Đánh giá năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Việt nam trong
hội nhập
Mục lục
Mở đầu
1
I-
Mục đích của khảo sát và phơng pháp thực
hiện
2
1.
Mục đích
2
2.
Phơng pháp thực hiện
2
II -
Kết quả của khảo sát
2.3.4. Lao động (Manpower):
15
2.3.5. Quản lý (Management):
18
2.3.6. Tiếp thị (Marketing):
19
2.3.7. Các yếu tố khác:
20
2.4.
Môi trờng kinh doanh:
24
2.5.
Kết Luận:
26
III - Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Việt
nam trong 4 ngành kinh doanh chủ yếu: Dệt
3.2.
Ngành da giầy
36
3.2.1.
Về Vốn (Money)
36
3.2.2.
Về Nguyên phụ liệu (Materials)
37
3.2.3.
Về Thiết bị - công nghệ (Machinery)
38
3.2.4.
Về Lao động (Manpower)
39
3.3.3.
Giá cả lúa gạo
55
3.3.4.
Thị trờng xuất khẩu lúa gạo
58
3.4.
Ngành hải sản
62
3.4.1.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ hải sản
62
3.4.2.
Giá cả
66
78
4.3.
Chỉ số thực hiện thơng mại
81
4.4.
Bảng so sánh giá cả và dịch vụ giữa Việt nam và một số nớc của
JETRO
83
4.5.
Kết luận
86
Phụ lục I: Phiếu điều tra
Phụ lục II: Tỷ lệ doanh nghiệp trả lời phân bổ theo địa phơng
Danh mục Tài liệu tham khảo
2
Mở đầu
Căn cứ vào bản thoả thuận hợp tác giữa Ban Quan hệ quốc tế- Phòng Thơng
So sánh năng lực cạnh tranh của Việt nam với một số nớc Châu á
3
I-Mục đích của khảo sát và phơng pháp thực hiện
1. Mục đích
Mục đích của khảo sát là nhằm thu thập các thông tin có liên quan đến sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt nam ở tất cả các thành phần kinh
tế: Nhà nớc, t nhân, liên doanh đầu t nớc ngoài trên mọi lĩnh vực, đặc biệt lu ý
đến 4 ngành sản xuất: dệt may, da giầy và nông sản, hải sản; mô tả thực trạng
năng lực sản xuất kinh doanh, và các yếu tố tác động đến môi trờng kinh
doanh của các doanh nghiệp đã phúc đáp làm cơ sở để phân tích những yếu
tố thuận lợi cũng nh cản trở năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt nam
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt tập trung vào mấy ngành đợc
yêu cầu, và, phần nào có so sánh năng lực cạnh tranh của Việt nam với một số
nớc trong ASEAN và Trung quốc
2. Phơng pháp thực hiện
Phơng pháp tiếp cận
Một phiếu điều tra tổng thể từ nhiều góc độ (theo Phụ lục 1) về tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc VCCI lập nhằm phục vụ cho cuộc điều
tra này.
VCCI đã gửi phiếu điều tra trên tới hơn 6000 doanh nghiệp thuộc nhiều thành
phần khác nhau (chiếm gần 10% so với tổng số doanh nghiệp đã đăng ký kinh
doanh trong cả nớc vào thời điểm tiến hành điều tra) với mục tiêu là sẽ nhận
đợc 1000 phiếu trả lời.
Thực tế đã nhận đợc 529 phiếu phản hồi, chiếm 8,82% số phiếu đã gửi đi và
so với mục tiêu đạt 52,9%.
IBCI đã lập trình phần mềm dựa trên những câu hỏi nêu trong phiếu điều tra
Market.
TOR có yêu cầu tập trung vào một số ngành nh đã nêu trên và so sánh năng
lực cạnh tranh của Việt nam với một số nớc ASEAN và Trung quốc. Do khi
thiết kế các câu hỏi cha thể hiện đầy đủ dụng ý này, nên khi làm báo cáo về
phần này, IBCI, vợt ra khỏi khuôn khổ của 529 phiếu phúc đáp, phải dựa vào
các tiêu thức hoặc kết quả nêu trong các tài liệu tham khảo khác (Xem Phụ
lục 1) để có t liệu và tự kiểm chứng kết quả xử lý của mình.
