BÀI tập THÁNG THỨ HAI (TÀI SẢN VÀ THỪA KẾ) - Pdf 39

BÀI TẬP THÁNG THỨ HAI (TÀI SẢN VÀ THỪA KẾ).
NHÓM 7 – LỚP DS40A.

I. Phần thứ nhất: Hình thức sở hữu.
Câu 1: Có bao nhiêu hình thức sở hữu trong BLDS 2005? Nêu rõ các hình thức sở hữu trong
BLDS.
- Có 6 hình thức sở hữu trong BLDS 2005.
- Các hình thức sở hữu:
+ Sở hữu nhà nước (Điều 200 đến Điều 207, BLDS 2005).
+ Sở hữu tập thể (Điều 208 đến Điều 210, BLDS 2005).
+ Sở hữu tư nhân (Điều 211 đến Điều 213, BLDS 2005).
+ Sở hữu chung (Điều 214 đến Điều 226, BLDS 2005).
+ Sở hữu của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (Điều 227 đến Điều 229, BLDS
2005).
+ Sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội –
nghề nghiệp (Điều 230 đến Điều 232, BLDS 2005).
Câu 2: Có bao nhiêu hình thức sở hữu trong BLDS 2015? Nêu rõ các hình thức sở hữu trong
BLDS.
- Có 3 hình thức sở hữu trong BLDS 2015.
- Các hình thức sở hữu:
+ Sở hữu toàn dân (Điều 197 đến Điều 204, BLDS 2015).
+ Sở hữu riêng (Điều 205 đến Điều 206, BLDS 2015).
+ Sở hữu chung (Điều 207 đến Điều 220, BLDS 2015).
Câu 3: Suy nghĩ của anh/chị về những thay đổi về hình thức sở hữu giữa hai Bộ luật trên.
- Sở hữu toàn dân (BLDS 2015) - sở hữu Nhà nước (BLDS 2005).

1


Trong BLDS 2005 quy định: “Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước bao gồm đất đai,
rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, núi, sông hồ, nguồn nước, tài

- Quyết định trên của Toà giám đốc thẩm là phù hợp với quy định của pháp luật về thừa kế
theo di chúc.
Bà Như có đủ điều kiện về nội dung và hình thức của di chúc theo quy định tại Điều 652 của
Bộ luật Dân sự năm 2005 nên hiển nhiên di chúc phải được công nhận là hợp pháp. Người làm
chứng cho việc lập di chúc cũng phù hợp với Điều 654 của Bộ luật này.
Câu 5: Liên quan đến vụ việc trong Quyết định số 545, theo Tòa phúc thẩm, khi lập di chúc
năm 2001 cụ Biết có minh mẫn không? Vì sao Tòa phúc thẩm đã quyết định như vậy?
- Liên quan đến vụ việc trong Quyết định số 545, theo Tòa phúc thẩm, khi lập di chúc năm
2001 cụ Biết không minh mẫn.
- Toà phúc thẩm đã quyết định như vậy vì cho rằng cụ Biết lập di chúc ngày 3/1/2001 đã 84
tuổi, trước đó vào tháng 11, 12 năm 2000 cụ Biết phải nhập viện điều trị với triệu chứng theo
chuẩn đoán là “thiếu máu cơ tim, xuất huyết não, cao huyết áp”, cụ Biết lập di chúc ngày
3/1/2001 thì vào ngày 14/1/2001 cụ Biết chết. Do vậy, Toà phúc thẩm cho rằng cụ Biết lập di
chúc trong tình trạng thiếu minh mẫn, sáng suốt.
Câu 6: Trong vụ việc vừa nêu, theo Tòa giám đốc thẩm, khi lập di chúc năm 2001 cụ Biết có
minh mẫn không? Vì sao Tòa giám đốc thẩm đã quyết định như vậy?
- Trong vụ việc vừa nêu, theo Tòa giám đốc thẩm, khi lập di chúc năm 2001 cụ Biết có minh
mẫn.
- Toà giám đốc thẩm đã quyết định như vậy vì theo lời khai của ông Lương Văn Dầm và ông
Nguyễn Văn Thắng đều xác nhận khi lập di chúc, cụ Biết là người minh mẫn và đọc nội dung
di chúc cho ông Thắng viết. Mặt khác, ngày 4/1/2001 cụ Biết ký (điểm chỉ) vào hợp đồng cho
bà Trần Hoài Mỹ thuê vườn cây với thời hạn 4 năm thì theo lời khai của bà Mỹ thì trước ngày
ký hợp đồng 1 tuần, cụ Biết còn gọi bà Mỹ đến để thoả thuận về việc thuê vườn cây và khi cụ
Biết điểm chỉ vào hợp đồng thì cụ Biết là người minh mẫn, còn chỉ dẫn cho bà Mỹ cách chăm
sóc vườn cây. Do đó, có căn cứ xác định cụ Biết là người minh mẫn vào thời điểm lập di chúc.
4


Câu 7: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm.
- Hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm đò là công nhận bản di chúc này là hợp pháp.

