MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
uế
Toàn cầu hóa là sản phẩm tất yếu khách quan của nền sản xuất xã hội dựa trên
trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất và cách mạng khoa học kỹ thuật.
tế
H
Trong bối cảnh hiện nay đối với đất nước ta, hội nhập quốc tế là cơ hội nhưng cũng
không ít thách thức đặt ra. Xét về yếu tố nguồn nhân lực thì vấn đề đặt ra đó là số
lượng và chất lượng đội ngũ lao động. Để phát huy các cơ hội của hội nhập chúng
ta cần phải có những nhà quản lý, các chuyên gia kinh tế, chuyên gia kỹ thuật và đội
h
ngũ công nhân lành nghề. Kinh nghiệm cho thấy, ở những nước chậm phát triển, ưu
in
thế của hội nhập chính là việc biết sử dụng và khai thác tốt nhất nguồn lực con
cK
người. Tiến bộ khoa học và ứng dụng những thành tựu khoa học, sức cạnh tranh của
một nền kinh tế cuối cùng đều do chất lượng nguồn lao động của quốc gia ấy quyết
định. Vì vậy một trong những vấn đề cấp bách hiện nay nhằm đáp ứng sự nghiệp
1
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG NGHIỆP HUẾ”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
uế
* Mục tiêu tổng quát: Góp phần nâng cao chất lượng ĐTN tại trường CĐCN Huế.
* Mục tiêu cụ thể
tế
H
+ Hệ thống hóa cơ sở khoa học về ĐTN và chất lượng ĐTN của trường DN.
+ Đánh giá thực trạng chất lượng ĐTN tại trường CĐCN Huế.
+ Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng ĐTN tại trường CĐCN Huế.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
in
h
* Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao chất lượng ĐTN tại trường
* Phạm vi nghiên cứu:
chất lượng, các cấp độ quản lý chất lượng ĐTN của trường DN.
Tr
+ Cơ sở thực tiễn: Nêu lên lịch sử vấn đề nghiên cứu; Trình bày tổng quan
về hoạt động ĐTN trong nước và trong tỉnh TT Huế; Xác định yêu cầu cần thiết của
việc nâng cao chất lượng ĐTN đối với sự nghiệp CNH-HĐH đất nước; Một số chủ
trương, chính sách của Đảng, nhà nước, tỉnh TT Huế đối với giáo dục nghề nghiệp.
- Đánh giá thực trạng chất lượng ĐTN tại trường CĐCN Huế
2
+ Đánh giá các yếu tố đảm bảo chất lượng ĐTN tại trường.
+ Đánh giá chất lượng ĐTN của trường từ 3 nhóm đối tượng chính là HS
học nghề, các doanh nghiệp sử dụng lao động và đội ngũ CBQL.
+ Tìm hiểu những tồn tại và nguyên nhân.
uế
- Đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng ĐTN tại trường CĐCN Huế.
Xác lập mối quan hệ giữa các biện pháp và tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi khi
tế
H
triển khai thực hiện các biện pháp.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Phương pháp chung
ng
Nhiệt lạnh, Cơ khí, Động lực.
+ Khảo sát nhà tuyển dụng nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo của
ườ
nhà trường, đó là đội ngũ công nhân kỹ thuật đã tốt nghiệp. Đối tượng điều tra là 12
doanh nghiệp nhà trường thường cử HS đến thực tập và có HS tốt nghiệp của
Tr
trường đang làm việc với số lượng lớn.
+ Khảo sát đội ngũ CBQL tại trường. Số lượng điều tra là 19 người bao
gồm Ban giám hiệu và các trưởng phó phòng khoa. Nội dung điều tra nhằm đánh
giá và định lượng chất lượng ĐTN thông qua Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
dành cho trường CĐN.
3
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp: quan sát, chuyên gia, phỏng vấn, thảo
luận từ các nguồn khác nhau: HS, cựu HS, CBQL, GV, nhà tuyển dụng nhằm thu
thập thêm các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
* Các phương pháp phân tích:
uế
ng
Đ
ại
họ
đào tạo.