Trong quá trình xử lý số liệu và làm báo cáo, IBCI đã thờng xuyên trao đổi ý
kiến với các chuyên gia của Bộ Thơng mại, đặc biệt là Vụ Châu á - Thái bình
dơng, Viện Quản lý kinh tế Trung ơng (CIEM)...và một số doanh nghiệp,
những ngời hàng ngày đang điều hành công việc quản lý, nghiên cứu và kinh
doanh.
5
II - Kết quả của khảo sát
2.1. Nhận xét chung :
Tuy số doanh nghiệp trả lời phiếu điều tra chỉ là 529 đơn vị, đạt 52,9 % so với
mục tiêu, chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với tổng số doanh nghiệp Việt nam hiện
có vào thời điểm điều tra (khoảng dói 5%) , nhng số doanh nghiệp phúc đáp
đủ đại diện cho nhiều ngành nghề sản xuất kinh doanh và dịch vụ, từ nhiều
khu vực thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau.
Phần lớn phiếu điều tra thu đợc có chất lợng cao, các doanh nghiệp đã điền
khá đầy đủ vào các câu hỏi, đồng thời nêu đợc những lợi thế cạnh tranh cũng
nh khó khăn của doanh nghiệp và đa ra đợc những khuyến nghị nhằm nâng
cao sức cạnh tranh của chính doanh nghiệp mình. Những dữ liệu mà các
doanh nghiệp cung cấp qua việc trả lời phiếu điều tra đáp ứng đợc yêu cầu
Doanh nghiệp
nhà nước
43.48%
Kinh tế tư nhân
51.04%
6
Tỷ lệ trên cũng tiệm cận với tỷ lệ đóng góp trong tổng sản phẩm
(GDP) trong nớc tơng ứng với tỷ lệ đóng góp của các thành phần
này theo Niêm giám thống kế năm 2000 là: 45,86%; 40,97% và
13,2%.
2.1.3. Phân bổ theo địa phơng
Phần lớn các phiếu điều tra đợc điền và gửi về từ các tỉnh, thành phố
lớn, từ các vùng kinh tế trọng điểm của Việt nam, nơi có số lớn các
doanh nghiệp đang hoạt động.
Phiếu trả lời nhận đợc cao nhất là từ thành phố Hồ Chí Minh với 132
phiếu (chiếm 24,95%), tiếp đến là Hải phòng là 105 phiếu (chiếm
19,85%), Đà nẵng là 74 phiếu (chiếm 13,99%).
Trái với mong đợi, mức độ phản hồi từ các doanh nghiệp ở thành phố
Hà nội lại rất thấp với 27 phiếu (chiếm 5,10%). Chính tỷ lệ trả lời thấp ở
Hà nội đã làm giảm tỷ lệ trả lời chung so với mục tiêu đề ra.
Mặc dù vậy, chúng tôi cho rằng số lợng các doanh nghiệp trả lời từ 39
tỉnh và thành phố, trên tổng số 61 tỉnh thành phố trong cả nớc, chiếm
63,93%, cũng có thể làm cơ sở để đánh giá chung năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Việt nam.
(Xin xem phụ lục 2)
nh tính năng động, khả năng tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp Việt nam.
7
2.1.5. Về ngành nghề, phiếu điều tra nhận đợc từ các doanh nghiệp ở nhiều
ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau đợc phân bổ nh sau:
Kinh doanh dịch vụ
: 440 doanh nghiệp (chiếm 83,18%);
Sản xuất
: 89 doanh nghiệp (chiếm 16,82%);
Hình 2: Phân bổ doanh nghiệp theo
ngành nghề
Sản xuất
16.82%
Kinh
doanh
dịch vụ
83.18%
Trong đó:
Ngành dệt may:
86 doanh nghiệp (chiếm 16,26%);
Ngành da giầy:
11.15%
8
2.1.6. Về quy mô, trong số 529 doanh nghiệp trả lời phiếu điều tra, có:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ * :
280 đơn vị ( chiếm 52,93%),
249 đơn vị ( chiếm 47,07%).
Doanh nghiệp lớn
:
(*) Việc xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ theo tiêu chí của nhà
nớc về vốn và lao động (theo Điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP
banh hành ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ quy định: "Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản
xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật
hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao
động trung bình hàng năm không quá 300 ngời.").
