1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐÀM CÔNG DŨNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO
NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ WIFI DIỆN RỘNG
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên nghành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Nguyễn Ái Việt
Hà Nội – 2015
2
TÓM TẮT
Mục tiêu của luận văn này là đưa ra được kiến trúc của hệ thống quản lý, các kịch
bản dịch vụ cho nhà cung cấp dịch vụ wifi diện rộng, áp dụng cụ thể cho công ty Cổ phần
Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông VNPT-TECHNOLOGY
Chương đầu của luận văn trình bày các xu hướng về công nghệ kết nối Internet di
động cũng như xu hướng người dùng sử dụng Internet, từ đó làm nổi bật về sự tất yếu hình
thành nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng.
Chương tiếp theo trình bày tổng quan các thành phần cấu thành của nhà cung cấp
dịch vụ Wifi diện rộng, đồng thời phân tích hiện trạng thị trường cung cấp dịch vụ Wifi tại
cũng như tăng cường hiệu quả kinh doanh cho các nhà mạng. Và một xu hướng rõ ràng có
thể nhận thấy đó là sự hình thành các nhà mạng Wifi.
Đảm bảo kết nối: Nếu kết nối Wifi là khả dụng và nằm trong kế hoạch cung cấp dịch vụ
của cùng nhà mạng di động thì người dùng có thể sẽ thích truy cập qua Wifi hơn vì nó cho
4
tốc độ cao nhưng chi phí lại thấp hơn. Nếu kết nối Wifi không khả dụng thì đã có lựa chọn
thứ hai là truy cập qua mạng 3G.
Mở rộng băng thông, nâng cao tốc độ: Băng thông của mạng Wifi cao hơn gấp 10 lần
so với băng thông của mạng 3G. Băng thông bình thường của 3G là 30MHz. Dải tần Wifi
2.4GHz và 5Ghz cộng lại cho băng thông lên tới hơn 300MHz.
Hình 1.2 So sánh băng thông 3G và Wifi
Nâng cao hiệu quả sử dụng dải tần: Lưu lượng dịch vụ dữ liệu sẽ được chuyển sang
Wifi đến mức tối đa có thể, dành dải tần 3G cho mục đích chính là phục vụ các cuộc gọi
thoại và các dịch vụ dữ liệu không đòi hỏi băng thông quá lớn.
Sẵn sàng với các dịch vụ cần băng thông rộng: với băng thông gấp 10 lần dành cho
truyền tải dữ liệu, các ứng dụng hấp dẫn cần băng thông rộng có thể được thực thi, ví dụ
như: video, mạng xã hội, truyền hình di động, game online ....
Tăng cường chất lượng dịch vụ dữ liệu indoor: Do việc triển khai Wifi ít tốn kém hơn
3G nên ở những nước mà 3G chưa phủ sóng rộng hoặc không đem lại hiệu quả chi phí đối
với việc cung cấp dịch vụ bên trong các công trình thì mạng Wifi là một giải pháp hữu hiệu.
1.1.2 Xu hướng người dùng
1.1.2.1 Xu hướng người dùng trên thế giới
Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng như tiến bộ xã hội khiến cho nhu cầu thông
tin giao tiếp và giải trí của con người ngày càng cao. Tỷ lệ thuê bao di động/dân số của các
nước trên thế giới tiếp tục gia tăng trong những năm vừa qua.
Số người truy cập internet trên toàn thế giới cũng tăng một cách chóng mặt. Nếu cuối
năm 2000 mới có 361 triệu người sử dụng Internet thì đến đầu năm 2011 con số này đã là
6
Hình 1.4 Số liệu khảo sát về mức độ thường xuyên truy cập vào mạng wifi bằng laptop,
netbook, cellphone (Nguồn: Gigaom)
1.1.2.2 Xu hướng người dùng tại Việt Nam
Trong suốt 17 năm trở lại đây, Việt Nam luôn nằm trong top 20 quốc gia có tốc độ tăng
trưởng Internet nhanh nhất thế giới.
Theo thống kê của Trung tâm số liệu Internet quốc tế, Việt Nam xếp hạng 18 trên 20
quốc gia có số người dùng Internet lớn nhất thế giới trong quý I/2012. Cụ thể Việt Nam có
30.858.742 người dùng Internet, chiếm tỉ lệ 34,1% dân số Việt Nam và bằng 1,4% dân số
thế giới. So với các quốc gia khác, Việt Nam có số lượng người dùng Internet nhiều thứ 8
trong khu vực Châu Á và đứng vị trí thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và
Philippines).