“1. Di chúc phải ghi rõ:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá
nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản;
đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
2. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi
trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc”.
- Yêu cầu về hình thức được quy định từ Điều 655 đến Điều 658, BLDS 2005.
Câu 10: Trong Quyết định năm 2009, cụ Biết đã di tặng cho ai? Đoạn nào của Quyết định cho
câu trả lời?
- Trong Quyết định năm 2009, cụ Biết đã di tặng cho 3 cháu ngoài là ông Hùng, bà Diễm và
ông Hoàng.
- Đoạn của Quyết định cho câu trả lời:
“Cụ Biết di tặng tài sản riêng và chung cho ba cháu ngoại là ông Hùng, bà Diễm và ông
Hoàng”.
Câu 11: Di tặng trên có được Tòa án chấp nhận không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả
lời?
- Di tặng trên không được Toà án chấp nhận.
- Đoạn của Quyết định cho câu trả lời.
“Toà án cấp phúc thẩm không công nhận “Tờ truất quyền hưởng di sản” lập ngày 20/9/1997
và “Tờ di chúc” ngày 15/9/2000 bởi các văn bản này không phù hợp với quy định của pháp
luật cả về nội dung và hình thức văn bản là có căn cứ”.

6


Câu 12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến di tặng.
- Hướng giải quyết của Toà án là hợp lí.

7


+ Quan điểm khác cho rằng, người thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc nhưng
không được người lập di chúc chỉ định hưởng tài sản. Khi đó người thừa kế không được chỉ
định trở thành người bị truất quyền hưởng di sản. Trong trường hợp này, nếu có phần tài sản
nào đó không được định đoạt trong di chúc, được chia theo pháp luật thì họ vẫn sẽ được
hưởng, vì họ là người thừa kế theo pháp luật của người để lại di sản, quyền thừa kế của họ có
được là do luật định.
Câu 14: Trong Quyết định năm 2009, cụ Biết đã truất quyền thừa kế của ai? Đoạn nào của
Quyết định cho câu trả lời?
- Trong Quyết định năm 2009, cụ Biết đã truất quyền thừa kế của bà Nguyệt cùng chồng và
con nuôi của bà Nguyệt.
- Đoạn của Quyết định cho câu trả lời:
“Ngoài ra bà Thuyết còn khai như sau: Ngày 20/9/1997 cụ Biết đã lập tờ truất quyền hưởng
thừa kế, có nội dung: Cụ Biết được cụ Kiệt giao quyền định đoạt tài sản theo tờ uỷ quyền ngày
16/7/1997, cụ Biết truất quyền hưởng thừa kế của bà Nguyệt cùng chồng và con nuôi của bà
Nguyệt đối với những tài sản chung và riêng của cụ Kiệt, cụ Biết tại ấp Bình Phước”.
Câu 15: Truất quyền trên của cụ Biết có được Tòa án chấp nhận không? Đoạn nào của Quyết
định cho câu trả lời?
- Truất quyền trên của cụ Biết không được Toà án chấp nhận.
- Đoạn của Quyết định cho câu trả lời.
“Toà án cấp phúc thẩm không công nhận “Tờ truất quyền hưởng di sản” lập ngày 20/9/1997
và “Tờ di chúc” ngày 15/9/2000 bởi các văn bản này không phù hợp với quy định của pháp
luật cả về nội dung và hình thức văn bản là có căn cứ”.
Câu 16: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến truất quyền
thừa kế.

8



“Tại các quyết định giám đốc thẩm số 61/GĐT-DS ngày 25/5/2004 và số 231/2006/DS-GĐT
ngày 28/9/2006 của Toà Dân sự Toà án nhân dân tối cao đều huỷ các bản án dân sự phúc thẩm
số 48/DS-PT ngày 21/4/2003 và số 122/2006/DS-PT ngày 22/6/2006 của Toà án nhân dân
tỉnh Bình Dương và giao hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử phúc thẩm
lại theo hướng công nhân di chúc của cụ Biết lập ngày 03/01/2001 là hợp pháp phần di sản
của cụ Biết, phần di sản của cụ Kiệt chia theo pháp luật;...”.
Câu 19: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Viện kiểm sát và Tòa dân sự.
Hướng giải quyết trên là hợp lí. Bởi vì theo Điều 652, BLDS 2005 thì di chúc của cụ Biết lập
ngày 03/01/2001 là di chúc hợp pháp và có hiệu lực. Do đó cụ Biết có quyền định đoạt tài sản
của mình, và phần di sản thừa kế của cụ Biết phải được chia theo di chúc. Còn về phần tài sản
của cụ Kiệt, do cụ Kiệt chết mà không để lại di chúc nên phần di sản thừa kế của cụ Kiệt được
chia theo đúng pháp luật.

Câu 20: Sự khác nhau giữa “truất quyền thừa kế” và “không được hưởng di sản” trong chế
định thừa kế. Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
- Truất quyền thừa kế là một quyền và xuất phát từ ý chí của người lập di chúc, được quy
định tại Điều , BLDS 2005. Không được hưởng di sản xuất phát từ ý chí của nhà nước, được
quy định trong pháp luật và tại Điều 643, BLDS 2005.
- Khi bị truất quyền thừa kế thì người bị truất vẫn có thể được hưởng di sản trong trường hợp
của Điều 669, BLDS 2005 về Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Còn khi
người không được hưởng di sản thì vẫn không được hưởng di sản trong bất kì trường hợp nào,
được quy định tại Điều 669, BLDS 2005.
Câu 21: Trong Quyết định năm 2008, theo Viện kiểm sát và Tòa dân sự, bà Nga có hành vi vi
phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng ông Bình không? Đoạn nào của Quyết định cho câu
trả lời?

10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status