BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
............***............
LẠI HỢP PHÒNG
MÔ HÌNH CẤU TRÚC
VỎ TRÁI ĐẤT MIỀN BẮC VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ
TÀI LIỆU ĐỊA CHẤN VÀ TRỌNG LỰC
Chuyên ngành: Địa vật lý
Mã số: 62 44 02 10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA VẬT LÝ
Hà Nội - 2016
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Đinh Văn Toàn
2. GS. TS. Chau Huei-Chen
Phản biện 1: GS. TS Bùi Công Quế
Phản biện 2: PGS. TS Đỗ Đức Thanh
Phản biện 3: TS. Lê Tử Sơn
cấu trúc sâu định lượng hơn cả trong các phương pháp địa vật lý. Do
vậy đề tài " Mô hình cấu trúc vỏ Trái đất miền Bắc Việt Nam trên cơ sở
tài liệu địa chấn và trọng lực" của nghiên cứu sinh (NCS) được đặt ra là
một cách tiếp cận mới giải quyết vấn đề nêu trên, chính vì vậy đề tài
nghiên cứu có tính thời sự, khoa học và thực tiễn.
2. Mục tiêu của luận án
Xây dựng mô hình cấu trúc sâu vỏ Trái đất lãnh thổ Bắc Việt Nam bằng
tài liệu địa chấn và tài liệu trọng lực.
3. Nhiệm vụ của luận án
- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc sâu vỏ Trái đất theo tài liệu địa chấn dò
sâu.
2
- Phân tích kết hợp tài liệu địa chấn dò sâu và tài liệu trọng lực nghiên
cứu đặc điểm cấu trúc sâu vỏ Trái đất lãnh thổ Bắc Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi vùng nghiên cứu của đề tài dự kiến giới hạn trong phần lãnh
thổ phía Bắc, khoảng từ vĩ tuyến 190N trở ra, bao gồm vùng Tây Bắc và
vùng Đông Bắc theo bản đồ địa chất, kiến tạo.
5. Những điểm mới
- Luận án đã khai thác tài liệu địa chấn dò sâu lần đầu tiên được thực
hiện ở Việt Nam. Kết quả mô hình hóa tài liệu địa chấn đã xây dựng
được mặt cắt cấu trúc vỏ Trái đất có cơ sở tin cậy, trong đó vận tốc
truyền sóng dọc trung bình trong lớp trầm tích trong khoảng 5,3 đến 5,5
km/s, lớp granit khoảng 6,0 đến 6,2 km/s lớp bazan trong khoảng 6,8 7,0 km/s và lớp dưới vỏ là xấp xỉ 8,0 km/s.
- Sử dụng mặt cắt cấu trúc theo tài liệu địa chấn làm tài liệu tựa, bằng
bài toán mô hình hóa tài liệu trọng lực cho tuyến dọc theo tuyến đo địa
chấn đã đánh giá được mối quan hệ giữa mật độ các lớp trong vỏ Trái
luận án gồm 04 chương. Luận án được trình bày trong 118 trang đánh
máy và hơn 50 hình vẽ và bảng biểu. Cấu trúc của Luận án được trình
bày như sau:
- Chương 1: Lịch sử nghiên cứu cấu trúc sâu vỏ Trái đất lãnh thổ miền
Bắc Việt Nam.
- Chương 2: Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu cấu trúc sâu vỏ
Trái đất miền Bắc Việt Nam.
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu cấu trúc sâu vỏ Trái đất miền Bắc Việt
Nam bằng tài liệu địa chấn và tài liệu trọng lực.
4
- Chương 4: Đặc điểm cấu trúc sâu vỏ Trái đất lãnh thổ miền Bắc Việt
Nam.
CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC SÂU VỎ TRÁI
ĐẤT MIỀN BẮC VIỆT NAM
1.1. SƠ LƯỢC VỀ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN
CỨU
Miền Bắc Việt Nam có bốn miền cấu trúc: Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Việt
Nam, Bắc Trung Bộ và Thượng Lào. Ranh giới giữa chúng là các đứt
gãy lớn như Sông Hồng, Lai Châu-Điện Biên và Sông Mã. Bình đồ cấu
trúc trong mỗi miền gồm có các cấu trúc vòm, phức nếp lồi, phức nếp
lõm, các trũng chồng gối, các hố sụt và cấu trúc tách giãn dạng Rift.