4
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CHẤT
uế
LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG DẠY NGHỀ
tế
H
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Đào tạo nghề
1.1.1.1 Khái niệm nghề
Nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự
ườ
KHXH 1989). Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song
chúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:
Tr
+ Đó là công việc chuyên môn
+ Là phương tiện để sinh sống
+ Là hoạt động lao động của con người
+ Có thể làm thuê cho người khác hoặc làm cho bản thân
+ Phù hợp với yêu cầu xã hội và nhu cầu của bản thân
5
1.1.1.2 Khái niệm Đào tạo nghề
“Đào tạo nghề là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân
cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu
uế
quả cao. Thông thường sau khi đào tạo người lao động kỹ thuật được cấp văn bằng,
chứng chỉ nghề” [15, tr.9]
Khung đào tạo trình độ kỹ thuật thực hành (Sơ đồ 1.2)
tế
Cao đẳng nghề
( max: 3 năm)
Trung cấp nghề
( 1-3 năm)
Sơ cấp nghề
dưới 1 năm
Tr
ườ
ng
Tiểu học
Mẫu giáo
Nhà trẻ
Đào tạo hàn lâm
Đào tạo kỹ thuật thực hành
Nguồn: Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành ở Việt Nam - Nội dung và các giải
pháp thực hiện của PGS.TS Nguyễn Viết Sự và CN Nguyễn Thị Hoàng Yến
6
h
tế
H
LAO ĐỘNG
QUẢN LÝ
BẰNG THCN
BẰNG
TRUNG CẤP
NGHỀ
cK
in
LAO ĐỘNG
VẬN HÀNH &
SẢN XUẤT
TRỰC TIẾP
CHỨNG CHỈ
SƠ CẤP NGHỀ
họ
Kiến thức và kỹ năng giám sát quản lý
Kiến thức lý thuyết
tạo trong
Học sinh tốt
nghiệp đào
tạo nghề
Quá trình
đào tạo (hoạt
động đào tạo
nghề của cơ
sở đào tạo)
Công
nhân kỹ
thuật
Chất lượng bên ngoài
Hiệu quả ngoài
in
h
Chất lượng bên trong
Hiệu quả trong
Kết quả đào
tạo ngoài
ng
góp phần nâng cấp đầu vào thành đầu ra có mức chất lượng cao hơn. Quá trình
ĐTN có một số đặc trưng khác với giáo dục phổ thông và giáo dục đại học. Đó là
ườ
quá trình đào tạo trên cơ sở tiếp thu kết quả phổ thông để đào tạo nghề nghiệp cho
học sinh học nghề. Việc đào tạo để hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then
Tr
chốt, chủ đạo. Quá trình đào tạo chú trọng đến hệ thống các kỹ năng thông qua thực
hành, luyện tập, đó chính là những yêu cầu, vị trí công tác, hoạt động nghề nghiệp
của người công nhân kỹ thuật.
Hằng năm, mỗi trường dạy nghề đều thực hiện nhiệm vụ do các cơ quan chủ
quản qui định. Từ nhiệm vụ này, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược
8
đào tạo sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất lượng
bên ngoài”, đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào mục tiêu
của nhà trường để đạt “chất lượng bên trong”.
1.1.1.4 Các cấp trình độ trong đào tạo nghề [15, tr.4]
uế
- Sơ cấp nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp trang bị cho người học nghề năng lực
Đ
ại
ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức
tạp trong thực tế. Thời gian từ 2-3 năm tùy theo nghề đào tạo với người tốt nghiệp
THPT, 1-2 năm tùy theo nghề đào tạo với người tốt nghiệp trung cấp nghề cùng
ng
nghề đào tạo. Kết thúc chương trình người học được cấp bằng cao đẳng nghề.
1.1.1.5 Các hình thức đào tạo nghề
ườ
Những hình thức ĐTN đang áp dụng chủ yếu hiện nay là:
- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ
Tr
yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức. Kèm cặp trong
sản xuất được tiến hành dưới hai hình thức: Kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo
tổ chức, đội sản xuất. Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề được một công
nhân có trình độ tay nghề cao hướng dẫn. Người hướng dẫn vừa sản xuất vừa tiến
hành dạy nghề theo kế hoạch. Với hình thức kèm cặp theo tổ, đội sản xuất, thợ học
9
nghề được tổ chức thành từng tổ và phân công cho những công nhân dạy nghề thoát
chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho đào tạo.
họ
- Các trung tâm dạy nghề: Đây là loại hình đào tạo ngắn hạn, thường dưới 1
năm. Chủ yếu là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao động.
