Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
Ngày dạy: 11/8/2008 Tuần: 1 Tiết:1
BÀI MỞ ĐẦU
I./ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Cung cấp những kiến thức giúp HS hiểu về Trái Đất và môi trường của
con người. Biết và giải thích được vì sao trên bề mặt Trái Đất mỗi miền có mỗi
cảnh quan và đặc điểm tự nhiên khác nhau.
- Hiểu và giải thích được các hiện tượng tự nhiên.
2) Kỹ năng: Xử lí thông tin, biết đọc, vẽ sơ đồ, biểu đồ.
3) Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
II./ Phương tiện dạy h ọc : SGK, SGV
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài:Chương trình đòa 6 có nội dung ntn? Cách họcra sao?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân.
? Dựa vào kênh chữ phần mở đầu SGK
cho biết môn đòa lí giúp các em hiểu
những gì?
- HS: Hiểu về môi trường sống của con
người.
Hiểu về thiên nhiên và các hiện
tượng đòa lí.
* Hoạt động 2 : Nhóm 2 em.
? Dựa vào nội dung mục 1 trang 3 SGK
thảo luận nhóm 3’ cho biết nội dung chủ
yếu của môn đòa lí 6.
- HS: Trình bày.
- GV: Chuẩn xác.
+ Cung cấp những kiến thức về tự nhiên,
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: 28/8/2007 Tuần: 2 Tiết: 2
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT
BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT.
I./ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- HS nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
- Biết được một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất, vò trí, hình dạng và
kích thước.
- Hiểu một số khái niệm: Kinh tuyến, vó tuyến, kinh tuyến gốc, vó tuyến
gốc và biết được công dụng của nó.
2) Kỹ năng: Xác đònh được các kinh tuyến gốc, vó tuyến gốc, nữa cầu Bắc,
nữa cầu Nam trên quả đòa cầu.
3) Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn, yêu thích môn học.
II./ Phương tiện dạy học: Quả đòa cầu, tranh các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
III./ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nội dung của môn đòa lí lớp 6. Phương pháp học tốt môn đòa lí 6
ntn? (8đ)
2. Giới thiệu bài: Trong vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh xanh
trong hệ Mặt Trời, cung quay xung quanh với Trái Đất còn 7 hành tinh khác với
các kích thước, màu sắc đặc điểm khác nhau. Tuy rất nhỏ nhưng Trái Đất là
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 2
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời. Rất lâu rồi con người luôn tìm
cách khám phá những bí ẩn về “chiếc nôi” của mình. Bài học này ta tìm hiểu
một số kiến thức đại cương về Trái Đất( Vò trí, hình dạng, kích thước,…)
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân.
bao nhiêu kinh tuyến? Tìm kinh tuyến gốc?
Nó có bao nhiêu độ?
+ Nhóm 2: Những đường tròn trên quả đòa
1) Vò trí của Trái Đất trong hệ
Mặt Trời.
- Trái đất là một hành tinh thứ 3
trong hệ Mặt Trời.
2) Hình dạng, kích thước của
Trái Đất và hệ thống kinh, vó
tuyến.
- Trái Đất có dạng hình cầu.
Quả đòa cầu là hình thu nhỏ của
Trái Đất.
- Kích thước của Trái Đất rất
lớn.
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 3
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
cầu là những đường gì? Nếu cách 1
0
ở tâm ta
vẽ vòng tròn thì trên quả đòa cầi có có bao
nhiêu vó tuyến? Tìm vó tuyến gốc. Nó có bao
nhiêu độ?
- HS: Trình bày.
- GV: Chuẩn xác. Giới thiệu lợi ích của việc
vẽ các đường kinh tuyến, vó tuyến trên quả
đòa cầu mà thực tế Trái Đất không có vẽ.
- HS: Dựa vào H3 cho biết chiều dài của các
đường vó tuyến khác nhau như thế nào?
- GV: Cho học sinh xác đònh trên quả đòa cầu
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
Ngày dạy: 25/8/2008 Tuần: 3 Tiết:3
Bài 2: BẢN ĐỒ – CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I./ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm về bản đồ và 1 vài đặc điểm của bản đồ
được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau..