Miền Đông Bắc Bộ đặc trưng bởi kiểu cấu trúc đẳng thước, vòng cung,
trong đó có phức nếp lồi Sông Lô, phức nếp lồi Dãy núi Con Voi, phức
nếp lồi Bắc Thái - Hạ Lang, phức nếp lồi Quảng Ninh, phức nếp lõm
Sông Gâm, phức nếp lõm An Châu, võng chồng Sông Hiến. Ranh giới
giữa các cấu trúc thường là đứt gãy: Sông Chảy, Sông Phó Đáy, Phú
Lương-Yên Minh, QL13A-Sông Thương và Yên Tử. Ngoài ra còn có
khác nhau.
1.2.1 Phương pháp từ Tellua
Tổng cục Dầu khí là nơi áp dụng đầu tiên phương pháp từ Tellua cho
việc nghiên cứu cấu trúc sâu miền võng Hà Nội vào những năm 1971 1976 [12]. Năm 1994 - 1995 các tác giả thuộc Viện Vật lý Địa cầu đã
thực hiện một số tuyến đo sâu từ Tellua. Kết quả đo đạc trên các tuyến
cho phép đưa ra mặt cắt tương đối sâu về cấu trúc địa điện của miền
võng Hà Nội [47, 48]. Trong những năm 2004 - 2005, 3 tuyến đo sâu từ
Tellua, mỗi tuyến dài khoảng 35 km đã được tiến hành ở khu vực miền
võng Hà Nội (vùng Thái Bình – Nam Định), với mục đích đánh giá chi
tiết cấu trúc sâu vùng trũng, nhất là đánh giá độ sâu móng cố kết trước
Kainozoi phục vụ việc tìm kiếm dầu khí [13, 14].
6
Trong công trình [15] các tác giả đã tiến hành 02 tuyến đo sâu từ tellua
từ Thái Nguyên đi Hòa Bình và Hòa Bình - Thanh Hóa. Kết quả đã xây
dựng mô hình mặt cắt cấu trúc sâu dựa theo đặc điểm độ dẫn của vật
chất trong vỏ Trái đất. Các tác giả đã phân chia vỏ Trái đất dọc các
tuyến đo theo các ranh giới phân lớp cơ bản theo kiểu vỏ Phanerozoi.
Phân bố điện trở suất dọc theo hai tuyến này cũng cho phép các tác giả
khoanh định các đứt gãy lớn như đứt gãy Sông Hồng, đứt gãy Sông
Chảy, đứt gãy Sơn La, Mường La - Bắc Yên,...
1.2.2 Phương pháp thăm dò từ và trọng lực thăm dò
Sơ đồ đầu tiên về bề dày vỏ Trái đất lãnh thổ Bắc Việt Nam được xây
dựng trên cơ sở tính tương quan giữa tài liệu trọng lực và địa hình được
ra đời vào năm 1971 [12]. Năm 1978, trên cơ sở sử dụng các thuật toán
biến đổi trường trọng lực và từ, tác giả Quách Văn Gừng đã nghiên cứu
mối quan hệ giữa các trường biến đổi với ranh giới các bề mặt cơ bản
trong vỏ Trái đất đã xây dựng được sơ đồ cấu trúc các bề mặt móng kết
móng trước Kainozoi vùng đồng bằng Sông Hồng.
Trên cơ sở coi kết quả nghiên cứu bằng phương pháp từ Tellua như tài
liệu tựa, tác giả công trình [7] đã tiến hành phân tích lại các tài liệu
trọng lực bằng xây dựng sơ đồ bề mặt các ranh giới cơ bản trong vỏ Trái
đất ở vùng lãnh thổ phía Bắc. Kết quả thu được có mức độ chi tiết khá
cao và có nhiều điểm rất khác so với các nghiên cứu trước cả về độ sâu
phân bố lẫn hình thái cấu trúc của các mặt ranh giới Moho và Conrad.
