Phân tích môi trường đầu tư quốc tế tại việt nam - Pdf 39

Đề tài

Phân tích môi trường
đầu tư quốc tế tại Việt Nam


Contents
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................4
CHƯƠNG I ............................................................................................................................4
NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ........................................4
1. Khái niệm .......................................................................................................................4
2. Các nhân tố cấu thành và tác động các nhân tố đó: ..........................................................5
2.1. Môi trường nước đầu tư ...........................................................................................5
2.2. Môi trường nước nhận đầu tư ...................................................................................8
2.3. Môi trường toàn cầu ............................................................................................... 13
3. Vai trò của nghiên cứu môi trường đầu tư quốc tế ......................................................... 14
3.1 Đối với các nhà lãnh đạo ở cấp vĩ mô ...................................................................... 14
3.2 Đối với các nhà đầu tư............................................................................................ 16
4. Các tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư quốc tế:........................................................... 17
4.1. Chỉ số cạnh tranh toàn cầu Global Competitiveness Index (GCI): ........................... 17
4.2. Chỉ số Thúc đẩy thương mại toàn cầu Enabling Trade Index (ETI) ......................... 33
4.3.Chỉ số thuận lợi kinh doanh của World Bank (Ease of Doing Business Index) ......... 35
5.
Kinh nghiệm về hoàn thiện môi trường đầu tư quốc tế và bài học rút ra để tăng cường
thu hút vốn đầu tư ................................................................................................................. 40
5.1 Môi trường đầu tư của Trung Quốc và những biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách
thu hut vốn từ nước ngoài .................................................................................................. 40
5.2 Môi trường đầu tư của Singapore và những biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách
thu hut vốn từ nước ngoài .................................................................................................. 46
5.3 Kinh nghiệm của Thái Lan và Malaysia: đầu tư theo hướng chọn lọc ...................... 50
5.4 Kinh nghiệm Nhật Bản trong thu hút đầu tư nước ngoài .......................................... 50

1.7

Môi trường lao động .......................................................................................... 158

1.8

Môi trường quốc tế ............................................................................................ 170
Xếp hạng môi trường đầu tư và kinh doanh của Việt Nam ..................................... 171

2.1 Theo WorldBank ................................................................................................... 171
2.2 Theo Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) ................................................................... 186
3.

Kết luận về môi trường đầu tư ............................................................................... 193

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM
THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ...................................................................................... 198
1.

Môi trường chính trị xã hội .................................................................................... 198

2.

Môi trường văn hóa ............................................................................................... 200

3.

Môi trường pháp luật- hành chính .......................................................................... 201

4.

vẫn phải đang đối mặt với những tồn tại cần khắc phục của môi trường đâu tư. Do đó,
mục tiêu của đề tài chính là nghiên cứu và đánh giá các khía cạnh trong môi trường đầu
tư của Việt Nam, tìm hiểu những bài học kinh nghiệm về đầu tư quốc tế của nước ngoài.
Từ đó rút ra bài học và những giải pháp cần phải thực hiện tiến tới hòan thiện môi trường
đầu tư quốc tế tại Việt Nam.
Tuy nhiên để thu hút được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài thì điều quan trọng
nhất mà nhà nước và doạnh nghiệp cần hợp tác đó là tạo ra một môi trường đầu tư thuận
lợi nhất, điều chỉnh hệ thống pháp luật ngày càng hiệu quả hơn đồng thời phải đánh giá
được hiện trạng của môi trường nước ta hiện nay để có hướng đi thích hợp.

CHƯƠNG I
NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
1. Khái niệm
Môi trường đầu tư quốc tế là tổng hòa các yếu tố vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên,
tình hình chính trị, chính sách pháp luật, trình độ phát triển kinh tế, đặc điểm văn hoá -xã


hội của một quốc gia mà các nhà đầu tư cần phải xem xét và nghiên cứu kỹ lưỡng trước
khi quyết định đầu tư vào khu vực hoặc quốc gia đó. Các nhóm yếu tố này có thể làm
tăng khả năng sinh lãi hoặc rủi ro cho các nhà đầu tư, vì vậy ảnh hưởng đến việc đầu tư
của các nhà đầu tư nước ngoài ở nước nhận đầu tư.