2) Kỹ năng: Hiểu đượcmột số việc phải làm khi vẽ bản đồ, thu thập thông
tin về các đối tượng đòa lí, biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt
phẳng của giấy thu nhỏ khoảng cách, dùng kí hiệu để thể hiện các đối tượng..
3) Thái độ: .
II./ Phương tiện dạy h ọc :
Quả đòa cầu
Mộr số bản đồ thế giới, châu lục, bản đồ Đông, Tây.
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- H1 : Trái Đất đứng ở vò trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời, Nêu ý nghóa của
vò trí đó? Nêu khái niệm kinh tuyến, vó tuyến? (8đ)
- H2: Vẽ 1hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó các điểm cực,
đường xích đạo, các nửa cầu, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, kinh tuyến gốc?
(9đ)
* Nêu ý nghóa của hệ thống kinh tuyến, vó tuyến trên quả đòa cầu? Hoặc
trên bản đồ? (1đ)
2. Giới thiệu bài: Bản đồ là gì? Cách vẽ bản đồ ra sao? Ý nghóa của bản
đồ trong việc học tập đòa lí ntn?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhóm 4HS.
- GV: Giới thiệu một số loại bản đồ thế giới,
châu lục, VN, bản đồ SGKTrong thực tế ngoài
bản đò SGK còn có những loại bản đồ nào?
km
2
còn
diện tích lục đòa Nam Mỹ là 18
tr
km
2
)
- HS: Trình bày.
- GV: Chuẩn xác: Khi dàn mặt cong sang mặt
phẳng bản đồ phải điều chỉnh nên bản đồ có
sai số. Để giảm sai số người ta dùng các
phương pháp chiếu đồ khác nhau.
- HS: Nhận xét sự khác nhau về hình dạng của
các đường kinh tuyến, vó tuyến ở bản đồ
H5,6,7 SGK.
? Vì sao vẽ bản đồ giao thông các đường kinh
tuyến, vó tuyến là những đường thẳng?
* Hoạt động 2 : Cá nhân:.
-GV: Cho 2 HS đọc mục 2 và trả lời câu hỏi.
? Để vẽ bản đồ phải lần lượt làm những công
việ gì?
- GV: Giải thích thêm vvề ảnh vệ tinh và ảnh
nhân tạo.
- GV: Hướng dẫn HS nêu vai trò của việc dạy
và học đòa lí trên bản đồ.
- GV: Liên hệ bản đồ trong thực tế đời sống
về 1 khu vực hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất.
- Vẽ bản đồ là chuyển mặt
đồ.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: 1/9/2008 Tuần: 4 Tiết:4
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I./ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- HS hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đươc ý nghóa của 2 loại tỉ lệ số và
tỉ lệ thước.
2) Kỹ năng: Biết đo tính các khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản
đồ.
3) Thái độ: Thấy được ý nghóa của bản đồ trong đời sống.
II./ Phương tiện dạy h ọc :
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- H1 : Bảøn đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong giảng dạy và học
tập môn đòa lí? (8đ)
- H2: Nêu những công việc phải làm khi vẽ bản đồ? (8đ)
2. Giới thiệu bài: Tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ của bản đồ có ý nghóa ntn?
Bằng cách nào có thể xác đònh khoảng cách thực đòa dựa vào tỉ lệ bản đồ?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhóm.
- GV: Cho HS quan sát H8 và H9 SGK và dựa vào
1)Ý nghóa của tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 7
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
kênh chữ nêu khái niệm tỉ lệ bản đồ và ý nghóa của
nó.
Trọng).
+ Nhóm 4: Đo và tính chiều dài của đường Nguyễn
Chí Thanh( Đoạn từ Lý Thường Kiệt – Quang
Trung )
- GV: Lưu ý HS cách đo.
thu nhỏ các khoảng cách
thực tế trên bản đồ so với
thực tế trên mặt đất
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì
mức độ chi tiết của nội
dung bản đồ càng cao.