Đ
ại
1.1.2 Chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng
Có rất nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau. Có ý kiến cho rằng chất
ng
lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất, là sự
phù hợp với mục tiêu. Các quan niệm về chất lượng chúng ta có thể thấy qua 5 định
ườ
nghĩa sau:
+ Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự
Tr
việc)..làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển
tiếng Việt phổ thông)
h
Khái niệm chất lượng ĐTN của trường dạy nghề nói riêng và chất lượng giáo
dục nói chung cho đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi. Nguyên nhân bắt đầu từ nội
cK
hàm phức tạp của khái niệm “chất lượng” với sự trừu tượng, tính đa diện, đa chiều
của khái niệm này.
Có thể xác định 5 đối tượng khách hàng chính tham gia trong quá trình ĐTN,
đào tạo nghề:
họ
và những đối tượng này đều có những ưu tiên khác nhau khi xem xét về chất lượng
Đ
ại
- Trước hết, phụ huynh HS là khách hàng khi họ là người bảo trợ, tài trợ với
mong muốn con em mình có đủ kiến thức, kỹ năng tự lập sau đào tạo.
- Các tổ chức tuyển dụng HS tốt nghiệp, người sử dụng khai thác trực tiếp kết
ng
quả đào tạo. Khi nói về chất lượng, họ sẽ nói về kiến thức, kỹ năng và đạo đức
trong suốt quá trình học tập, sản phẩm bị thử thách chính là những công nhân.
bị cho một vị trí xã hội.
Mặc dù khó có thể đưa ra định nghĩa về chất lượng ĐTN của một trường dạy
nghề mà mọi người đều thừa nhận, song bản thân tác giả đồng ý với ý kiến cho rằng
“Chất lượng đào tạo nghề của một trường dạy nghề là sự phù hợp với mục tiêu”.
in
h
Cơ sở của cách tiếp cận này xem chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối,
tiên khác nhau khi xem xét nó.
cK
động, đa chiều và với những người ở các cương vị khác nhau có thể có những ưu
Sự phù hợp với mục tiêu có thể bao gồm việc đáp ứng đòi hỏi của những
người quan tâm như các nhà quản lý, nhà giáo hay các nhà nghiên cứu giáo dục. Sự
họ
phù hợp với mục tiêu còn bao gồm cả sự đáp ứng hay vượt qua các chuẩn mực đã
đặt ra trong lĩnh vực DN. Sự phù hợp với mục tiêu cũng đề cập đến những yêu cầu
Đ
ại
Sử dụng lao động
Tổ chức đào tạo
tế
H
Miền chất lượng
Nguồn: Quản lý và kiểm định CLĐT nhân lực theo ISO&TQM - Trần Khánh Đức
h
Chất lượng ĐTN bao gồm chất lượng đầu vào, chất lượng của của quá trình
in
ĐTN và chất lượng đầu ra. Có thể đánh giá chất lượng đào tạo ở 3 khâu, thể hiện sơ
đồ 1.5
Đầu vào
cK
Sơ đồ 1.5 Các giai đoạn đánh giá chất lượng đào tạo nghề
\
Đầu ra
trường DN.
13
Chất lượng sản phẩm ĐTN gồm 2 phần cơ bản: Phần cứng và phần mềm.
+ Phần cứng bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ (ý thức tổ chức, tinh
thần trách nhiệm...)
+ Phần mềm bao gồm năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng với môi
uế
trường và những biến động của sản xuất và thị trường sức lao động.
Chất lượng sản phẩm ĐTN nghề trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo
tế
H
và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp. Tuy nhiên quá
trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào CLĐT mà còn phụ
thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan hệ cung-cầu, giá cả sức lao động,
h
chính sách sử dụng lao động (Sơ đồ 1.6).
in
Sơ đồ 1.6: Quan hệ giữa mục tiêu và CLĐT
* Năng lực thích ứng với thị
trường lao động
* Năng lực phát triển nghề
nghiệp
ng
Kỹ năng
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
ườ
Nguồn: Quản lý và kiểm định CLĐT nhân lực theo ISO&TQM - Trần Khánh Đức
Vì vậy ý kiến doanh nghiệp sử dụng lao động về việc làm và sự phát triển
nghề nghiệp của người tốt nghiệp là quan trọng trong việc đánh giá chất lượng sản
Tr
phẩm ĐTN của trường DN.