Ngoài các công trình như vừa nêu, các kết quả nghiên cứu về phân bố
các hệ thống đứt gãy và cấu trúc vỏ Trái đất, xác định bề dày các bồn
trầm tích được phản ánh trong các công trình của các tác giả khác [11,
16, 17, 24, 25, 30, 39, 46].
1.2.3 Phương pháp địa chấn
Ngoài các nghiên cứu như nêu trên, về cấu trúc sâu còn một số tác giả
cũng đã tận dụng các số liệu ghi động đất để tính toán bề dày vỏ Trái đất
8
lãnh thổ Việt Nam nói riêng đã được tiến hành trong các công trình khác
nhau [4, 8, 9, 10, 22, 27]. Dựa trên phân tích thời gian truyền sóng và
tính phổ Fourier tác giả công trình [4, 22] đã xây dựng mô hình lát cắt
vận tốc truyền sóng tại một số điểm khác nhau ở miền Bắc Việt Nam.
Mô hình lát cắt cấu trúc cũng được phản ánh trong mặt cắt phân bố vận
tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất lãnh thổ Bắc Việt Nam theo
lý thuyết tia [26, 73]. Một số đặc điểm về cấu trúc sâu thạch quyển cũng
được phản ánh theo cấu trúc của trường sóng ngang được xây dựng trên
cơ sở phân tích đặc điểm phân tán vận tốc sóng mặt trong vỏ [31].
Với việc sử dụng các băng sóng động đất mạnh giai đoạn 1966-1990,
các tác giả của công trình [43,44] đã áp dụng phương pháp phân tích
bằng cách xấp xỉ Taylor khi giải bài toán động học phi tuyến ba chiều
Trong khu vực miền Bắc Việt Nam cũng đã có một số các công trình
nghiên cứu về cấu trúc sâu vỏ Trái đất và hệ thống đứt gãy kiến tạo
bằng các phương pháp địa vật lý khác nhau. Cấu trúc sâu vỏ Trái đất
miền Bắc Việt Nam biến đổi rất phức tạp, tại các miền cấu tạo khác
nhau bề dày vỏ Trái đất biến động rất khác nhau. Nguồn số liệu cho các
phân tích trên chủ yếu là trọng lực, từ và một số các tuyến đo Tellua.
Các nghiên cứu cấu trúc sâu dựa vào nguồn sóng ghi động đất cũng chỉ
thực hiện ở phạm vi khu vực rộng và số liệu cũng chưa thật đầy đủ. Do
vậy các kết quả đạt được vẫn mang tính định tính và độ tin cậy chưa
cao. Thực tế các nghiên cứu cấu trúc sâu trong khu vực chỉ ra cần có
nguồn số liệu mới hơn, tin cậy hơn. Trong bản luận án này NCS lựa
chọn kết hợp phân tích tài liệu địa chấn dò sâu và trọng lực nhằm nâng
cao độ tin cậy của mô hình cấu trúc sâu vỏ Trái đất khu vực miền Bắc
Việt Nam.
10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU CẤU TRÚC SÂU VỎ TRÁI ĐẤT MIỀN BẮC VIỆT NAM
2.1 CƠ SỞ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC SÂU VỎ TRÁI ĐẤT
MIỀN BẮC VIỆT NAM
2.1.1 Tài liệu địa chấn sâu
Tài liệu địa chấn dò sâu gồm hai tuyến. Tuyến thứ nhất (T1) là tuyến Thái
Nguyên - Hòa Bình cắt qua đới đứt gãy Sông Thương, hệ đứt gãy vòng
cung duyên hải Đông Bắc Bộ, hệ đứt gãy Sông Hồng và đứt gãy Nghĩa
Lộ - Ninh Bình. Tuyến thứ hai (T2) Hoà Bình - Thanh Hóa, cắt qua đới
đứt gãy Nghĩa Lộ - Ninh Bình ở phần phía Bắc, cắt hệ đứt gãy Sông Đà,
Sơn La - Bỉm Sơn và đới Sông Mã ở phần phía Nam của tuyến. Hai tuyến
đều có chiều dài xấp xỉ 130 km.