2) Đo tính các khoảng cách
thực đòa dựa vào tỉ lệ thước
hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
- Muốn biết khoảng cách
trên thực tế người ta có thể
dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước
tỉ lệ trên bản đồ.
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 8
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
+ Dùng compa hoặc thước kẻ đánh dấu khoảng cách
rồi đặc vào thước tỉ lệ.
+ Đo tính khoảng cách theo đường chim bay từ điểm
này sang điểm khác.
+ Đo từ chính giữa các kí hiệu.
- HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác.
IV./ Đánh giá:
Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
1
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
H1:? Tỉ lệ bản đồ là gì? Nêu ý nghóa của tỉ lệ bản đồ? Có mấy dạng tỉ lệ
bản đồ? Cho ví dụ? (9đ)
H2: ? Muốn đo đạc, tính toán các khoảng cách trên thực đòa người ta dựa
vào đâu? Muốn đo khoảng cách từ điểm A đến điểm B dựa vào tỉ lệ thước người
ta làm ntn?(8đ)
2. Giới thiệu bài: Khi nghe đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành,
để làm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần
phải xác đònh được vò trí và đường di chuyển cơn bão. Hoặc một con tàu bò nạn
ngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần phải xác đònh vò trí chính xác của
con tàu đó để làm công việc cứu hộ. Để làm được những công việc đó ta phải
nắm vững phương pháp xác đònh phương hướng và toạ độ đòa lí của các điểm
trên bản đồ.
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân.
- GV: Cho HS quan sát quả đòa cầu.
- HS: Dựa vào kiến thức đã học và quả đòa cầu xác
đònh phương hướng trên quả đòa cầu.
- GV: Giới thiệu cách xác đònh phương hướng trên
bản đồ.
- HS: quan sát H10 để minh hoạ và xác đònh hướng
phụ.
- HS: Nhắc lại, tìm và chỉ hướng các đường kinh
tuyến, vó tuyến trên quả đòa cầu.
- GV: Chốt lại. Vậy cơ sở xác đònh phương hướng
trên bản đồ là dựa vào yếu tố nào?
- GV: Lưu ý HS cách xác đònh phương hướng đối với
nhữnf bản đồ không có đường kinh tuyến, vó tuyến ta
dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn
lại.
- HS: Dựa vào SGK nếu cách xác đònh toạ độ đòa lí
của một điểm.
- GV: Viết toạ độ đòa lí của điểm A, B như sau:
15
0
T 10
0
Đ
A B
0
0
20
0
N
- HS: Nhận xét đúng, sai? Tại sao?
Kinh độ
- GV: Giúp HS rút ra kết luận
Vó độ
* Hoạt động 3 : Nhóm
- GV: Cho HS thảo luận nhóm 4’. Dựa vào lượt đồ
H12, H13 SGK.
Nhóm 1: BT a trang 16.
Nhóm 2: BTb trang 17.
Nhóm 3: BT c trang 17.
- HS: Trình bày.
- GV: Chuẩn xác.
a) Chuyến bay từ Hà Nội đến Viêng Chăn hướng
Tây Nam.
điểm đó đến vó tuyến
gốc
-Kinh độ và vó độ của 1
điểm được gọi chung là
toạ độ đòa lí của điểm
đó
3/ Bài tập (SGK)
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 11
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
IV./ Đánh giá:
? Căn cứ vào đâu người ta xác đònh phương hướng? Cách viết một toạ độ đòa
lí? Cho ví dụ?
? Xác đònh phương hướng trên bản đồ : Cực Bắc, Cực Nam
Cực Bắc Cực Nam
V./ Hoạt động nối tiếp:
HS: Về làm các bài tập 1,2 SGK và các bài tập trong vở bài tập.
Chuẩn bò bài 5: Kí hiệu bản đồ, cách biểu hiện đòa hình trên bản đồ. Tìm ví
dụ minh hoạ nội dung hệ thống kí hiệu và biểu hiện các đối tương đòa lí về đòa
lí, số lượng, vò trí nhân tố không gian.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy: 15/9/2008 Tuần: 6 Tiết:6
BÀI 5. KÍ HIỆU BẢN ĐỒ
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I./ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- HS biết kí hiệu bản đồ là gì? Biết các đặc điểm và sự phân loại các kí
hiệu trên bản đồ.
- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đồ dựa vào bản chú giải, đặc biệt là kí
hiệu về độ cao của đòa hình ( Các đường đồng mức)
2) Kỹ năng: Biết cách phân loại kí hiệu bản đồ.
- HS: Trình bày.
HS: Quan sát H14, H15kể tên một số đối tượng
đòa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu và các
dạng kí hiệu.
- GV: Cho HS xác đònh trên bản đồ.1số dạng kí
hiệu
* Hoạt động 2 : Nhóm
-GV : Giới thiệu cho HS cách thể hiện độ cao địa
hình bằng thang màu dựa vào bản đồ
?Ngồi cách thể hiện độ cao địa hình bằng thang
màu còn có cách nào khác ?
GV: Cho HS QS H16 giới thuệu lát cắt
GV: Cho HS dựa vào hình 16 thảo luận nhóm 3’(4
nhóm) cho biết.
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
+QS H16 cho biết nếu khoảng cách giữa các đường
đồng mức: càng gần thì địa hình ntn?Và càng xa thì
địa hình ntn?
+ Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở 2
sườn đơng và tây cho biết sườn nào có độ dốc lớn.
- HS: Trình bày.
- GV: Chuẩn xác.
1) Các loại kí hiệu bản đồ
- Kí hiệu bản đồ dùng để thể hiện
vò trí, đặc điểm…. Của các đối
tượng đòa lí được đưa lên bản đồ.
- Bảng chú giải của bản đồ giúp ta
hiểu nội dung và ý nghóa của các kí
hiệu dùng trên bản đồ.
- Có 3 loại kí hiệu thường dùng là:
BÀI 6.TH: TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP
HỌC.
I./ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- HS biết cách sử dụng đòa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng
đòa lí trên bản đồ.
2) Kỹ năng: Biết cách đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa
lên lược đồ.
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc một khu vực của trường trên
giấy.
II./ Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới,Châu Á .
- Đòa bàn 4 : chiếc.
- Thước dây: 4 chiếc.
- Thước kẻ, compa, giấy, bút chì.
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 14
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
III./ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
H1:? Nêu ý nghóa của kí hiệu bản đồ? Kí hiệu bản đồ được chia thành
mấy loại? Cho ví dụ từng loại? (9đ)
H2: ? Muốn tìm hiểu ý nghiã của kí hiệu bản đồ ta dựa vào đâu? Nêu các
cách thể hiện đòa hình trên bản đồ?(8đ)
2. Giới thiệu bài: Muốn vẽ một bản đồ của một đòa bàn hoặc một khu vức
ta làm ntn?
3. Bài mới:
• Hoạt động 1: GV giới thiệu nhiệm vụ của bài thực hành.
- Giới thiệu các dụng cụ; cấu tạo của đòa bàn và cách sử dụng.
• Hoạt động 2: Nhóm (4HS):
- Yêu cầu các nhóm dùng đòa bàn để tìm hướng cuả bức tường trong lớp học
sao đó tự xác đònh hướng của các bức tường còn lại.
c/180
0
d/270
0
4/Trên quả Địa cầu nếu cứ cách 10
0
ta vẽ một đường vĩ tuyến thì sẽ có tất cả bao
nhiêu vĩ tuyến ?
a/90 b/180 c/181 d/19
5/Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay tồn
bộ bề mặt Trái Đất .
a/Đúng b/Sai
6/Số ghi tỉ lệ của bản đồ là :1:200000.Cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
Km trên thực địa ?
a/50 b/10 c/40 c/300
II/Điền vào chỗ trống sau cho đủ nghĩa các câu sau :2đ
1/Kinh tuyến là những đường được nối từ…(1)………………đến (2)
……………..Kinh tuyến gốc là đường (3)…………………………………………
2/Vĩ tuyến là những đường nằm(4)……………..và song song với đường …(5)
………..Vĩ tuyến gốc là đường (6)………………
3/Có 2 loại tỉ lệ bản đồ là (7)……………và(8)……………..