2. Các nhân tố cấu thành và tác động các nhân tố đó:
Môi trường đầu tư quốc tế bao gồm 3 thành phần cơ bản : môi trường nước đầu tư,
môi trường nước nhận đầu tư và môi trường toàn cầu.
- Môi trường nước đầu tư, còn được gọi là nhóm các yếu tố đẩy, là các yếu tố
trong môi trường kinh doanh của một quốc gia có tác động thúc đẩy, khuyến khích hay
hạn chế các nhà đầu tư trong nước quyết định đầu tư ra nước ngoài.
- Môi trường nước nhận đầu tư là các yếu tố trong môi trường kinh doanh của một
quốc gia có tác động lôi kéo, thu hút hay hạn chế các nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư.

nước thường dựa trên quan điểm chính trị cũng như mối quan hệ chính trị với các quốc
gia khác trên thế giới. Ví dụ như:
- Khuyến khích đầu tư sang những nước mà quốc gia có quan hệ tốt đẹp hay có
chính sách thiết lập quan hệ trong tương lai.
- Hạn chế đầu tư sang các nước có quan hệ căng thẳng hay bất đồng về quan điểm
chính trị. Ban hành các bộ luật cấm vận kinh tế đối với một số quốc gia.
- Ngoài ra, chính phủ nước đầu tư thường tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong
nước bằng cách ký kết các hiệp định song phương hoặc đa phương với các quốc gia đối
tác, thỏa thuận những điều kiện hợp tác và những nguyên tắc cơ bản nhằm hỗ trợ các nhà
đầu tư trong quá trình tiếp cận hoặc kinh doanh tại nước kia;…
2.1.4. Yếu tố pháp luật
Hệ thống luật pháp và những qui định pháp lý của một quốc gia thể hiện rõ khuynh
hướng khuyến khích hay hạn chế đầu tư ra nước ngoài của chính phủ quốc gia đó. Thông
thường các biện pháp được sử dụng để khuyến khích đầu tư ra nước ngoài là :


- Các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (giảm mức thuế phải nộp đối
với lợi nhuận chuyển từ nước ngoài về, chính phủ kí hiệp định chống đánh thuế hai lần
với các nước…)
- Thành lập các tổ chức xúc tiến đầu tư hay các tổ chức hỗ trợ đầu tư hải ngoại để
hỗ trợ các nhà đầu tư trong nước khi đầu tư ra nước ngoài.
- Bảo hiểm vốn cho các nhà đầu tư sang các nước đang phát triển (thiếu thông tin,
môi trường đầu tư ẩn chứa nhiều rủ ro…) thông qua chính sách bảo hiểm vốn để khuyến
khích họ mạnh dạn đầu tư;…
2.1.5. Yếu tố công nghệ
Quốc gia có lợi thế cạnh tranh là trình độ khoa học kĩ thuật và công nghệ phát triển
vượt bậc sẽ có xu hướng khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư sang các quốc gia chưa theo
kịp tốc độ phát triển để tận dụng lợi thế cạnh tranh của các nước này về nguồn tài nguyên
thiên nhiên, giá nhân công... để phục vụ cho mục đích lợi nhuận.
2.1.6. Yếu tố kinh tế

2.2.2. Yếu tố văn hóa xã hội
Các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng quan tâm đến các yếu tố văn hóa – xã hội của
một quốc gia trước khi quyết định đầu tư vào quốc gia đó. Đặc điểm phát triển văn hoá xã hội của nước nhận đầu tư được coi là hấp dẫn nếu có trình độ giáo dục cao và nhiều sự
tương đồng về ngôn ngữ, tôn giáo, các phong tục tập quán so với quốc gia của nhà đầu
tư.
Khi giữa nước nhận đầu tư và nước đầu tư có nhiều khác biệt về các đặc điểm văn
hóa – xã hội thì rủi ro đối với các nhà đầu tư càng cao nếu họ không ý thức được sự khác
biệt và có những điều chỉnh thích hợp. Mặt khác, chi phí cho việc điều chỉnh khác biệt là
khá cao. Những khác biệt thường gặp là :
- Ngôn ngữ : khác biệt ngôn ngữ sẽ cản trở khả năng giao tiếp của nhà đầu tư với
các đối tượng khác tại nước nhận đầu tư.
- Quan niệm về giá trị: những điều được coi là tốt đẹp đối với một nền văn hóa có
thể không được chấp nhận trong nền văn hóa khác và ngược lại.


