ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT ,TRẮC NGHIỆM
ĐÚNG SAI VÀ BÀI TẬP MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
I. Lý thuyết (3 Điểm)
1.Tại sao tăng trưởng kinh tế là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các nước
đang phát triển?
Hầu hết các nước đang phát triển đều là những nước nghèo knh tế lạc hậu và
có những đặc điểm chung như:
1.Mức thu nhập thấp ,mức sống thấp : Nếu như ở những nước phát triển mức
thu nhập bình quân đầu người lên đến hàng chục ngàn đô trên năm thì với các
nước đang phát triển chỉ là vài nghìn đô trên năm
2. Năng suất thấp :Với nên kih tế lạc hâu và nghèo nàn cùng với năng lực trình
độ kém ,sức khỏe thấp tất yếu sẽ làm năng suất lao động thấp
=> làm cho kinh tế phát triển chậm chạp khó có điều kiện để cải thiện
3.Thất nghiệp cao :Hầu hết các nước đang phát triển đều có tình hình gia tăng
dân số rất cao ,nguồn lao động dồi dào nhưng năng lực và trình độ thấp dẫn
đến sự dư thừa lao động gây nên tình trạng thất nghiệp cao tạo áp lực lớn cho
nền kinh tế
4.Phụ thuộc quá sâu vào nông nghiệp và xuất khẩu hàng sơ chế .
NN chiếm tỷ trọng lớn ,điều kiện tiếp nhận CNH hạn chế .XK tăng trưởng ,phụ
thuộc quá lớn vào khí hậu ,thời tiết giá cả chênh lệch lớn so với hàng công
nghiệp
5.Phụ thuộc vào các quan hệ quốc tế:Như phụ thuộc vào các nguồn vốn
ODA,FDI... nên kinh tế không tự chủ sẽ gặp rát nhiều khó khăn trong tăng
trưởng và phát triển .Sự phụ thuộc vào những nhân tố khách quan không phải
là chính sách không phải là đường đi đúng đắn.
Từ 5 đặc điểm cơ bản trên đã tạo ra vòng luồn quẩn kìm kẹp kinh tế ,đưa các
nước này rơi vào thế bị động hơn là chủ động .Nghèo càng nghèo ,lạc hậu càng
khó có lối toát làm cho khoảng cách giàu nghèo giữa các nước phát triển và
đang phát triển ngày càng gia tăng... Đứng trước tình hình này chỉ có tăng
nước đi trước để tìm được những cơ hội đi tắt ,đón đầu.
Samuelson cho rằng các quốc ga này đang ở trong cái vòng luẩn quẩn :Tiết
Kiếm & đầu tư thấp => tốc độ tích lũy vốn thấp => thu nhập bình quân =>tiết
kiệm và đầu tư thấp .Các nước nghèo không thể tự thoát ra khỏi cái vòng luẩn
quẩn này,phải có 1 cú huých từ bên ngoài.cú huých có tính đột phá này là cú
huých đầu tư FDI.
Hầu hết các nước đang phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quản đó là thu
nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp vì vậy đầu tư chính là điểm điểm nút khó
khăn nhất mà các nước phải vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng trưởng
kinh tế hiện đại .nhiều nước lâm vào tình trạng trì trệ của ụ nghèo đói lẽ không
lựa chọn và tạo ra sự đột phá chính xác một mắt xích của cái vòng luẩn quẩn
này .Trở ngại lớn nhất để thực hiện điều đó đối với các nước đang phát triển đó
là vốn đầu tư kỹ thuật .Vốn đầu tư là cơ sở để tạo ra công ăn việc làm trong
nước ,đổi mới công nghệ kỹ thuật ,tăng năng suất lao động .Từ đó tạo ra tiền
đề tăng thu nhập ,tăng tích lũy cho sự phát triển của xã hội.Tuy nhiên ,để tạo
vốn cho nền kinh tế vốn chỉ trông chờ vafo tích lũy nội bộ thì hậu quả khó tránh
khỏi sẽ là tụt hậu trong sự phát triển chung của toàn của thế giới.Do đó voosn
nước ngoài sẽ là một cú hích để góp phần quan trongj để khắc phục tình trạng
thiếu vốn mà không gây nợ cho nước nhận đầu tư.Hơn nữa luồng vốn này có
lợi thế hớn đối với vốn vay ở chỗ :Thời hạn trả nợ vốn vay thường cố định đôi
khi quá ngắn so với một số dự án đầu tư của thời hạn của FDI thì thường linh
hoạt hơn.