III/Trong các câu sau câu nào đúng (Đ),câu nào sai(S):1đ
1/Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng thấp
2/Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào đường kinh tuyến , đường vĩ
tuyến và mũi tên chỉ hướng
3/Người ta thường dùng thang màu hay đường đồng mức để xác định độ cao địa hình
4/Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng nhiệt độ
IV/Nối các ý ở cột A và cột B sau cho phù hợp :1,5 đ
Cột A Cột B
1/Kinh độ của một điểm a/kinh độ và vĩ độ .
20
0
30
0
20
0
A 10
0
0
0
10
0
B 20
0
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 17
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
*ĐÁPÁN:
I/3đ(mỗi câu chọn đúng 0,5 đ)
1/a 2/c 3/c 4/d 5/a 6/b
ÌI/2đ( mỗi chỗ trống điền đúng 0,25 đ )
1/địa cực bắc 2/địa cực nam 3/đi qua đài thiên văn Grin t ngoại ơ
thành phố Ln –Đơn (nước Anh ) 4/Ngang 5/Xích đạo 6/Xích đạo
7/tỉ lệ số 8/tỉ lệ thước
III/1đ(mỗi câu chọn đúng 0,25đ)
1/S 2/Đ 3/Đ 4/S
IV/1,5đ (mỗi ý nối đúng 0,25đ )
1+ b ;2+c ;3+f ;4+d ;5+e ;6+a
V/2,5đ
T 30
0
0
B (0,25) 20
0
N(0,25)
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 18
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
KIỂM TRA I TIẾT
Điểm
Lời phê
*ĐỀ 2
I/Chọn câu trả lời đúng cho các câu sau:
1/Trái đất có dạng hình gì ?
a/ Tròn b/ Cầu c/Vng d/Tam giác
2/Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy ,tương đối chính xác về một khu vực hay tồn
bộ bề mặt Trái Đất .
a/Đúng b/Sai
3/ Trái Đất đứng ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời( theo thứ tự xa dần Mặt Trời) ?
a/1 b/2 c/3 d/4
4/ Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ ?
a/10
0
b/100
0
c/180
0
d/270
0
5/Ranh giới quốc gia, đường ơ tơ ,ranh giới tỉnh ,thường được kí hiệu trên bản đồ
bằng loại kí hiệu nào ?
a/Điểm b/Đường c/Diện tích d/Cả 3 điều sai
số độ từ v ĩ tuyến đi qua điểm đó
đến vĩ tuyến gốc .
d/ Đường thẳng
e/ Đơng ,Tây
f/Đẳng cao
V/Hãy xác định kinh tuyến gốc ,vĩ tuyến gốc ?Kinh tuyến đơng ,tây?Vĩ tuyến bắc
,nam?Tìm toạ độ địa lí của các điểm sau?2,5 đ
30
0
20
0
10
0
0
0
10
0
20
0
30
0
20
0
A 10
0
0
0
B 10
0
20
0B
A 10
0B
VTG 0
0
B 10
0N
20
0N
-Xác định :+KTG :0,25 ;KT Đ:0,25 ;KTT :0,25
+VTG:0,25 ; VTB:0,25 ;VTN :0,25
Toạ đ ộ địa lí: A 20
0
T (0,25) B 10
0
Đ (0,25)
10
0
B (0,25) 10
0
N(0,25)
*Dặn dò :Chuẩn bò bài 6 :Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các
hệ quả.
?Trái Đất vận động tự quay quanh trục theo hướng nào ?Thời gian quay trọn 1
vòng ?Sự vận động đó sinh ra hệ quả gì ?
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 21
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
Ngày dạy: 6/10/2008 Tuần: 9 Tiết:9
BÀI 6. SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ.
lâu?
? Để tiện cho việc tính giờ và giao dòch trên thế
giới người ta chia bề mặt Trái Đất làm mấy khu
1) Sự vận động của Trái
Đất quanh trục.
- Trái Đất tự quay 1 vòng
quanh trục theo hướng từ
Tây sang Đông trong 24
giờ.
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 22
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
vực giờ? Mỗi khu vực có giờ ntn?