2.1.7. Về chất lợng quản lý/sản phẩm :
Tuy rằng, phiếu điều tra đã không đa ra câu hỏi về ISO 9000, ISO
14000 và HACCP nhng một số doanh nghiệp phúc đáp đã đợc cấp
chứng nhận ISO 9000, ISO 14000 và HACCP. Điều này chứng tỏ một
Nhận định trung bình:
233 phiếu (chiếm tỷ lệ: 44,05%)
.4
Nhận định tốt:
200 phiếu (chiếm tỷ lệ: 37,81%)
Hình 4: Khả năng cạnh tranh
của sản phẩm và dịch vụ trên thị
trường trong nước
Không trả
lời
13.42%
Tốt
37.81%
Kém
4.72%
Trung bình
44.05%
Thị trờng ASEAN
.1 Không trả lời:
10
Thị trờng quốc tế
1. Không trả lời:
127 phiếu (chiếm tỷ lệ: 24,01%)
2. Nhận định kém:
51 phiếu( chiếm tỷ lệ: 9,64%)
3. Nhận định trung bình:
204 phiếu (chiếm tỷ lệ: 38,56%)
4. Nhận định tốt:
147 phiếu (chiếm tỷ lệ: 27,79%)
Hình 6: Khả năng cạnh tranh
của sản phẩm và dịch vụ trên thị
trường Quốc tế
Không trả
lời
24,01%
Do tính độc đáo của sản phẩm:
37.33%
Do hỗ trợ của Chính phủ:
22.86%
Do lợi thế cạnh tranh của Việt nam: 54.29%
(về nguồn nguyên liệu và giá nhân công)
11
Hình 7: Các yếu tố cạnh tranh
Số doanh nghiệp
500
411
400
287
tự cảm nhận và nêu ra nhằm đánh giá đúng thực trạng của các doanh
nghiệp và chỉ rõ những biện pháp cần thiết phải làm từ chuyển biến
nhận thức cũng nh các chính sách nhằm phát huy tối đa tiềm năng của
các doanh nghiệp.
Bên cạnh các yếu tố tạo năng lực cạnh tranh kể trên, các doanh nghiệp
có liệt kê thêm một số yếu tố khác nh: Uy tín của công ty đơc tạo từ
chất lợng sản phẩm dịch vụ cao và ổn định, có đội ngũ công nhân lành
nghề và siêng năng; quan hệ với bạn hàng tốt; tổ chức và quản lý tốt,
chủ động tìm kiếm thị trờng, tìm hiểu kỹ lỡng thị trờng từng nớc để đa
ra sản phẩm thích hợp
2.2.3. Về đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp tự đánh giá sản phẩm của họ
chủ yếu phải cạnh tranh với sản phẩm của một số nớc và khu vực nh
sau:
Với ASEAN :
231 doanh nghiệp (43.62%)
Với Trung quốc:
224 doanh nghiệp (42.29%)
Thị trờng khác:
169 doanh nghiệp (31.81%)
2.3.1.
Vốn (Money):
Vốn luôn là yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp. Nó là cơ sở, nền
tảng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động của mình nhằm hớng
tới lợi nhuận cao nhất có thể. Yếu tố vốn luôn có mặt trong các quá
trình hoạt động của doanh nghiệp từ sản xuất đến lu thông sản phẩm.
Trong nền kinh tế hội nhập, yếu tố vốn đối với doanh nghiệp càng trở
nên quan trọng, nó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tiến hành cải tiến
công nghệ theo kịp trình độ chung trên thế giới, là cơ sở để doanh
nghiệp phát triển mở rộng quy mô tạo thế cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác trong khu vực và thế giới.
