LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan
rằng: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thanh Hoá, tháng 05 năm 2014
TÊ
́H
U
Ế
Người cam đoan
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
kiến: Đánh giá góp ý của các thầy cô giáo, các bạn học, các đồng nghiệp để Luận văn được
H
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
O
̣C
K
IN
Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Đ
A
̣I H
Hoàng Văn Hải
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
điều kiện tốt nhất để DN phát triển.
Xuất phát từ yêu cầu đó, luận văn về “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
H
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá” sẽ giúp cho cơ
IN
quan thuế có những căn cứ và định hướng trong công tác quản lý thuế đối với các DNNQD.
2. Phương pháp nghiên cứu
K
Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; thống kê mô tả để phân tích; phương
̣C
pháp kiểm định giá trị trung bình, tần số, tần suất, phương pháp phân tích ANOVA.
O
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của đề tài
̣I H
Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về thuế và quản lý thuế, về quản lý thuế
GTGT đối với DNNQD; Nêu ra kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và ở trong nước về
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD:
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Đối tượng nộp thuế
Đăng ký kinh doanh
GTGT:
Giá trị gia tăng
Tổng sản phẩm trong nước
́H
GDP
Hỗ trợ kê khai
KD:
Kinh doanh
KBNN:
Người nộp thuế
Ngành nghề kinh doanh
Ngoài quốc doanh
O
NQD:
Mã số thuế
QLT:
Quản lý thuế
SX:
Sản xuất
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
TKTN:
Tự khai tự nộp
TTTN:
Tự tính tự nộp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
Tài sản và cơ sở vật chất của Cục Thuế giai đoạn 2010-2012..........43
Bảng 2.2.
Số lượng DNNQD của tỉnh Thanh hoá gíai đoạn 2010-2012...........46
Bảng 2.3.
Tình hình DNNQD đăng ký thuế giai đoạn 2010-2012....................47
Bảng 2.4.
Tình hình các DNNQD khai thuế so với đăng ký thuế tại Cục Thuế
Ế
Bảng 2.1.
U
tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2010 - 2012 ....................................48
Doanh thu thực hiện của các DNNQD giai đoạn 2010-2012 ...........49
doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012...................................................56
̣C
Tình hình kiểm tra hoàn thuế GTGT DNNQD giai đoạn 2010-2012
O
Bảng 2.10.
̣I H
...........................................................................................................57
Bảng 2.11.
Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế giai đoạn 2010-2012
Đ
A
...........................................................................................................60
Bảng 2.12.
Thông tin mẫu điều tra CBCC thuế .................................................63
Bảng 2.13.
Thông tin mẫu điều tra doanh nghiệp ..............................................64
Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về mức độ đồng ý của CS thuế
GTGT ................................................................................................72
Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về các biểu mẫu hồ sơ khai thuế...74
Bảng 2.21.
Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về công tác tuyên truyền hỗ trợ
Ế
Bảng 2.20.
Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về công tác thanh tra, kiểm tra DN
́H
Bảng 2.22.
U
NNT...................................................................................................75
...........................................................................................................76
Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về kết quả thu thuế so với nguồn thu
TÊ
Bảng 2.23.
trên địa bàn ........................................................................................77
Đánh giá sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của nhóm CBCC thuế về
Đ
A
vấn đề liên quan đến công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT .............82
Đánh giá sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của nhóm CBCC thuế về
Bảng 2.29.
Đánh giá sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của nhóm CBCC thuế về
Bảng 2.28.
vấn đề liên quan đến công tác thanh kiểm tra NNT..........................83
vấn đề liên quan đến kết quả thu thuế. ..............................................84
Bảng 2.30.
Đánh giá sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của nhóm DN ở các
ngành nghề kinh doanh về vấn đề liên quan đến chính sách thuế
GTGT ................................................................................................86
vi
Bảng 2.31.