7
Hình 1.5 Thống kê số lượng người dùng Internet Việt Nam (nguồn: VNNIC)
Hình 1.6 Xu hướng sử dụng dịch vụ Internet của người dùng Việt Nam
Giải trí là một lĩnh vực quan trọng của việc sử dụng Internet tại Việt Nam. Các hoạt
động chính liên quan đến giải trí là nghe nhạc, xem phim, trong đó hơn một nửa số người sử
dụng Internet làm một cách thường xuyên.
8
Hình 1.7 Tần suất sử dụng các chương trình giải trí (Nguồn: Cimigo NetCitizens)
xem xét, phân tích đánh giá các yếu tố nằm trong phạm vi sau:
Các thành phần của một hệ thống quản lý dịch vụ đối với một nhà cung cấp dịch vụ
Internet.
Các kịch bản dịch vụ người dùng đã triển khai tại một số nhà mạng cung cấp dịch
vụ wifi diện rộng trên thể giới
Các yêu cầu tính năng quản trị hệ thống, vận hành dịch vụ, chăm sóc khách hàng.
Đôi nét về tình hình triển khai dịch vụ Wifi của một số nhà cung cấp tại Việt Nam
và thế giới.
Đề xuất nghiên cứu phát triển hệ thống quản lý cho nhà cung cấp dịch vụ Wifi
diện rộng.
Thời gian nghiên cứu được từ đầu tháng 08/2015 đến ngày 20/12/2015.
10
Chương 2. TỔNG QUAN HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH VỤ WIFI DIỆN RỘNG
2.1 Tổng quan về hệ thống mạng cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng
2.1.1 Mô hình mạng kết nối
Hình 2.1 Tổng quan kết nối mạng của nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng
2.1.2 Các thành phần
UE (User Equipment): Thiết bị đầu cuối (UE) là những thiết bị hỗ trợ wifi như
Smartphones, Tablets, Laptop...
Access Point và Mạng truy nhập vô tuyến (RAN): Mạng truy nhập vô tuyến (Radio
Access Network - RAN) được tạo thành từ các Access Point. Cung cấp kết nối wifi
cho các thiết bị đầu cuối của người dùng (UE).
Access Point có 02 loại chính :
o Indoor Access Point : Là các thiết bị Access Point thường được lắp trong
các tòa nhà, hộ gia đình với công suất phát sóng nhỏ, phạm vi phủ sóng hẹp.
o Outdoor Access Point : Là các thiết bị Access Point thường được lắp ngoài
Không đánh giá đúng tầm quan trọng cũng như đầu tư đúng hướng cho hệ thống
quản lý. Từ đó hệ thống quản lý dịch vụ rất đơn giản, chưa cung cấp đầy đủ tính năng
của nhà cung cấp dịch vụ wifi diện rộng.
Do hạn chế của hệ thống quản lý dịch vụ nên mô hình triển khai không đa dạng, các
kịch bản dịch vụ cũng hạn chế.
Khả năng mở rộng vùng phủ sóng cũng như kinh doanh là rất khó khăn
12
Từ đó, nhu cầu phát triển một hệ thống quản lý dịch vụ bài bản, có đầy đủ tính năng của
một nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng là rất cần thiết cấp bách, theo kịp các nhà cung cấp
dịch vụ wifi diện rộng trên thế giới.
Chương 3. ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHO NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ WIFI DIỆN RỘNG, ÁP DỤNG CHO CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VNPT-TECHNOLOGY
3.1 Giới thiệu chung
Hệ thống Quản lý là thành phần quan trọng nhất của hệ thống nhà cung cấp dịch vụ
Wifi diện rộng, là nơi cung cấp, xử lý tất cả các nghiệp vụ về khách hàng, gói cước, chính
sách cước, thanh toán … đây là nền tảng, dữ liệu phục vụ cho toàn bộ hệ thống hoạt động.
Phát triển hệ thống quản lý là một công việc rất quan trọng, trong toàn hệ thống.
trước hoặc trả sau). Người dùng cuối có thể đăng nhập bằng mã PIN (khách
hàng vãng lai) hoặc đăng ký tài khoản để sử dụng dịch vụ (khách hàng thường
xuyên).