Câu 3 Tại sao nguồn vốn nước ngoài là quan trọng ,nguồn vốn trong nước là
quyết định đối với các nước đang phát triển?
Nguồn vốn nước ngoài là nhân tố quan trọng hàng đầu của nhiều nước nhằm
hỗ trợ và phát huy lợi thế của mỗi quốc gia phát triển đòi hỏi và đòi hỏi khách
quan của quá trình phát triển kinh tế xã hội ở mỗi nước . .Đối vói các nước
đang phát triển đầu tư nước ngoài là một trong những nhân tố chủ yếu cho sự
nên no mang tính chất ổn định và đảm bảo hơn nguồn vốn từ nước ngào
+Nguồn vốn trong nước là nguồn đóng góp lớn vào GDP toàn xã hội thúc đẩy
tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+Nguồn vốn trong nước góp phần kiềm chế lạm phát , đẩy nhanh tiến bộ cổ
phần hóa nhiều doanh nghiệp nhà nước ,tạo đã cho tăng trưởng và phát triển
kinh tế .
+Nguồn vốn trong nước xấy dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đạt 1 trình độ nhất
đinh tạo điều kiện thuận lợi đẻ thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như tăng
tính nhanh chóng ,hiệu quả của việc sư dụng nguồn vốn đầu tư nước
ngoài,đồng thòi giúp hạn chế những mặt tiêu cực của vốn nước ngoài đến nền
kinh tế .Tao 1 khung vững chắc cho nền kinh tế chống lại những sóng gió của
thị trường kinh tế thê giới .
4.Tại sao các nước đang phát triển phải sử dụng công nghệ nhiều tầng+ Công
nghệ truyền thống+công nghệ hiện đại+Tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở
những khâu quyết định?
Các nước đang phát triển là các nước có trình độ khoa học ,kỹ
thuật công nghệ không cao .Với nguồn bốn ít ,tiềm lực thấp nên trong quá trình
sản xuất ,Nâng cao nưng suất chưa cao ,chưa tạo ra nguồn lợ kinh rế cao cho
quốc gia .
TRong quá tình sản xuấy ,các nước đang phát truển vẫn còn phải sử dụng
công nghệ nhiều tầng,kết hợp với công nghệ truyền thống ,công nghệ hiện
đại,tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định.
Các nước đang phát triển ,tỷ trọng nên nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn trong
tỷ trongk ngành kinh tế .Các ngành về nông nghiệp thì đều mang tính chất thủ
công,truyên thống ,vì vậy mà trong quá trình sản xuẩ ,chủ yếu sử dụng
CôngNghệ truyền thống.Song với sự phát triển của khoa học công nghệ ,một số
nước đã bắt đầu biết vận dụng những yếu tố khác để tăng năng suất và chất
lượng sản phẩm ,vì vậy mà công nghiệp hiện đại sẽ đóng vai trò quan trọng
Trữ lượng hữu hạn có khả năng khai thác các nguồn tài nguên thiên nhiên có ý
nghĩa quan trọng đặc biệt quan trong trọng đối với mỗi quốc gia .Chứng chứa
đựng1 giá trị thặng dư tiềm tàng cap hơn với chi phí lao động và tiền vốn bỏ ra
để thăm dò và khai thác chúng.Do vậy giá trị thặng dư của việc khai thác các
nguồn tài nguyên là cơ sở của địa tô tài nguyên .
Dịa tô là mức giá cho thuê tài nguyên mà người sở hữu tài nguyên nhận được
khi cho cá nhân hoặc tổ chức thuê tài nguyên .
Nhà nước thực hiện quyền sở hữu của mình ,thu của các công ty khai thác tài
nguyên dưới hình thức địa tô.Như vậy đị tô là thu nhaapj của nhà nước do các
công ty khai thác tài nguyên nộp.
Địa tô tài nguyên được phân chia thành 2 loại đó là địa tô tuyệt đối và địa tô
chênh lệch
a. Địa tổ tuyệt đối
Là những khoản chi phí mà người khai thác tài nguyên phải bỏ ra cho nhưng
người sở hữu tài nguyên khi học được quyền khai khác xuất phát từ tính chất
quý và hiếm.