Thời gian truyền sóng lý thuyết từ nguồn phát đến máy thu được điều
chỉnh theo công thức:
=
( 2.28 )
Trong công thức trên m – là số tham số mô hình (độ sâu đến các mặt phản
xạ, vận tốc truyền sóng trong các lớp).
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TRỌNG LỰC NGHIÊN CỨU CẤU
TRÚC SÂU VỎ TRÁI ĐẤT MIỀN BẮC VIỆT NAM
2.3.1 Phương pháp nâng trường
Phương pháp nâng trường trong trường hợp này các tính toán được thực
hiện thông qua biến đổi Fourier. Thuật toán biến đổi trường một cách
tổng quát có thể biểu diễn bằng công thức:
( 2.29)
12
Trong đó f(x,y) là hàm kết quả; h(x,y) là nhân phép biến đổi; g(x,y) là
giá trị trường trọng lực quan sát.
2.3.2 Phương pháp tính gradient ngang cực đại
Công thức tính modul của gradient ngang được viết như sau:
G(x,y,z) =
(2.33)
(2.39)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC SÂU VỎ TRÁI
ĐẤT MIỀN BẮC VIỆT NAM BẰNG TÀI LIỆU ĐỊA CHẤN VÀ
TRỌNG LỰC
3.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÀI LIỆU ĐỊA CHẤN
3.1.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÀI LIỆU ĐỊA CHẤN PHẢN XẠ
3.1.1.1 Mô hình hoá tuyến địa chấn Thái Nguyên – Hoà Bình:
Kết quả phân tích cho thấy, dưới tuyến đo Thái Nguyên – Hoà
Bình độ sâu bề mặt móng kết tinh thay đổi từ 1 km đến khoảng 4 km với
vận tốc truyền sóng xấp xỉ 4,6 đến 6 km/s. Lớp đá granit có bề dày trung
bình 14 km. Phần phía trên của lớp granit vận tốc truyền sóng tăng dần
từ 6,1 km/s đến 6,2 km/s. Phần dưới của lớp granit vận tốc trung bình
đạt 6,4 km/s. Bề mặt Moho tại khu vực La Hiên đạt 30,6 km, nâng dần
lên về phía nam và đạt đến 28,5 km tại khu vực thành phố Thái Nguyên.
Tại đoạn phía nam tuyến đo, mặt này lại tiếp tục chìm dần đến 29,7 km
14
tại khu vực Hoà Bình. Vận tốc truyền sóng trong lớp bazan phản ánh
đồng nhất ở phần trên là 6,6 km/s, còn phần dưới đạt đến 7,0 km/s tại bề
mặt Moho.
3.1.1.2 Kết quả mô hình hoá tài liệu địa chấn phản xạ theo tuyến
Hoà Bình– Thanh Hoá.
Theo kết quả phân tích độ sâu trung bình bề mặt Moho ở tuyến
này chìm sâu hơn hẳn so với tuyến T1, đến hơn 36 km. Mô hình 1D tính
cho trường sóng phản xạ do vụ nổ tại Ân Nghĩa cho độ sâu hơn 35 km
đến mặt Moho. Độ sâu trung bình của mặt Conrad cũng sâu hơn tuyến
thứ nhất đạt đến hơn 16 km. Riêng mặt móng kết tinh phản ánh nông
từ hơn 15 km đến gần 19 km. Từ phía nam huyện Cẩm Thuỷ bề mặt này
nâng lên khá nhanh xấp xỉ 10 km. Đoạn cuối tuyến mặt Conrad lại tăng
lên đến độ sâu khoảng 13 km. Bề mặt Moho dưới tuyến đo có bề dày
tăng dần từ bắc xuống nam. Độ sâu phần đầu tuyến đạt giá trị hơn 31
km, tăng nhanh về phía đứt gãy Nghĩa Lộ đến xấp xỉ 33 km, phía cuối
tuyến đo đạt khoảng 37 km.
Kết quả trên còn được củng cố thêm dựa trên kết quả phân tích
bài toán ngược tổng quát số liệu địa chấn động đất khu vực tây Thanh
Hóa. Kết quả tính toán cho thấy độ sâu của lớp trầm tích vào khoảng 4
km với vận tốc sóng dọc Vp lớn nhất khoảng 5,2 km/s. Lớp granit có
vận tốc trung bình khoảng 5,6 đến 6,2 km/s và đạt độ sâu đáy là 17 km.