- Phong tục tập quán trong sinh hoạt và kinh doanh: những hành vi được chấp nhận
trong xã hội này có thể không được chấp nhận trong xã hội khác, và những thói quen
trong giờ giấc, phong cách sinh hoạt và kinh doanh cũng có thể khác nhau.
- Mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng: vai trò của cá nhân hay cộng đồng được
đánh giá cao hơn trong xã hội.
- Mức độ phân chia giai tầng trong xã hội: khoảng cách giữa các tầng lớp và mức độ
linh hoạt trong chuyển đổi giai tầng trong xã hội.
- Quan điểm về thẩm mỹ: quan niệm về cái đẹp, cái hoàn hảo có sự khác biệt ở từng
quốc gia khi đi từ Tây sang Đông.
Các đặc điểm này không chỉ tác động đến khả năng hoà nhập vào cộng đồng nước
sở tại của các nhà đầu tư nước ngoài mà còn tác động đến chi phí đào tạo nguồn nhân lực
của họ.
2.2.3. Yếu tố chính trị
Có thể nói ổn định chính trị của nước nhận đầu tư là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối
với các nhà đầu tư, đặc biệt đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Bởi vì, tình hình chính trị

chính sách hạn chế nhằm đảm bảo lợi ích do FDI mang lại lớn hơn những bất lợi phải
nhận.
Thứ tư là mức độ an toàn và tình hình an ninh trật tự xã hội. Nhà đầu tư sẽ rất cân
nhắc khi đổ tiền vào các quốc gia hiện đang có nguy cơ chiến tranh, khủng bố hoành
hành hoặc có tỷ lệ tội phạm cao.
2.2.4. Yếu tố pháp luật
Vì quá trình đầu tư có liên quan rất nhiều đến các hoạt động của các tổ chức, cá
nhân và được tiến hành trong thời gian dài nên các nhà đầu tư nước ngoài rất cần có một
môi trường pháp lý hợp lý và ổn định của nước nhận đầu tư.
Một môi trường pháp lý được coi là hấp dẫn nếu có các chính sách, qui định hợp lý
và tính hiệu lực cao trong thực hiện. Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng không chỉ
để đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư nước ngoài mà còn là những cơ sở cần thiết cho
họ tính toán làm ăn lâu dài ở nước nhận đầu tư.


Những khía cạnh trong hệ thống pháp lý của nước nhận đầu tư có khả năng tác động
đến hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài gồm:
- Hệ thống pháp luật có đầy đủ và đồng bộ hay không?
- Tính chuẩn mực và hội nhập của hệ thống pháp luật: hệ thống pháp luật có cập
nhật theo kịp tốc độ hội nhập kinh tế thế giới và xung đột với hệ thống các cam kết quốc
tế mà nước nhận đầu tư đã tham gia hay không.
- Pháp luật có bảo đảm quyền sở hữu tài sản cả hữu hình và vô hình (quyền sở hữu
trí tuệ) cho nhà đầu tư hay không?
- Pháp luật có bảo đảm quyền lợi và môi trường cạnh tranh công bằng cho các nhà
đầu tư hay không?
- Pháp luật quy định như thế nào về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên trong hợp
đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng cũng như năng lực thực thi các phán
quyết của tòa án, của bộ máy thi hành án.
- Các quy định về chuyển tiền ra nước ngoài.
- Các quy định pháp lý về thuế đối với đầu tư nước ngoài.