=> Thực chất của địa tô tuyệt đối là chi phí để mua quyền khai thác .
Thực tế đối với hàng hóa khác giá trên thị trường .
-Đo được xác định đựa vào giá thấp nhất.
-Dựa vào nhưng vùng đất có độ màu mở thấp nhất để đánh thuế địa tô tuyệt
đối với đất.
b.Địa tô chênh lệch
Là phần chí phí tăng thêm so với địa tô tuyệt đối với mà người khai thác tài
nguyên trả cho chủ sở hữu tài nguyên xuất phát từ tính không đồng nhất về trữ
lượng (giữa việc khai thác những mỏ thuận lợi trong khai thác tài nguyên)
Địa tô chênh lệch găn với điều kiện tự nhiên thuận lợi bị dộc độc chiếm chất
lượng tốt hơn và điều kiện khai thác thuận lợi hơn những người đấu thầu
quyền khai thác sẵn sàng trả nhưng mức phí cao hơn.Có hai lloaij địa tô:Địa tô
chênh lệch I và địa tô chệnh lệch II .Địa tô chênh lệch I là địa tô thu được trên
cơ sở điều kiện tự nhiên thuận lợi của tài nguyên .Địa tô chênh lệch II là địa tô
-Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
-Tránh được những trở ngại của chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô.
Nội dung của chiến lược
-Xây dựng hàng rào bảo hộ với việ nhập khẩu một số mặt hàng.
Thúc đẩy xây dựng một số ngành công nghiệp trong nước nhằm sảm xuất thay
thế nhập khả ,tranh thủ hợp tác với nước ngoài về vốn ,kỹ thuật.
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước và vươn ra thị trường quốc tế .
Điều kiện thực hiện chiến lược .
Thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước tương đối rộng lớn .
-Các ngành Công Nghiệp trong nước phải tạo ra được những yếu tố đảm bảo
khả năng phát triển mà trước hết là khả năng thu hút vốn và công nghệ trong
và ngoài nước .
-Chính phủ phải giữ vai trò bảo hộ cho các ngành CN trong nước
Hạn chế của chiến lược .
-Không giải quyết được thất nghiệp .
-Giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước .
Nảy sinh một số hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
Hạn ché sự liên hệ giữa các ngành.
Tăng nợ nước ngoài
Chiến lược hướng vào xấy khẩu trong đó sản phẩm xuát khẩu chủ yếu là các
sản phẩm công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
Nôi dung của chiến lược
-Xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế so sánh trên cơ sở sử dụng nhiều lao
động trong cả ngành Công Nghiệp và Nông Nghiệp .
Thực hiện nhất quán chính sách giá cả ,giá cả đồng thời phản ánh sát sao giá cả
thế giới và sự khan hiếm của các yếu tố sản xuất trong nước .
Lý do chuyển hướng chiến lược
-Thị trường trong nước nhỏ hẹp
thời hạn thanh toán trên 1 năm ) gồm thị trường cho thuê tài chính ,thị trường
thế chấp (thị trường tín dụng trung và dài hạn và thị trường chứng khoán
Do thời gian luân chuyển vốn trên thị trường này dài hạn hơn so với thị
trường tiền tệ các công cụ trên thị trường vốn có độ rủi ro cao hơn và đi theo
nó là lợi tức kì vọng cũng cao hơn.
Các nước đang phát triển phải xây dựng ,phát triển thị trường vốn vì :
-Thị trường vốn là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại
-Một quốc gia muốn phát triển về mọi đặc biệt lầ về kinh tế thì điều kiện vô
cùng quan trọng đối với quốc gia đó chính là vốn -điều kiện hàng đầu trong
quá trình phát triển của mọi quốc gia nhất là đối với các quốc gia đang phát
triển
-Các quốc gia đang phát triển có đặc điểm là phải đứng trước yêu cầu phát
triển đất nước ,đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo để trở thành một
quốc gia có nền công nghiệp phát triển,nếu kinh tế được chuyển dịch theo
hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa ,đời sống nhân dân được nâng cao về
mọi mặt ,củng cố an ninh quốc phòng ,phát triển văn hóa -xã hội...