3.2.2 Khách hàng doanh nghiệp
3.2.3 Người dùng cuối
3.2.4 Cổng thông tin (Captive Portal) truy cập dịch vụ
Sau khi kết nối wifi thành công, khách hàng phải truy cập vào website cổng thông tin
dịch vụ để thực hiện đăng nhập.
14
3.2.5 Cấu trúc gói cước
Thuê bao trả trước
3.2.5.1
Tên gói
Silver
Student
3.2.5.2
Dung
Thời gian
lượng
Cước phí
sử dụng
dụng
đa
Hình thức nạp tiền/thanh toán
Qua thẻ cào dịch vụ Wifi
Qua thẻ cào của các nhà mạng: Vinaphone, Mobifone, Viettel …
Qua I-banking
Qua một số nhà thanh toán online khác: Ngân lượng, Bảo Kim …
3.2.8 Báo cáo
Hệ thống cung cấp các loại báo cáo sau:
Báo cáo khách hàng
Báo cáo biến động khách hàng
Báo cáo tổng lưu lượng
Báo cáo nạp tiền
Báo cáo Khuyến mại
15
Báo cáo doanh thu trả sau
Báo cáo tổng hợp
…
3.3 Kiến trúc chức năng hệ thống
17
3.3.1 Reseller portal
3.3.2 Partner Web self-care
3.3.3 Admin web portal
3.3.4 Captive portal
3.3.5 Billing và Rating
3.3.6 Product management
3.3.7 Pricing Management
3.3.8 Promotion Management
3.3.9 Rating Engine
3.3.10 Billing
3.3.11 Lập hóa đơn
3.3.12 AAA và Policy Management (PCRF)
3.3.13 Quản lý Voucher (Voucher management)
3.3.14 Quản lý thuê bao (Subscriber Management)
3.3.15 Quản lý phân phối (Distribution management)
3.3.16 Notification và Alert
3.3.17 Quản lý đối tác (Partner management)
3.3.18 Chăm sóc khách hàng (Customer care)
3.3.19 Charging gateway và billing gateway
3.3.20 Payment gateway
3.3.21 SMS gateway
3.3.22 MAP Gateway
3.3.23 Báo cáo
3.3.24 Hệ thống giám sát
3.3.25 Quản lý log
3.4 Kết quả đạt được và hướng phát triển
Billing Server
Rating Engine Server
Web Portal Server
Database Server
CDR Collection Server
Gateway Server
Subsciber Management
Voucher Management
SAN Storage
SAN Switch
Ethernet switch
Quantity
4
4
2
4
2
2
2
2
1
2
4
Các đối tác:
VNPT- TECHNOLOGY đã phối hợp với các đơn vị sau để phủ sóng Wifi:
giảm tải cho mạng 3G đang được triển khai tại một số nhà mạng lớn trên thế giới.
Ngoài ra, nhà mạng cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng trên thế giới cũng đang hình thành
và phát triển rất tốt, mặt khác, nhu cầu di chuyển của các thuê bao ngày càng cao. Do đó,
yêu cầu thực tế là phải roaming giữa các nhà mạng Wifi với nhau.
Dựa trên các vấn đề nêu trên, hướng phát triển tiếp theo được đề xuất như sau:
Tích hợp với nhà mạng di động để thực hiện WifiOffload, chia tải cho mạng di động
cũng như nâng cao chất lượng phục vụ người dùng
Tích hợp với các nhà mạng khác, thực hiện việc roaming cho khách hàng
KẾT LUẬN
Trong điều kiện thời gian có hạn, luận văn đã hoàn thành được các nội dung sau:
Tìm hiểu xu hướng công nghệ cung cấp kết nối Internet di động.
20
Tìm hiểu xu hướng sử dụng dịch vụ Internet của người dùng trên thế giới và Việt
Nam
Tổng quan hệ thống cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng
Hiện trạng thị trường cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng tại Việt Nam
Một số nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng tiêu biểu trên thế giới
Đề xuất nghiên cứu phát triển hệ thống quản lý cho nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện
rộng, đã áp dụng cho Công ty Cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn
thông VNPT-TECHNOLOGY và mang lại kết quả khả quan.
Thời gian nghiên cứu được từ đầu tháng 08/2015 đến ngày 20/12/2015.