Vận tốc của lớp bazan nằm trong khoảng 6,2 - 6.5 km/s. Độ sâu bề mặt
Moho trong phân tích này đạt xấp xỉ 35 km.
3.1.3 XÂY DỰNG MẶT CẮT CẤU TRÚC THEO TÀI LIỆU ĐỊA
CHẤN
3.1.3.1 Mặt cắt cấu trúc vỏ Trái đất tuyến Thái Nguyên - Hoà Bình
Theo kết quả phân tích địa chấn cấu trúc vỏ Trái đất theo tuyến
T1 được xây dựng như trên hình vẽ 3.17.
Phúc Thọ
S. Chảy
-7
Kỳ Sơn
Hoà Bình
Vận tốc
8.5
8.0
7.5
- 17
7.0
6.5
6.0
- 27
5.5
5.0
4.0
3.0
- 37
2.0
1.0
km/s
- 47
km 0
20
10
3.1.3.2 Mt ct cu trỳc v Trỏi t tuyn Ho Bỡnh Thanh Hoỏ:
Tng t nh tuyn s 1, cu trỳc v Trỏi t tuyn T2 c
biu din trờn hỡnh 3.18 di õy.
Thọ Xuân
Vtb = 5,2 - 5,5 km/s
N1. S. Mã
Ngọc Lặc
S. Mã
Cẩm Thủy
N2. S. M
ã
Sơn La _ Bỉm Sơn
Ân Nghĩa
S. Đà
Nghĩa Lộ - Kim Bôi
Hỡnh 3.18: Mt ct cu trỳc tuyn Hũa Bỡnh - Thanh Húa theo a chn
17
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC SÂU VỎ TRÁI ĐẤT MIỀN
BẮC VIỆT NAM BẰNG TÀI LIỆU TRỌNG LỰC
3.2.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỨT GÃY KIẾN TẠO
3.2.1.1 Xác định các hệ thống đứt gãy bằng các sơ đồ cực đại
gradient ngang trọng lực:
Cực đại gradient ngang đã được tính cho các trường trọng lực nâng lên
ở độ cao khác nhau: 2, 5, 8, 10, 12, 15, 20, 25 km. Kết quả cho thấy, giá
trị cực đại gradient ngang trọng lực tính cho trường nâng lên các độ cao
5, 8 km phản ánh khá đầy đủ các hệ thống đứt gãy chính trong vùng
nghiên cứu. Trong các sơ đồ nâng lên ở các độ cao lớn hơn chỉ phản ánh
đứt gãy mang tính khu vực.
3.2.1.2 Kết quả đánh giá hướng nghiêng của một số đới đứt gãy lớn
trong vùng nghiên cứu:
Thông qua kết quả nghiên cứu hướng nghiêng của các đới đứt
gãy chính trong vùng đã được xác định. Đáng chú ý hướng nghiêng của
một số đới đứt gãy trong nghiên cứu này khác với các nghiên cứu trước
đây: đới Sơn La - Bỉm Sơn trong nghiên cứu này đoạn Thanh Hóa có
hướng nghiêng về tây nam, đới đứt gãy Phong Thổ - Than Uyên cũng
nghiêng về tây nam.
3.3 PHÂN TÍCH KẾT HỢP TÀI LIỆU TRỌNG LỰC VÀ ĐỊA CHẤN
3.3.1 MỐI QUAN HỆ VẬN TỐC TRUYỀN SÓNG VÀ MẬT ĐỘ ĐẤT
ĐÁ DỌC THEO 2 TUYẾN ĐỊA CHẤN DÒ SÂU
Việc xác định giá trị mật độ của đất đá ở dưới sâu thông qua
mối quan hệ với vận tốc truyền sóng dọc địa chấn. Theo kết quả tính
phân tích này thì giá trị mật độ lớp trầm tích thay đổi trong khoảng từ
các tuyến phân tích. Đã tiến hành được 11 tuyến phân tích trọng lực
như trên cho toàn vùng.