=> Do đó nhu cầu về vốn càng lớn và càng trở nên cấp thiết.Mỗi doanh
nghiệp,mỗi ngành ,mỗi lĩnh vực của nền kinh tế đều đặt vấn đề thu hút vốn
đầu tư trong và ngoài nước và sử dụng vốn sao cho hiệu quả lên vị trí quan
trọng .Hiện nay ,thị trường vốn chính là kênh cung cấp vốn phong phú nhất đa
dạng nhất với nhiều hình thức khác nhau ,nhiều thời hạn khác nhau cho các
chủ đề trong nền kinh tế quốc dân.
- Theo các lý thuyết về đầu tư như:lý thuyết về đầu tư ,tỷ thuyết gia tố đầu tư
thì vốn có tác động rất lớn tới sự phát triển của kinh tế.
-Nếu đem so sánh với các phương thức huy động một cách đa dạng ,rộng rãi
hơn với một phương thức linh hoạt hơn.Khi chưa có thị trường vốn các nhà
đầu tư thường không có nhiều cơ hôi đầu tư ,nhất là những nhà đầu tư có quy
Công thức :Vốn năm(sau -nay )=Đầu tư năm nay -Khấu hao năm nay
Khấu hao tăng>2 Vế giảm > Vốn năm sau giảm >Cần thêm vốn>Cầu tăng Cung
tăng
4.Động lực để các nước NICs Châu Á chuyển sang thực thi chiến lược hướng
ngoại vì chính sách bảo hộ của chính phủ không còn phù hợp .
Trà lời :
Sai
Chính sách của các Nước NICs là giảm bảo hộ với sản xuất trong nước như
giảm thuế quan với nghành công nghiệp được ưu đãi để tăng cường sức cạnh
ranh của hàng hóa ,giảm hạn nghạch nhập khẩu để chuyển đổi từ giai đoạn
nhập khẩu ,thay thế nhập khẩu sang xuất khẩu
5.Phát triển kinh tế bao gồm tăng cường kinh tế và sự tiến bộ xã hội cho con
người.
Trả lời:
Đúng
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên tăng tiến mọi mặt của nên kinh tế .Nó
bao gồm sự tăng trường kinh tế và đồng thời có sự hoành chỉnh ề mặt cơ
cấu ,thể chế kinh tế ,chát lượng cuộc sống.
Điều kiện đầu tiên là phải có sự tăng trưởng kinh tế (gia tăng về quy mô
sản lượng của nền kinh tế ,nó phải diễn ra trong một thời gian tương đối dài và
ổn định .Sụ thay đổi trong cơ câu kinh tế :thể hiện ở tỷ trọng các vùng miền
,ngành ,thành phần kinh tế ... thay đổi.Trong đó tỷ trọng của vùng nông thôn
giảm tương đối so với trọng vùng thành thị ,tỷ trọng các ngành dịch vụ ,công
nghiệp tăng đặc biệt là ngành dịch vụ .Cuộc sống của đại bộ phận dan số trong
xã hội sẽ trở nên tươi đẹp hơn :giáo dục ,y tế ,tinh than của người dân được
chăm lo nhiều hơn ,môi trường dần đảm bảo .Trình độ tư duy ,quan điểm sẽ
thay đổi.Dể có thay đổi trình đọ tư duy ,quan điểm đòi hỏi phải mở cửa nền
làm cũng có cơ hội làm việc(chợ người) Do đó khu vưc thành thị không chính
thức có khả năng cung cấp 1 khối lượng lớn việc làm với mức tiền công thấp và
có khuynh hướng trạng thái cân bằng.
9.GDP thực tế đươc quy đổi về GDP danh nghĩa theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Trả lời:
Sai
GDP thực tế được quy đổi về GDP danh nghĩa và ngược lại theo chỉ số giảm
phát GDP
10.Một hệ quả xã hội của mô hình hai khu vực Lewis là quá trình tăng trưởng
kinh tế luôn dẫn đến gia tăng bất bình đẳng .
TRả lời :
Sai.
Hiện tượng bất bình đẳng chỉ tăng trong giai đoạn khu vực nông nghiệp
dư thừa lao động ,số ao động người này chuyển sang khu vực của các nhà tư
bản công nghiệp mà luôn nhận cùng 1 mức lương như nhau .Lợi nhuận của các
nhà tư bản công nghiệp ngày càng tăng khi mở rộng quy mô và tải đầu tư .Khi
khu vực nông nghiệp không còn lao động dư thừa nếu tử bản công nghiệp
muốn tiếp tục mở rộng quy mô thì thì phải thu hút lao động dư thừa nếu tư
bản công nghiệp muốn tiếp tục mở rộng quy mô thì phải thu hút lao động ở
khu vực nông nghiệp với mức lương cao hơn ,điều này là giảm lợi nhuận của
các nhà đầu tư,kéo theo sự bất bình đẳng giảm xuống.