2.3.1.1. Các doanh nghiệp Việt nam không có vốn lớn, theo thống kê phiếu
điều tra:
Trên 10 tỷ đồng :
Dới 10 tỷ đồng:
139 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 26,28%)
390 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 73,72%)
Trong số các doanh nghiệp có số vốn lớn trên 10 tỷ đồng thì:
banh hành ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ). Điều này nói lên tỷ lệ vốn, trong đó có tài sản cố
định, kể cả máy móc, thiết bị và công nghệ tính trên một lao động
là rất nhỏ, yếu tố này cũng ảnh hởng lớn đến khả năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
2.3.1.2. Phân tích số liệu điều tra cho thấy số doanh nghiệp Việt nam có vốn
lớn chiếm tỷ trọng nhỏ. Một số doanh nghiệp muốn phát triển, thêm
quy mô thì còn gặp nhiều vớng mắc, đặc biệt là vấn đề mặt bằng sản
xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn gặp những khó
khăn về hoàn thuế nhập khẩu và VAT gây ứ đọng vốn. Đây là điều
đáng lo khi các chính sách bảo hộ của nhà nớc đến năm 2006 hầu nh
không còn nữa theo lịch trình giảm thuế quan cho khu vực mậu dịch
tự do ASEAN-AFTA. Khi đó, các doanh nghiệp Việt nam sẽ dễ dàng
bị các tập đoàn lớn của các nớc trong khu vực đánh bại.
Trong nhiều nghiên cứu trớc đây đã nêu lên những khó khăn
trong việc tiếp cận các nguồn vốn, trong khi vốn tồn đọng còn
nhiều trong các nguồn, lu thông khó khăn, và việc huy động vốn
trong dân vào đầu t sản xuất, trong việc cổ phần hoá, cha đợc cải
thiện là bao.
2.3.2.
Nguyên vật liệu (Materials):
Theo điều tra, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
giá thành (bình quân là 42.52%). Nên việc chi phí nguyên liệu cao
hay thấp trong sản xuất sẽ có ảnh hởng lớn đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp.
15
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp do không chủ động về nguồn
cung ứng và giá cả nguyên vật liệu. Trong số này, có 39.83% doanh
nghiệp cho biết họ gặp khó khăn trong việc nhập khẩu nguyên vật
liệu, chủ yếu là do:
Nhập khẩu phải có quota:
Nhập khẩu phải có giấy phép:
28.20%
Thuế nhập khẩu cao:
44.77%
7.56%
Ngoài những khó khăn trên, trong việc nhập khẩu nguyên vật liệu,
các doanh nghiệp còn gặp nhiều trở ngại liên quan đến thủ tục Hải
quan, thuế suất nhập khẩu cao và không ổn định, và nhất là việc áp
mã số thuế bất hợp lý của Hải quan. Những khó khăn trên dẫn đến
việc chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng và không ổn định làm cho
các doanh nghiệp không kiểm soát đợc giá thành sản phẩm.
2.3.3.
300 phiếu (chiếm tỷ lệ: 56,71%)
.4
Tiên tiến:
166 phiếu (chiếm tỷ lệ: 31,38%)
Thiết bị đơn vị đang sử dụng:
.1
Không trả lời:
32 phiếu (chiếm tỷ lệ: 6,05%)
.2
Quá cũ:
.3
Cũ:
.4
Trung bình:
206 phiếu (chiếm tỷ lệ: 38,94%)
68 DN (Chiếm: 12,85%)
.3
Nhà nớc:
127 DN (Chiếm: 24,01%)
17
Hình 9: Phân bổ doanh nghiệp theo số lao động
DN dưới 300 lao động
60.11%
DNNN có trên 300 lao động
24.01%
Kinh tế tư nhân có trên 300
lao động
FDI có trên 300 lao động
3.02%
12.85%
Các doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công
sản phẩm, thủy hải sản,... cần nhiều lao động thủ công có tay nghề..
Chí phí lao động bình quân chiếm tỷ lệ trong giá thành khá cao
(chiếm 21.63%). Theo số liệu phiếu điều tra:
.1
Không trả lời:
91 phiếu (chiếm tỷ lệ: 17,20%)
.2
Cao :
106 phiếu (chiếm tỷ lệ: 20,04%)
.3
Trung bình:
254 phiếu (chiếm tỷ lệ: 48,02%)
.4
Thấp:
78 phiếu (chiếm tỷ lệ: 14,74%)
Hiện nay, nhiều ý kiến cho rằng lao động là một lợi thế cạnh tranh và
thu hút đầu t nổi bật của Việt nam bởi chi phí lao động rẻ, trình độ
dân trí của lao động Việt nam cao (phần lớn đã tốt nghiệp PTCS và
PTTH), có truyền thống lao động cần cù, ham học hỏi, khéo tay
nhanh trí. Nhng chúng ta phải nhìn nhận rằng chi phí lao động tuy rẻ
nhng năng suất lao động chỉ ở mức trung bình và thấp( trên 60%),
139 - 242
187 - 314
Quản lý
238 - 1208
476 - 546
Nguồn: "Biểu so sánh về các điều kiện đầu t tại các quốc gia
ASEAN", tháng 3/2000, JETRO
Nếu xét tới lao động có trình độ kỹ thuật và có năng suất cao
thì lao động Việt nam lại không thể so sánh với Thái lan,
Malaysia, Singapore.