việc thu hút đầu tư nước ngoài.
2.2.6. Yếu tố kinh tế
Mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch
vụ cho các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài và mức độ cạnh tranh của thị
trường nước nhận đầu tư là các yếu tố có tác động mạnh đối với các nhà đầu tư. Cụ thể
như sau :
- Tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia là yếu tố được các nhà đầu tư nước
ngoài quan tâm nhiều nhất. Một quốc gia có mức độ phát triển kinh tế thấp, nhưng tốc độ
phát triển kinh tế cao thì vẫn được coi là hấp dẫn.Nguyên nhân là do tốc độ phát triển
kinh tế phản ánh tiềm năng phát triển thị trường và mức thu lợi từ vốn của nhà đầu tư.
Tốc độ phát triển cao, chứng tỏ thị trường có khả năng sinh lời cao, hấp dẫn các nhà đầu
tư.


- Mức độ ổn định kinh tế là chỉ tiêu thứ hai được các nhà đầu tư quan tâm. Rủi ro về
vốn thấp khi đầu tư vào những quốc gia có mức độ ổn định kinh tế cao. Chính vì vậy,
một quốc gia có nền kinh tế phát triển với tốc độ cao và ổn định sẽ thu hút mạnh mẽ
nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
- Bên cạnh đó, sự phát triển của hệ thống hạ tầng cơ sở về phần cứng (mạng lưới
giao thông vận tải, hạ tầng điện lực, viễn thông…) và phần mềm (lao động trình độ cao,
hệ thống giáo dục đào tạo, hệ thống dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, dịch vụ tài chính…)
cũng góp phần giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp nên sẽ thu hút được nhiều đầu tư
nước ngoài.
2.3. Môi trường toàn cầu
2.3.1. Môi trường chính trị toàn cầu
Tình hình chính trị tại khu vực cũng như trên toàn cầu đều có tác động đến các hoạt
động đầu tư quốc tế. Xu thế chung của thế giới hiện nay là đối thoại nhằm giải quyết các
mâu thuẫn và bất đồng, điều này mang lại nhiều thuận lợi cho nền kinh tế thế giới. Tuy
nhiên, chủ nghĩa khủng bố leo thang, sự bất ổn về chính trị tại một số quốc gia như Iraq,
Thailand....cũng như mối lo ngại về hạt nhân tại Iran hay bán đảo Triều Tiên đã gây ra

quản lí cụ thể như:
 Giúp nhìn nhận môi trường đầu tư ở nhiều cấp độ, thấy được toàn bộ doanh
nghiệp của mình, cục diện của toàn bộ ngành nên có thể phát hiện ra các mô
hình mới, tạo ra các cơ hội kinh doanh. Xác định được đâu là những ưu tiên
hàng đầu, nhứng thông tin quan trọng.
 Tiếp cận được vấn đề theo một hướng khác và mở ra một khả năng mới.
 Thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng có hiệu quả, giải quyết những
khó khăn về kinh tế xã hội trong nước.
 Ngoài ra việc nghiên cứu môi trường đầu tư một cách rõ ràng để tạo ra một
môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Cụ thể là:


3.1.1 Đối với Chính phủ và thủ tướng
-

Việc nghiên cứu rõ môi trường đầu tư giúp cho chính phủ thống nhất về quản lí
nhà nước,thực hiện được các chiến lược đầu tư phát triển theo ngành và vùng kinh
tế một cách thích hợp nhất đến từng địa phương ứng với từng ngành khác nhau.

-

Giúp chính phủ có căn cứ để phê duyệt các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền, chỉ
đạo giải quyết những vấn đề vướng mắc trong điều hành và quản lí các hoạt động
đầu tư vượt quá thẩm quyền của địa phương trong khuôn khổ pháp luật.

-

Ngoài ra nghiên cứu môi trường đầu tư còn giúp cho thủ tướng chính phủ, ban
quản lí nói chung thức hiện được những chương trình đối thoại với cộng đồng


3.1.3 Đối với Uỷ Ban Nhân dân cấp tỉnh
-

Nghiên cứu môi trường đầu tư để phát hiện ra những khu vực cần giải phóng mặt
bằng…giám sát kiểm tra việc thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của người lao
động, thực hiện thanh tra các dự án đầu tư trên địa bàn.