19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
- Trên cơ sở tài liệu 2 tuyến địa chấn dò sâu, luận án đã xây dựng mô
hình cấu trúc vỏ Trái đất chạy dọc theo hai tuyến đo. Theo đó, bề dày
lớp trầm tích thay đổi mạnh từ 0 km tại các vùng lộ granit đến xấp xỉ 10
km tại các vùng trũng. Vận tốc truyền sóng của lớp này cũng thay đổi
mạnh từ dưới 1 km/s tại các lớp phủ gần trên bề mặt đến xấp xỉ 5 km/s
tại phần đáy của lớp. Vận tốc trong lớp granit thay đổi trong khoảng từ
6,1 km/s ở phần trên đến 6,4 km/s ở phần đáy với bề dày lớp thay đổi
trong khoảng 10 đến 18 km. Trong lớp bazan vận tốc xác định được
trong khoảng từ 6,6 km/s đến 7,0 km/s ở phần trên và đáy lớp tương
ứng. Bề dày lớp thay đổi trong khoảng 12- 20 km tùy từng vị trí. Vận
tốc lớp dưới vỏ được cho bằng 8,0 km/s đến 8,1 km/s.
- Đã xây dựng được sơ đồ phân bố các đới đứt gãy dựa trên phân tích
định tính tài liệu trọng lực. Dựa trên sự chồng chập các sơ đồ kết quả
tính gradient cực đại cho giá trị trường nâng lên ở các độ cao khác nhau
đã xác định hướng nghiêng của các đới đứt gãy lớn trong khu vực
nghiên cứu. Các kết quả này là tài liệu quan trọng cho xây dựng mô
hình ban đầu giải bài toán ngược trọng lực.
- Việc tiến hành bài toán mô hình hoá 2,5D trọng lực dọc theo tuyến địa
chấn dò sâu, trên cơ sở sử dụng tài liệu địa chấn làm tài liệu tựa đã xây
dựng được mối quan hệ giữa vận tốc truyền sóng và mật độ trong các
lớp vỏ Trái đất của các khối cấu trúc chính mà tuyến địa chấn cắt qua.
Bằng phân tích kết hợp như trên xác định được giá trị mật độ vỏ Trái đất
dưới tuyến đo địa chấn đảm bảo độ tin cậy. Đây là tham số quan trọng
ĐĐĐ
Đ......HHH
HHHààààààGGG
GGGia
ia
ia
ia
ia
iannnnnnggg
ggg
-1
-2
ĐĐ
Đ..
ĐĐ
...NN
NN
N
aaaRRR
RRììììì
-3
-3
phú thọ
Đ
ĐĐ
-3
Đường
Đường đẳng
đẳng giá
giá trị
trị độ
độ sâu
sâu mặt
mặt kết
kết tinh
tinh
-2
-3
-2
-1
Đứt
Đứt gãy
gãy kiến
kiến tạo
tạo
Thực hiện: NCS Lại Hợp Phòng
Đ
ĐĐggg
...SSSôôô
nnnnngggggCCC
-2
Cửa Ba Lạt
ĐÔ
NG
ninh bình
-1
-2
thanh hoá
20
BI
ểN
-5
-1
-1
-2
-7
hà nam
Sg Mã
TTTTửửử
êêênnnnnn
...YYYê
ĐĐ
ĐĐ
nnngggggg
Đ
Đ
ưưươơơơơơnnn
gggLLLLLLưưư
uuunnnnnnggg
rru
rru
ru
ru
ru
TTrru
ĐĐ
Đ.....TTT
ĐĐ
-1 - 2
hải phòng
chú
chú giải
giải
Lộ
Lộ móng
móng kết
kết tinh
tinh trên
trên bề
bề mặt
mặt
-2
vĩnh phúc
-3
-4
àà
ĐĐĐààà
gggg Đ
ôôôônnnn
....SSSS
Đgggggg
ĐĐĐ
-1
Đ
Đ
êêênnnnn
nnnYYY
TTTiêiêiê
ggg--ằằằnnn
oooBBB
CCCaaaaa
ĐĐ
ĐĐ...CC
Đ
thái nguyên
ggg
ồồồnnnnnngg
H
HH
HHồồồ
nnngggggg
SSSôôôôôônnn
ggg......SSS
Đ
Đggg
ĐĐ
ĐĐ
-3
SSSSSơơơơơnnn
ỉm
yyy
hhhảảảảảyy
CC
Chh
CC
nnnggggg
SSSôôôôôônn
ggg...... SS
Đ
Đggg
ĐĐ
ĐĐ
-4
yên bái
Đ
ĐĐ
ĐĐ
Đgggg
......NNN
NNggggg
hhhhhĩa
ĩaĩĩa
ĩĩa
ĩa
ĩa
ĩa
aaLLL
iêiêiêm
iêiê
iê
ôôô
Chhhhhh
CC
gggLLLLLLôôô
CC
...C
ôôônnnggg
ĐĐ
Đ
ĐĐ...