- : Quan sát H 20 giáo viên giới thiệu khu vực giờ
gốc, giờ GMT.
? Dựa vào H20 cho biết mỗi khu vực cách nhau
mấy giờ?
? Giờ phía Đông và phía Tây khu vực giờ gốc ntn?
- GV: Cho HS làm một số ví dụ dựa vàoH 20 khi ở
khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta mấy giờ?
- HV: Lưu ý HS cách tính giờ của 1 quốc gia nằm
trên khu vực giờ gốc. nghóa kinh tế-chính trò, xã
hội đối với việc phân chia khu vực giờ.
* Hoạt động 2: Cá nhân:
- GV: Dùng mô hình quả đòa cầu và ngọn đèn
minh hoạ hiện tượng ngày và đêm.
HS: Nhận xét diện tích được chiếu sáng gọi là gì?
Không được chiếu sáng gọi là gì?
- GV: Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục
thì có hiện tượng ngày đêm không? Thời gian
ngày là bao nhiêu, đêm là bao nhiêu?
cho các vật chuyển động
trên bề mặt Trái Đất bò
lệch hướng.
- Nếu nhìn xuôi theo chiều
chuyển động thì ở nửa cầu
Bắc vật chuyển động sẽ bò
lệch về bên phải, còn nửa
cầu Nam sẽ lệch về bên
trái
Người soạn: Cao Thò Kim Phượng 23
Trường THCS Bình Hoà Đông Giáo án: Đòa lí 6
IV./ Đánh giá:
- GV: Cho HS dựa vào H 20 tính giờ của Nhật, Mó, Pháp, n Độ nếu giờ gốc là
7h, 20h
? Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quảgì?
V./ Hoạt động nối tiếp:
HS: Về nhà trả lời các câu hỏi và làm các bài tập SGK , các bài tập trong vở
bài tập.
Chuẩn bò bài 8: sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
? Hướng Trái Đất tự quay quanh Mặt Trời? Thời gian quay 1 vòng?
? Hệ quả của sự vận động đó?
Ngày dạy: 13/10/2008 Tuần: 10 Tiết:10
BÀI 8. SỰ CHUYỂN ĐỘNGCỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI.
I./ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- HS hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái đất xung quanh Mặt
Trời (Quỹ đạo, thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động đó.)
- Nhớ vò trí xuân phân, hạ chí, thu phân và Đông chí trên quỹ đạo của Trái
Đất.
2) Kỹ năng: Biết sử dụng quả đại cầu để lập lại các hiện tượng chuyển
+ Thời gian Trái Đất quay trọn 1 vòng quanh Mặt
Trời mất bao lâu?
- GV: Lưu ý HS thời gian Trái Đất di chuyển trên
quỹ đạo ở các vò trí: Xuân phân 21/3, đông chí
22/12; thu phân: 22/6, hạ chí: 23/9.
- GV: Cho HS dựa vào H23 giới thiệu thời gian,
khoảng cách Trái Đất gần Mặt Trời nhất(cận nhất)
¾ tháng1- 147 tr km và xa Mặt trời nhất (viễn nhật)
ngày 4,5 tháng 7- 7.152 tr km.
• Hoạt động 2: Nhóm (4 nhóm / lớp)
- GV: Khi chuyển động độ nghiêng và hướng
chuyển động của trục Trái Đất không đổi thì hiện
tượng gì xảy ra?
- GV: Cho HS thảo luận nhóm 4’ (4nhóm)
Dựa vào H23 và nội dung SGK
Nhóm 1,2 cho biết:
+ Trong ngày 22/6 và 22/12 nửa cầu nào ngả về
hướng Mặt Trời?
+ Nửa cầu nào ngả về hướng Mặt Trời thì có góc
chiều ntn? Là mùa gì?
+ Nửa cầu nào không ngả về hướng Mặt Trời thì
có gốùc chiều ? là mùa gì ?
Nhóm 3,4 cho biết:
1) Sự chuyển động của
Trái Đất xung quanh Mặt
Trời:
- Trái Đất chuyển động
xung quanh Mặt Trời
theo hướng từ Tây sang
Đông trên 1 quỹ đạo có