-

Ngoài ra còn giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư về môi trường
hoạt động.


-

Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn.

-

Chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất và phê
duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định
của pháp luật về xây dựng.

3.1.4 Đối với các Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh
-

Việc nắm rõ môi trường kinh doanh giúp ban quản lí tham gia ý kiến với các Bộ,
ngành, địa phương trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính
sách, quy hoạch liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp, khu

Nghiên cứu môi trường đầu tư quốc tế giúp các doanh nhiệp lựa chọn được những khu vực
kinh doanh phù hợp thông qua các chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài , chính sách bảo hiểm
vốn đầu tư nước ngoài …

-

Xác định được mức độ cạnh tranh trong thị trường để đi đến quyết định tăng vốn đầu tư hay


rút bớt vốn đầu tư.
-

Lựa chọn được những khu vực kinh doanh có môi trường chính trị ổn định. Nếu môi trường
chính trị bất ổn định có thể gây ra những xáo trộn về kinh tế và gây ra rủi ro cho các khoản đầu
tư, giúp bành trướng sức mạnh kinh tế, nâng cao uy tín trên thị trường.

-

Giảm thiểu được chi phí cho các nhà đầu tư thông qua lựa chọn những thị trường có tính minh
bạch cao trong quản lí nhà nước cũng như mức độ tham nhũng thấp.

-

Các nhà đầu tư hoạt động ở nước nào sẽ chịu sự chi phối về pháp luật ở nước đó đồng thời
những khác biệt về văn hóa xã hội giữa nước chủ nhà và nướcđầu tư là rất lớn vì vậy nghiên
cứu môi trường đầu tư giúp các nhà đầu tư có những điều chỉnh thích hợp và kịp thời.

-

Nắm bắt kịp xu thế của toàn cầu và thời đại, học hỏi được kinh nghiệm quản lí ở nước ngoài.

tài chính, sẵn sàng về công nghệ, Quy mô thị trường, sự phát triển của kinh doanh, và đổi
mới công nghệ.
Bản báo cáo gồm một hồ sơ chi tiết cho từng thành viên trong 133 nền kinh tế nổi
bật mà báo cáo này nghiên cứu. Nó cung cấp một bản tóm tắt toàn diện của các vị trí
trong bảng xếp hạng tổng thể cũng như các lợi thế cạnh tranh nổi bật nhất và những bất
lợi của mỗi nước, mỗi nền kinh tế dựa trên những phân tích bảng xếp hạng được thực
hiện trong máy tính.Bản báo cáo cũng bao gồm một phần mở rộng của các bảng dữ liệu
với bảng xếp hạng toàn cầu cho hơn 113 chỉ tiêu.
4.1.3. Mô tả về phương pháp tính điểm của GCI:
The Global Competitiveness Index (GCI) được tạo thành từ hơn 113 biến, trong đó
khoảng một hai phần ba đến từ những ý kiến chấp hành khảo sát, và một phần ba đến từ
các nguồn công khai. Các biến được tổ chức thành 12 trụ cột, với mỗi trụ cột đại diện cho
một khu vực được coi như là một yếu tố quyết định của khả năng cạnh tranh. 12 trụ cột
của khả năng cạnh tranh (The 12 pillars of competitiveness) được xếp thành 3 nhóm:
A- Nhóm chỉ tiêu về các yêu cầu cơ bản (Basic Requirements)
1. Trụ cột thứ nhất: Thể chế (công và tư) Institutions (Public and private)