...SSSSSSôôônnn
Đ
ĐĐ
ĐĐ..
-1
-1
òòòaaaa
HH
Hò
HH
gggH
ảảảnnnnnnggg
QQQuuuuảảả
ĐĐĐ....Q
cao bằng
ĐĐ
ĐĐ
Đ...
Đ
...SSSS ô
ôôônnnn
gggggg
PPPPhhh
hhhóóóó
ĐĐ
ĐĐ
Đ
Đáááááá
yyyyyy
hà giang
-1
-2
23
-4
T R U N G Q U ốC
106
105
104
107
23
T R U N G Q U ốC
Đ
ĐĐĐ
Đ......NNN
NNNaaaaaa
RRRRRRììì
ììì
-1
6
-18
22
-18
-20
ươ
ươ
ng
ơn
ng
ng
ơn
ơn
ng
ng
ng
ggg
g
ồồồnnnggg
H
HHHồ
nnngggggg
...SSSôôô
ĐĐĐgggg.
Đ
-1
8
thái nguyên
Sg.
hà tây
4
-1
ààà
gggĐĐĐ
ôôônnn
...SSS
ĐĐĐggg
n
Sơơơơnnn
mỉỉm
mSSS
mm
ỉm
m
ỉỉỉỉỉm
BBBBBỉm
aaa----LLLLLLaaa
ơơơnnnnnn
...SSSSSSơơơ
ĐĐ
Đggggg..
ĐĐ
yên bái
Đg
Đ
ĐĐĐ
nnngggggg--BBBằằằằằằnnn
aaaoooooBBB
CCC
Caa
...C
Đ
ĐĐĐ
Đ. .
ảảảyyyyyy
CCChhhhhhảảả
nnggggCCC
SSôôôôônnn
ggg......SSS
ĐĐ
Đ
ĐĐ
Đggg
-20
điện biên
-18
lào cai
aaa
HHHóóóóóóaaa
mmmHHH
êiiê
cao bằng
-22
lai châu
òaaaaa
HHHòòò
nnngggg
uuuảảảảnn
QQQu
...Q
Đ
ĐĐĐ.
-1 6
Đ
ĐĐ
ĐĐ.....
SSSSSSôôô
ôônnnnngg
gggPPPPP
hhhhhóóó
óóĐ
ĐĐ
ĐĐ
Đááááá
yyyyy
-16
Đ.
Đ.
Đ.
Yên
Yên
Yên
Đ.
Đ.Yên
Yê
Yê
Yê
Yên
Yên
Tử
Tử
Tử
nnnTử
Tử
Tử
TTửửửử
nnnTTT
YYYêêêêêênn
Đ
Đ..... YY
ĐĐ
g
ĐĐ
Đường
Đường đẳng
trị và
và giá
trị độ
độsâu
sâu mặt
mặt Conrad
Conrad
thái bình
ããã
Mããã
MM
MM
M
nnngggggg
SSSôôôôôônnn
.....SSS
ĐĐgggggg
ĐĐ
Đ
L àO
ninh bình
-14
Đường biên
biêngiới
giới
-20
-12
Đứt
Đứt gãy
gãykiến
kiến tạo
tạo
20
BI
ểN
-12
-14
trúc
Cấu
Cấutrúc
trúc lõm
lõm
Cấu
Cấu trúc
-34
ĐĐ
Đ....H
Đ
HHàààààà
H
GGG
Gia
G
iiia
iia
aaannnnnggggg
tuyên Quang
-36
chú
chú giải
giải
Đứt
Đứt gãy
gãy kiến
kiến tạo
tạo
Thực hiện: NCS Lại Hợp Phòng
thanh hoá
thái bình
nam định
BI
ểN
ããã
MM
MMããã
gggM
ôôônnnnnnggg
...SSSSSSôô
gggggg...