Thêm nữa, phần lớn các doanh nghiệp phải tự đào tạo tay nghề cho
ngời lao động (chiếm 85.06%), chứ không phải lao động đợc đào tạo
qua hệ thống trờng dạy nghề tập trung, điều này dẫn đến chi phí đào
tạo cho lao động cao nhng trình độ hiểu biết khoa học kỹ thuật của
lao động thấp, nên rất hạn chế trong việc phát huy sáng kiến cải tiến
công nghệ và đặc biệt là lao động gặp rất nhiều khó khăn mỗi khi
doanh nghiệp có sự chuyển đổi công nghệ và sản phẩm mới.
19
cầu đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất, tăng năng suất lao
động, giảm bớt số lợng lao động d thừa để hạ giá thành sản
phẩm;
Cải cách chế độ tiền lơng, khuyến khích kịp thời lao động có
sáng kiến cải tiến năng suất lao động;
Cắt giảm các chi phí trung gian trong quá trình sản xuất..
Chi phí quản lý (Management):
Chi phí quản lý là chỉ tiêu quan trọng đánh giá trình độ quản lý sản
xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, tỷ lệ chi phí quản lý trong giá
thành sản phẩm càng cao chứng tỏ bộ máy quản lý của doanh nghiệp
cồng kềnh, cha hợp lý và ngợc lại nếu tỷ lệ này thấp góp phần làm hạ
giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
2.3.5.1. Tỷ lệ chi phí quản lý trong giá thành giá sản phẩm của các doanh
nghiệp bình quân là 12.81%. Tỷ lệ bình quân này là tơng đối cao,
trong đó:
Không trả lời:
Mức từ 0-10%:
doanh nghiệp sản xuất có trình độ công nghệ tiên tiến), thì tỷ lệ chi
phí quản lý chiếm trong giá thành sản phẩm ở một số doanh nghiệp
còn lại khá cao, 105 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 19,85%) có chi phí
quản lý từ 11-20%), đặc biệt 13 doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí quản lý
là 21% đến 30%, thậm chí có 2 doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí quản lý
là 31- 40% (chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ hoạt động trong lĩnh
vực dịch vụ và t vấn.)
Việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9000 sẽ làm cho doanh nghiệp chủ động việc xây
dựng qui trình công tác cho từng lao động và mối quan hệ dây
truyền giữa các lao động và bộ phận công tác nhằm hợp lý hoá
sản xuất và quản lý, giảm biên chế hành chính góp phần giảm
chi phí quản lý, hạ giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, việc thuê
chuyên gia và đào tạo để ứng dụng ISO có thể đòi hỏi một số chi
phi tơng đối lớn ban đầu, coi nh một khoản đầu t để cải tiến quản
lý.
2.3.6.
Chi phí tiếp thị (Marketing):
Chi phí tiếp thị là loại chi phí quan trọng trong việc tiêu thụ sản
phẩm. Nó làm cho ngời tiêu thụ biết đến thơng hiệu sản phẩm và tên
tuổi của nhà sản xuất, đồng thời giúp cho ngời tiêu dùng có đủ thông
tin để lựa chọn loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình. Trớc
kia, trong nền kinh tế kế hoạch tập trung, yếu tố này thờng không đợc
chú ý; nay chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đã bớc đầu chú ý đến yếu tố này.
2.3.6.1. Tỷ lệ chi phí tiếp thị trong giá thành sản phẩm bình quân 12.32% đợc
phân theo các mức nh sau:
Cá biệt, có 03 doanh nghiệp t nhân thuộc lĩnh vực sản xuất và kinh
doanh nội địa (phần mềm tin học và t liệu sản xuất , t liệu tiêu dùng)
có chi phí tiếp thị chiếm 31-40% giá thành sản phẩm.