11.Chính sách dân tộc là yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế .
Trả lời :
Sai
Yếu tố dân là 1 nhân tố phi kinh tế ,có ảnh hưởng gián tiếp và không thể lượng
hóa được mức độ tác đông đến tăng trưởng kinh tế.
12. Tài sản quốc gia theo nghĩa rọng bao gồm tài sản quốc gia sản xuất và tài
sản quốc giá phi sản xuất .
Thị trường lao động nông thôn có số lượng lao động lớn ,nhưng cầu lao động
lại bị hạn chế bời quy mô sản xuất có giới hạn và cầu lao động có trình độ cao
ngành càng tăng .Trong khi đó cung lại có độ co giãn lớn vì tốc độ tăng dân số
lớn ,trình độ lao động không cao
17.Các nhành công nghiệp non trẻ trong nước cần dược chính phủ bả hộ lâu
dài để trở thành các nghành có khả ngăng cạnh tranh
Trả lời:
Sai
Chính sách bảo hộ là cần thiết đê hỗ trợ ngành công nghiệp để duy trì cạnh
tranh ,nhưng biện pháp này chỉ là tạm thời và giảm dần khin các ngành sản
xuất trong nước tăng năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm.
18.Vốn sản xuất là toàn bộ các tư liệu vật chất được tích lũy trong nền kinh tế
Trả lời
Đúng
Vốn sản xuất đứng trên góc độ vĩ mô có liên quan trực tiếp đến tằng trường
kinh tế được đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất chứ không phải dưới dạng tiền tệ
bao gồ nhà máy ,thiết bị ,máy móc và các trangbij được sử dụng như nhưng
yếu tố đầu vào trong sản xuất
19. Chiến lược thay thế nhập khẩu sẽ được thực hiện thành công ở các nước
đang phát triển khi họ áp dụng chính sách hạ thấp tỷ giá hối đoái
Trả lời
Sai
Chính sách hạ thấp tỷ giá hối đoái sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh về giá cho
hàng nhập khẩu ,gây bất lợi cho việc tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước
,gây bất lợi cho chiến lược thay thế nhập khẩu .
20. Tăng cường kinh tế là sự biến đổi kinh tế về số lượng phát triển kinh tế là
sự biến đổi kinh tế về chất lượng.
Trả lời
Trả lời
Đúng
.Vì sự tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế trong đó có
biểu hiện bằng thu nhập bình quân đầu người.
III. Một số bài tập thực hành
1.Cho số liệu của một nước GDP đạt 900 tỷ $, khấu hao là 30 tỷ $, thu nhập
nhỏ hơn chi trả lợi tức nhân tố nước ngoài là 35 tỷ $ và chênh lệch về chuyển
nhượng hiện hành với nước ngoài là 15 tỷ $. DI (thu nhập quốc dân sử dụng)
của nước đó là (tỷ $) là bao nhiêu?
Giải
NDI =GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố nước ngoài -Dp + Chênh lệch chuyên
nhượng hiện hành =900 +(-35)-30 +15=850
2.Theo số liệu thống kê của một nước thời kỳ 2006 – 2014, tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm là 6,25%, của vốn sản xuất là 6,25% và của lao
động là 3,0%. Khảo sát theo hàm Cobb – Douglas gồm 3 yếu tố K, L, T với hệ
số biên của K là 0,6; yếu tố T đóng góp vào tăng trưởng GDP là bao nhiêu?
Giải
g= t +a.k +b.l
=> T= g-a.k -b.l
Mà k+l=1=>l=1-k =1-0,6=0,4
T=g- a.k-b.l=6,25% 0,6x6,25%-0,4x3%=1,3%
3.Cho số liệu thống kê của một nước năm 2014: mức GDP là 60 tỷ $, mức tiết
kiệm nước ngoài đạt 3,5 tỷ $ và bằng ¼ tổng tiết kiệm. Nếu hệ số ICOR là 4 thì
tốc độ tắng trưởng GDP năm 2011 xác định theo mô hình Harrod – Domar là
bao nhiêu?