Đánh giá sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của nhóm DN ở các
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
về nội dung liên quan đến QLT GTGT tại các DNNQD ..................93
vii
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn .................................................................................................... iii
Danh mục những từ viết tắt........................................................................................iv
Danh mục các bảng .....................................................................................................v
Ế
Mục Lục .................................................................................................................. viii
1.1.2. Hệ thống thuế và chính sách thuế ....................................................................9
̣I H
1.1.3. Thuế giá trị gia tăng ........................................................................................11
1.2.1. Doanh nghiệp NQD.........................................................................................16
Đ
A
1.2.2. Quản lý thuế GTGT ........................................................................................18
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..........................................................................27
1.3. Chính sách thuế và QLT GTGT một số nước trên thế giới và ở Việt nam........29
1.3.1. Chính sách thuế và quản lý thuế GTGT một số nước trên thế giới ................29
1.3.2. Công tác quản lý thuế GTGT ở Việt Nam trong những năm qua...................31
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa ................................35
CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH THANH
HOÁ GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 ...............................................................................38
viii
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................................38
2.1.1. Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thanh Hóa .............................................................38
2.1.2. Khái quát về Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa .........................................................40
2.2 Thực trạng QLT GTGT đối với các DNNQD tại Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.....45
2.2.1. Khái quát tình hình các DNNQD trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá......................45
2.2.2. Quản lý DN đăng ký thuế (cấp mã số thuế), đăng ký kê khai thuế ................46
2.3.1. Tổng quan về mẫu điều tra..............................................................................62
2.3.2. Đánh giá của DNNQD và CBCC thuế về quản lý thuế GTGT ......................65
O
̣C
2.3.3. Đánh giá sự khác biệt đối với ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng điều
̣I H
tra là CBCC thuế và các nhóm đối tượng điều tra là doanh nghiệp..........................78
2.3.4. Đánh giá sự khác biệt ý kiến về đánh giá của các DNNQD và CBCC thuế về
Đ
A
các vấn đề liên quan đến QLT GTGT tại các DNNQD ............................................92
2.4. Đánh giá chung công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn ...............................96
2.4.1. Những thành tựu đạt được...............................................................................96
2.4.2. Những tồn tại hạn chế .....................................................................................98
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại .....................................................................................102
CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
ĐỐI VỚI CÁC DNNQD TẠI CỤC THUẾ TỈNH THANH HOÁ .........................105
3.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế.............................105
3.1.1. Định hướng chung.........................................................................................105
ix
O
̣C
K
IN
H
PHỤ LỤC................................................................................................................122
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình phát triển kinh tê xã hội, ngành Thuế Việt Nam đã có
những bước tiến vượt bậc. Thuế thực sự là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà
nước, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước… Cùng với đó là
hệ thông chính sách thuế dần được hoàn thiện, cơ chế quản lý thuế đang từng bước
được cải cách cho phù hợp với quá trình phát triển đất nước và các thông lệ quốc tế.
Ế
Đến nay, hệ thống chính sách thuế hiện hành đã tương đối hoàn chỉnh, có khả năng
U
bao quát được các nguồn thu và phù hợp với nền kinh tế thị trường theo định hướng
người nộp thuế ngày càng có nhận thức tốt hơn cả về quyền lợi cũng như nghĩa vụ
̣I H
của mình trong việc thực hiện chấp hành nghĩa vụ thuế.
Công tác cải cách thuế mặc dù đã được trải qua các bước nhưng hiện tại hệ
Đ
A
thống chính sách thuế nói chung, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) nói riêng vẫn
còn chứa đựng những bất cập, chưa thực sự phù hợp với một số đối tượng nộp thuế,
tính khả thi của một số quy định còn chưa được cao, chưa thực sự phù hợp với cơ
chế quản lý thuế theo phương thức người nộp thuế (NNT) tự khai, tự nộp thuế, tự
chiệu trách nhiện trước pháp luật thuế về nội dung đã khai thuế của mình. Bên cạnh
đó trình độ năng lực của một bộ phận CBCC thuế còn chưa theo kịp với phương
thức quản lý thuế mới [7].
Hiện nay, ở nước ta nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển đang tạo
điều kiện để các doang nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) phát triển đóng góp đáng
1
kể cho NSNN. Tuy vậy, vì mục đính lợi nhuận, các DNNQD đang tìm mọi cách để
lách luật, trốn thuế, nợ thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng đang là hiện tượng phổ
biến mà nhà nước cũng như là ngành Thuế đang tìm cách khắc phục.
Công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD vẫn chưa thực sự hoàn thiện:
phân bổ về cơ cấu tổ chức quản lý còn chưa phù hợp, lĩnh vực tuyên truyền hỗ trợ
chính sách thuế cho NNT tuy được coi là chìa khoá góp phần đưa pháp luật thuế vào
lý, nhiều nhà nghiên cứu rất quan tâm.
Xuất phát từ đó đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
̣C
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá” làm luận
O
văn Thạc sỹ kinh tế của mình.