ĐĐ
Đ
Đ
ĐĐ
L àO
Thủ
Thủ đô
đô Hà
Hà Nội
Nội
Ranh
Ranh giới
Đường
Đường đẳng
đẳng trị
trị và
và giá
giá trị
trị mặt
mặt Moho
Moho
Đường
Đường biên
biên giới
giới
-32
bắc giang
-31
Đ.
Đ.
Đ.Yê
Yê
Yê
YênnnnnnTử
Yê
Yê
Tử
Tử
Tử
Tử
Tử
ươ
ươ
ơơơnng
ng
nnng
ggg
8
-2
Đ
ĐĐ....
Đ
T
T
T
ĐĐĐ... TTTrrrruuuunnn
.
.
Đ
Đ
n
g
Đ
g
g
ĐĐưưưườ g LLLLư
-28
ờờờnnnnggg ưưươơơơnnn
ggg1111188 nnngggg
hà NOI
888
phú thọ
22
lạng sơn
-30
-37
nnn
SSSSSSơơơơơơnnn
ỉỉỉỉmỉỉm
mm
m
------BBBBBB
LLLaaaaaa
nnnLL
SSSơơơơơ
ggg......SS
Đ
ĐĐĐg
-39 -38
ĐĐ
ĐĐ
Đggggg yên bái
....NNN
ggghhhĩĩĩ
Đ.....QQ
Đ
aaaaa
HHóóó
mmHHH
mm
m
iêêiiêêêêêm
iiêiê
LLLôôôôôô
CChhhhhiii
CC
C
...C
n
n
nggggggLLL
Đ
ĐĐĐ
Đ. .
...SSSSSSôôôôôônnn
Đ
Đ
Đ
ĐĐ
Đ...
yyy
hhhảảảảảảyyy
CC
ệnBi
ện
ện
iện
iện
Bi
Biên
ên
Bi
ên-----La
ên
La
LaiiiiiiCh
La
La
Ch
Ch
Châu
Ch
âu
âu
âu
âu
-40
-38
cao bằng
-36
nnhhh
iniin
iin
Min
M
M
nnnM
YYYêêêêêên
ĐĐ
Đ.... Y
ĐĐ
hà giang
-39
107
7
-3
-36
-40
106
105
104
ng
ng
Cả
Cả
C
C
C
ảảả
CBHD: PGS.TS Đinh Văn Toàn, GS.TS Chau Huei-Chen
Hỡnh 4.3: S phõn b sõu b mt Moho min Bc Vit Nam
20
23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Luận án đã xây dựng được mô hình cấu vận tốc vỏ Trái đất theo tài
liệu hai tuyến đo địa chấn sâu. Mô hình cấu trúc nhận được này không
chỉ phản ánh sự thay đổi vận tốc truyền sóng địa chấn theo chiều sâu mà
còn dọc theo chiều dài tuyến đo. Theo đó, bề dày lớp trầm tích thay đổi
mạnh từ 0 km tại các vùng lộ granit đến xấp xỉ 10 km tại các vùng
trũng. Vận tốc truyền sóng của lớp này cũng thay đổi mạnh từ dưới 1
km/s tại các lớp phủ gần trên bề mặt đến xấp xỉ 5 km/s tại phần đáy của
lớp. Vận tốc trong lớp granit thay đổi trong khoảng từ 6,1 km/s ở phần
trên đến 6,4 km/s ở phần đáy với bề dày lớp thay đổi trong khoảng 10
đến 18 km. Trong lớp bazan vận tốc xác định được trong khoảng từ 6,6
km/s đến 7,0 km/s ở phần trên và đáy lớp tương ứng. Bề dày lớp thay