* 89 phiếu không trả lời về loại chi phí này đợc hiểu là không có
chi phí tiếp thị hoặc doanh nghiệp không hạch toán riêng loại
chi phí này ( tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp Nhà nớc
hoặc doanh nghiệp xuất khẩu 100% sản phẩm, lại chủ yếu là phơng thức làm gia công cho nớc ngoài nên vì lẽ đó không có quan
tâm tới tiếp thị)
Trong phiếu điều tra không hỏi tới tiếp thị quốc tế nên không thể
có câu trả lời về mặt này. Tuy nhiên, theo t vấn, nếu có câu hỏi
này trong phiếu thì con số này đối với doanh nghiệp Việt nam có
thể còn rất nhỏ, phần vì nhận thức, phần vì doanh nghiệp Việt
nam không chịu nổi chi phí cao này ở thị trờng nớc ngoài . Dấu
hiệu đáng mừng là một vài doanh nghiệp đã thấy trong hội nhập
muốn tồn tại đợc phải có "Đầu óc kinh doanh quốc tế" nên đã
bắt đầu có những tính toán phải tiếp thị để vơn ra ngoài.
2.3.6.2. Các con số thống kê trên cho thấy đại đa số các doanh nghiệp đã chú
ý đến việc tiếp thị sản phẩm, tuỳ theo ý chí của từng doanh nghiệp,
cũng nh mục tiêu hoặc kế hoạch tiêu thụ sản phẩm khác nhau mà các
doanh nghiệp bỏ chi phí này cao hay thấp. Tuy nhiên, các doanh
nghiệp phải tìm ra các biện pháp và hình thức tiếp thị phù hợp nhằm
đạt hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí tiếp thị một cách hợp lý.
2.3.7.
Các yếu tố khác:
2.3.7.1 Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới là chi phí quan trọng
trong nền kinh tế hiện đại bởi các doanh nghiệp muốn tồn tại, có sức
54 doanh nghiệp (10,20%)
Từ 21 - 30%:
12 doanh nghiệp (02,26%)
Từ 41 - 50%
: 01 doanh nghiệp ( 0,18%)
Từ trên 50%
: 01 doanh nghiệp ( 0,18%)
Cá biệt có 02 doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí cho nghiên cứu và phát
triển sản phẩm mới trên 41% trong lĩnh vực thuốc trừ sâu, phân bón
nông sản xuất khẩu.
Theo t vấn, hiện nay có một thực tế là nhiều doanh nghiệp Việt
nam cha có chiến lợc kinh doanh, trong điều hành chủ yếu vẫn
là "xử lý tình huống" với công việc hàng ngày, cha thấy đợc yêu
cầu của quản lý hiện đại nên cha chú ý đến công tác nghiên cứu
và phát triển (R&D).
Nh vậy, bên cạnh số lớn các doanh nghiệp trong nớc đã có ý thức
18 doanh nghiệp (03,40%)
Từ 41 - 50%:
02 doanh nghiệp ( 0,37%)
43 doanh nghiệp ( 8,12%)
23
Nh vậy, nhìn chung tỷ lệ chi phí điện nớc trong giá thành dới 10%,
nhng với một số doanh nghiệp còn khá cao (trên 11%). Một số doanh
nghiệp có phản ảnh về chi phí điện quá cao, lại hay bị ngắt điện
không báo trớc khiến doanh nghiệp phải ngừng sản xuất đột ngột,
ảnh hởng tới tuổi thọ dây chuyền, làm chậm tiến độ sản xuất và ảnh
hởng tới thời hạn giao hàng.
2.3.7.3. Mặt bằng sản suất kinh doanh:
Thống kê phiếu điều tra cho thấy: 324 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ
61,25%) phải thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ phí thuê mặt
bằng trong giá thành đợc phân theo các mức sau:
Từ 0 - 10%
: 262 doanh nghiệp
làm thủ tục thuê đất (các doanh nghiệp phản ảnh là rờm rà,
phức tạp)
2.3.7.4. Chi phí vận tải
Theo điều tra, tỷ lệ chi phí vận tải trong giá thành là:
Không trả lời*
: 46 doanh nghiệp ( 8,69%)
Từ 0 - 10%
: 372 doanh nghiệp (70,32%)
Từ 11 - 20%
: 90 doanh nghiệp (17,01%)
Từ 21 - 30%
: 12 doanh nghiệp ( 2,27%)
24
25