̣I H
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích tổng quát
Đ
A
Đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD ở Cục thuế tỉnh Thanh Hoá.
2.2. Mục đích cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế
GTGT đối với các DNNQD;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các
DNNQD tại Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010-2012;
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế
GTGT đối với các DNNQD tại Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2015- 2020.
- Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn: Báo cáo của Tổng cục Thuế, Cục
IN
Thuế tỉnh Thanh Hoá; niên giám thống kê tỉnh Thanh Hoá; tài liệu báo cáo của các ban
ngành tỉnh Thanh Hoá; thông tin đã được công bố trên các sách, báo, tạp chí, công trình
K
và đề tài khoa học trong và ngoài nước.
̣C
- Các tài liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên 206
O
đối tượng, trong đó có 130 DNNQD trong tổng số 387 doanh nghiệp sản xuất kinh
̣I H
doanh (SXKD) trên địa bàn do văn phòng Cục Thuế quản lý thu thuế, 76 CBCC thuế
trong tổng số 219 CBCC thuế tại văn phòng Cục Thuế, dựa vào các phiếu điều tra
Đ
A
phỏng vấn (Tỷ lệ mẫu chiếm trong tổng thể chuẩn, kết cấu mẫu theo ngành nghề đối
với DN điều tra) để đánh giá việc tổ chức quản lý của cơ quan thuế, cán bộ thuế; ý thức
khác của 2 đối tượng khảo sát là cán bộ công chức thuế và doang nghiệp trong việc
TÊ
đánh giá quản lý thu thuế GTGT; phương pháp phân tích các nhân tố theo ngành nghề
kinh doanh (NNKD), để đánh giá mức độ hài lòng của NNT về chính sách thuế GTGT,
H
về công tác tuyên truyền và hỗ trợ (TT&HT) người nộp thuế,....
IN
4.4. Phương pháp chuyên gia
Tác giả cũng đã thu thập ý kiến của những người có kinh nghiệm trong công
K
tác quản lý thuế (QLT) cũng như những người điều hành hoặc làm công tác kế toán
̣C
của một số DNNQD với mục đích làm sáng tỏ vấn đề lý luận cũng như đánh giá
O
thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD và đưa ra các kết luận một cách
̣I H
học mới chỉ đưa ra khái niệm về thuế dựa trên các khía cạnh khác nhau của thuế.
U
Trên góc độ kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nước sử
́H
dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực
TÊ
công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước”[10].
Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại
H
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung
IN
của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của nhà nước”[10].
K
Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mọi tổ chức,
̣C
bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân nhằm
trang trải mọi chi phí vì lợi ích chung. Nộp thuế là một nghĩa vụ xã hội; công dân
không có quyền trốn và không được quyền đòi hỏi đối giá trực tiếp. Do vậy, hai đặc
trưng của Thuế thường được nhắc đến: Đó là tính cưỡng chế và tính không hoàn trả
trực tiếp và đối giá [10].
1.1.1.2. Bản chất của thuế
Ế
Bản chất của nhà nước quy định bản chất của thuế. Bản chất của thuế được thể
U
hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế. Những thuộc tính đó có tính ổn định
́H
tương đối qua từng giai đoạn phát triển. Khi nghiên cứu về thuế, người ta nhận thấy
thuế có những đặc điểm riêng để phân biệt với các công cụ tài chính khác của nhà
TÊ
nước. Những đặc điểm đó là:
Thứ nhất: Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã hội
H
cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính
Ngân sách nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn thu khác nhau, nhưng thông
thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số thu NSNN. Ở Việt nam chỉ
tính riêng năm 2010 tổng thu thuế và phí thu đuợc ước thực hiện là 485.967 tỷ đồng
chiếm 93,2% so với tổng thu NSNN [7].
6
- Thuế là công cục điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Để tạo sự công bằng trong xã hội, nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân
phối thu nhập của xã hôi. Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước sử dụng để tác động
trực tiếp vào quá trình này.
- Thuế là công cụ để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất
kinh doanh
Qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện
Ế
các hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước về mọi
U
mặt đời sống kinh tế - xã hội (KT-XH).
́H
- Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Nhà nước có thể dùng thuế để tác động, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt
được hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà
Đ
A
nước. Chính chức năng này đã tạo ra những tiền đề để nhà nước tiến hành tham gia
phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Do đó chức
năng này còn được gọi là chức năng phân phối của thuế.
Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế được Nhà nước vận dụng dẫn
đến kết quả là diễn ra quá trình “nhà nước hóa” một bộ phận GDP dưới hình thức
tiền tệ; tạo điều kiện khách quan vô cùng cần thiết cho sự can thiệp của Nhà nước
vào các hoạt động kinh tế. Do đó, chính chức năng phân phối và phân phối lại,
trong một chừng mực rất đáng kể, đã tạo điều kiện cho sự ra đời và phát huy tác
dụng chức năng điều tiết kinh tế của thuế [16].
7
- Chức năng điều tiết
+Điều tiết kinh tế: Nhà nước cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ
mô nền kinh tế như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng. Trong đó, thuế là một công
cụ thuộc lĩnh vực tài chính và là một công cục sắc bén nhất được nhà nước sử dụng để
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
+ Điều chỉnh chu kỳ kinh tế: Để điều tiết chu kỳ kinh tế có hiệu quả, thông
thường các nhà nước dựa vào việc áp dụng các loại thuế có mức ổn định tự động cao,
Ế
điển hình là thuế đánh trên thu nhập theo biểu thuế lũy tiến. Tuy nhiên, cũng có nhà
phát triển kinh tế.
̣C
ảnh hưởng đến quy mô và tốc độ tích lũy vốn và do đó tác động đến quá trình đầu tư
̣I H
+ Sử dụng thuế để bảo hộ sản xuất trong nước: Nhà nước về mặt nào đó cũng
phải có trách nhiệm hơn với các nhà đầu tư là các công dân của mình, để giúp họ có thể
Đ
A
yên tâp và kinh doanh có hiệu quả ngay trên đất nước của họ. Vì vậy xu thế bảo hộ cho
các nhà đầu tư trong nước, cũng như khuynh hướng bảo hộ những ngành nghề sản xuất
truyền thống của dân tộc là một tất yếu buộc mọi nhà nước phải quan tâm bằng nhiều
biện pháp và về lâu dài tránh được việc phụ thuộc vào nước ngoài về hàng hóa.
+ Thuế điều tiết tiêu dùng: Việc áp dụng các mức thuế gián thu phân tầng như
thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt,... sẽ làm giảm cầu với những hàng
hóa, dịch vụ mà nhà nước cho là cần phải hạn chế hoặc nên ưu đãi.
+ Thuế thực hiện điều tiết xã hội: Nền kinh tế hàng hóa phát triển kéo theo đó là
sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng tăng. Trong bối cảnh đó, thuế, đặc biệt
8
là các loại thuế thu nhập giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng và làm
giảm khoảng cách phân hóa giàu nghèo.
Tuy nhiên, cũng cần nhận thức rằng công cụ thuế là một trong những công cụ
- Phân loại theo tính chất kinh tế, hệ thống thuế của một quốc gia sẽ bao
K
gồm:Thuế gián thu và thuế trực thu.
̣C
- Phân loại theo mối tương quan với thu nhập, hệ thống thuế gồm ba loại đó là
O
thuế lũy tiến, thuế tỷ lệ và thuế lũy thoái.
̣I H
- Phân theo phạm vi điều chỉnh thì có 2 loại là thuế tổng hợp và thuế có lựa chọn
hay thuế có phân tích.
Đ
A
- Phân theo đặc trưng của biểu thuế thì có 2 loại là thuế đánh theo tỷ lệ % và thuế
đánh trên mức tuyệt đối.
- Phân theo thẩm quyền ban hành chính sách thuế thì có 2 loại là thuế trung ưong
và thuế địa phương [16].
1.1.2. Hệ thống thuế và chính sách thuế
1.1.2.1. Nhận thức về hệ thống thuế
Hệ thống thuế là một khái niệm đang có nhiều quan niệm khác nhau. Với những
thuế trong một giai đoạn nhất định để sử dụng chức năng của thuế nhằm thực hiện mục
tiêu chiến lược chung của đất nước”[16].
H
Hệ thống chính sách thuế của việt nam, bao gồm các sắc thuế: Thuế GTGT, thuế
IN
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được, thuế thu nhập doanh nghiệp,
K
thuế thu nhập các nhân, thuế tài nguyên, thuế môn bài,...được ban hành dưới các hình
thức Luật. Mỗi sắc thuế có vai trò điều tiết riêng trong nền kinh tế, song chúng có mối
O
̣C
quan hệ rất mật thiết và tác động lẫn nhau trong quá trình phát huy tác dụng điều chỉnh
̣I H
vĩ mô nền kinh tế.