Môi trường thể chế hình thành nên một khuôn khổ, trong đó chính phủ, các công
ty và các cá nhân tương tác với nhau để tạo ra thu nhập và của cải trong nền kinh
tế. Khung thể chế có ảnh hưởng rất lớn đến tính cạnh tranh và tăng trưởng. Nó
giữ vai trò trung tâm trong các cách thức xã hội phân chia những lợi ích và chịu
các chi phí của các chiến lược và chính sách phát triển, và nó ảnh hưởng đến các
quyết định đầu tư và tổ chức sản xuất. Những người nắm giữ đất đai, cổ phần
công ty và thậm chí cả tài sản trí tuệ đều không muốn đầu tư tài sản của họ vào
một nơi mà những quyền lợi của họ không được đảm bảo. Quan trọng tương tự,
nếu tài sản không được mua và bán với sự tin tưởng rằng chính quyền sẽ chứng
thực giao dịch, bản thân thị trường không thể tạo ra sự tăng trưởng năng động.
Tầm quan trọng của thể chế không chỉ hạn chế trong khuôn khổ pháp lý. Các
quan điểm của chính phủ về thị trường và tự do và hiệu quả hoạt động của chúng

của họ ra thị trường một cách an toàn và kịp thời, và hỗ trợ sự luân chuyển của lao động
trên toàn quốc để nhận được những công việc phù hợp nhất.
Nền kinh tế cũng phụ thuộc vào việc cung cấp điện đầy đủ và liên tục, đảm bảo rằng
các doanh nghiệp và nhà máy có thể hoạt động không bị gián đoạn. Cuối cùng, một mạng
lưới viễn thông ổn định và rộng khắp cho phép thông tin trao đổi tự do và nhanh chóng sẽ
làm tăng hiệu quả tổng thể của nền kinh tế nhờ đảm bảo rằng các quyết định của các nhà
lãnh đạo kinh tế được dựa trên đầy đủ các thông tin liên quan.
3. Trụ cột thứ ba: Kinh tế vĩ mô (Macroeconomic stability)
Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô rất quan trọng cho kinh doanh, và do vậy,
cũng quan trọng đối với sức cạnh tranh tổng thể của quốc gia. Mặc dù chỉ riêng sự ổn
định kinh tế vĩ mô không thôi thì không thể làm tăng năng suất của quốc gia, nhưng chắc
chắn rằng sự chệch hướng của kinh tế vĩ mô sẽ gây tổn hại cho nền kinh tế. Các công ty
không thể ra các quyết định với đầy đủ thông tin nếu tốc độ lạm phát hàng trăm phần
trăm (trường hợp tài chính công vượt ra khỏi tầm kiểm soát). Ngành tài chính không thể
thực thi tốt chức năng nếu ngân sách chính phủ bị thâm hụt nặng nề (trường hợp chính
phủ gây áp lực lên các ngân hàng buộc họ phải cho vay ở mức lãi suất thấp hơn mức thị
trường). Chính phủ không thể cung cấp các dịch vụ hiệu quả nếu họ phải chi trả những
khoản lãi khổng lồ do những món nợ trước đó. Tóm lại, nền kinh tế sẽ không thể tăng
trưởng nếu thiếu môi trường vĩ mô ổn định và lành mạnh.
4. Trụ cột thứ tư: Sức khỏe và giáo dục cơ bản (Health and primary education)
Một lực lượng lao động khỏe mạnh có ý nghĩa sống còn đối với khả năng cạnh tranh
và năng suất của quốc gia. Những công nhân ốm yếu không thể phát huy được hết tiềm
năng của mình và sẽ có năng suất thấp. Sức khỏe kém sẽ làm tăng đáng kể các chi phí
của doanh nghiệp, như các công nhân ốm thường xuyên nghỉ việc hay làm việc ở hiệu
suất thấp. Do vậy, đầu tư vào việc cung cấp các dịch vụ sức khỏe có ý nghĩa quan trọng
về kinh tế cũng như đạo đức. Cùng với sức khỏe, trụ cột này còn gồm cả chất lượng và số
lượng giáo dục cơ bản mà người dân nhận được. Giáo dục cơ bản làm tăng hiệu suất của
từng cá nhân công nhân, làm cho toàn bộ nền kinh tế có năng suất cao hơn. Hơn nữa, lực
lượng lao động nhận được ít giáo dục chính thức chỉ có thể thực hiện được những công
việc chân tay đơn giản và sẽ rất khó khăn trong việc thích nghi với các kỹ thuật và quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status