Tuy nhiên, hệ thống chính sách thuế dù được xây dựng một cách ưu việt,
Đ
A
́H
Với những ưu điểm vượt trội so với các loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng,
thuế GTGT đã được áp dụng rộng rải trên thế giới, hiện nay đã có 116 quốc gia áp
TÊ
dụng sắc thuế này. Tại Châu Á Hàn Quốc là quốc gia áp dụng thuế GTGT sớm nhất
vào năm 1977, sau đó là Inđônêxia năm 1984, Nhật bản năm 1988. Tại Việt Nam, thuế
H
GTGT được chính thức áp dụng vào năm 1999.
IN
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
K
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
O
mua vào tương ứng.
̣C
Giá trị gia tăng = Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra – Giá trị hàng hoá, dịch vụ
Ế
Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá
́H
ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít.
U
trình SXKD, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán
Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra
TÊ
trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ[17].
1.1.3.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng
H
Thuế GTGT là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý
IN
vĩ mô đối với nền kinh tế.
K
Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng
GTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực thúc đẩy tốc độ giao dịch, khuyến khích
SXKD, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN [17].
1.1.3.4 Nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT
Ở nước ta Luật thuế GTGT được thông qua tại kỳ họp Quốc hội khoá 9 ngày 10
tháng 5 năm 1997 và được chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế
doanh thu nhằm khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu.
Luật thuế GTGT ra đời là kết quả của sự quan tâm đặc biệt và nỗ lực của Đảng và
Ế
Nhà nước ta đối với công cuộc cải cách hệ thống thuế. Cho đến nay thuế GTGT đã thật
U
sự đi vào cuộc sống, phát huy tác dụng và là sắc thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong các
́H
sắc thuế. Ngoài ra thuế GTGT còn góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở
nước ta, đưa hệ thống thuế nước ta từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy
TÊ
mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế. Tuy nhiên qua thời gian áp dụng, mặc dù Luật thuế
GTGT cũng như các văn bản dưới Luật liên tục được sửa đổi bổ sung cho phù hợp với
IN
Thuế GTGT tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ, vì vậy đối
tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT có giá trị tăng thêm [6].
c. Căn cứ tính thuế GTGT
Là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT.
13
- Giá tính thuế: Nguyên tắc cơ bản xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chưa
có thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh
toán cho người bán. Thông thường giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT đuợc
xác định trên hoá đơn của người bán.
- Thuế suất: Tuỳ thuộc vào mục tiêu kinh tế xã hội của mỗi quốc gia khác nhau,
mỗi giai đoạn khác nhau mà mức thuế suất được quy định cũng khác nhau. Hiện nay
Việt Nam đang áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT là 0%; 5%, 10% [6].
Ế
d. Phương pháp tính thuế GTGT
U
Cũng như các nước đã áp dụng thuế GTGT, nước ta xác định phương pháp tính
́H
thuế cơ bản là phương pháp khấu trừ, nhưng hiện nay ngoài các cơ sở kinh doanh là
DN, công ty đã thực hiện chế độ kế toán và kinh doanh có hóa đơn, chứng từ theo quy
Thuế GTGT đầu ra
Đ
A
Số thuế GTGT phải nộp
-
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó:
+ Thuế GTGT đầu ra bằng (=) Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ nhân (x)
Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất (SX), kinh
doanh (KD) hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp
thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
14
Nếu thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra thì cơ sở kinh doanh được
tiếp tục khấu trừ số thuế GTGT chênh lệch đó vào tháng sau hoặc được hoàn thuế theo
quy định của pháp luật.
Có 3 cách xác định GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
H
- Đối với cơ sở KD đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá
GTGT của hàng hoá,
Doanh số của hàng
=
hoá, dịch vụ bán ra
-
K
dịch vụ bán ra
IN
đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán:
Giá vốn của hàng hoá,
dịch vụ bán ra
̣C
=
- Đối với cơ sở KD đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ,
xác định được đúng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ theo hoá đơn bán hàng hoá, dịch
vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ:
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ
=
Doanh số
Tỷ lệ (%) GTGT
tính trên doanh số
- Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá
đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình KD của từng hộ
ấn định mức doanh số tính thuế:
15