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề
1.1.3.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài
- Các yếu tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước: Đường lối, chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về các vấn đề liên quan đến ĐTN.
14
+ Đầu vào, HS, sinh viên tham gia các chương trình ĐTN (Material - m2)
+ Cở sở vật chất, trang thiết bị (Machino-equipment - m3)
+ Nguồn tài chính (Money - m4)
họ
+ Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích HS theo học giáo dục nghề
nghiệp (Marketing - m5)
Đ
ại
+ Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Management - M)
* Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo
+ Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được
ng
thiết kế có phù hợp với nhu cầu thị trường, yêu cầu người học?
+ Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy tính tích cực, chủ
ườ
động của người học, có phát huy cao nhất khả năng học tập của từng học sinh hay
Tr
không?
Hệ thống chỉ tiêu này hầu như bao phủ hầu hết các lĩnh vực hoạt động quan
in
h
trọng của nhà trường và đều đã được đề cập đến trong Bộ tiêu chí kiểm định chất
lượng trường CĐN đã được ban hành theo QĐ số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày
cK
17/1/2008 và Bộ tiêu chí đánh giá các trường kỹ thuật và dạy nghề ở các nước tiểu
vùng sông Mêkông do tổ chức lao động thế giới (ILO) và Ngân hàng phát triển châu
Á (ADB) đưa ra.
họ
1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo nghề
- Chất lượng HS tuyển mới: Số lượng HS tuyển mới, cơ cấu tuổi, giới tính, khu
Đ
ại
vực lưu trú; Học lực ở bậc phổ thông; Điểm trung bình xét tuyển; Động cơ HS khi
theo học tại trường.
- Chất lượng HS đang học tập: Kết quả học tập và tu dưỡng rèn luyện đạo đức
ng
tế
H
đào tạo nghề; Được định kỳ bổ sung, điều chỉnh, cập nhật; Sự phân phối thời gian
hợp lý giữa giảng dạy lý thuyết, thực hành và nghiên cứu.
+ Giáo trình: Mức độ đáp ứng của giáo trình và tài liệu tham khảo đối với
mỗi môđun, môn học; Mức độ đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung và phương
in
h
pháp dạy học.
- Chất lượng cấu trúc hạ tầng và trang thiết bị hỗ trợ: Diện tích khuôn viên,
cK
diện tích dành cho hoạt động đào tạo, thư viện, khu thể thao; Tổng giá trị thiết bị
dành cho quản lý và giảng dạy; Mức độ đáp ứng của thư viện về không gian và số
lượng, chất lượng sách báo.
họ
- Chất lượng hoạt động dạy và học: Chất lượng hoạt động tuyển sinh; Các
phương thức tổ chức đào tạo; Tổ chức và thực hiện kế hoạch đào tạo; Tổ chức đào
Đ
ại
tác nghiên cứu khoa học; Số lượng công trình nghiên cứu, số lượng GV, HS tham
uế
gia nghiên cứu, số lượng bài báo được đăng trên tạp chí; Giá trị và tính ứng dụng
của các kết quả nghiên cứu; Cơ sở vật chất dành cho nghiên cứu; Tỷ lệ chi phí dành
tế
H
cho nghiên cứu.
- Hợp tác quốc tế: Các mối quan hệ hợp tác quốc tế và các kết quả đạt được.
1.1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng phục vụ, hỗ trợ
- Hoạt động tư vấn nghề nghiệp
in
h
- Đảm bảo các điều kiện ăn, ở, chăm sóc sức khỏe
- Tổ chức thông tin thị trường lao động và giới thiệu việc làm.
1.1.5.1 Quản lý chất lượng
cK
1.1.5 Quản lý chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề
Quản lý chất lượng là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các cơ chế
Phòng ngừa
Phát hiện loại bỏ
Giai đoạn
1.2.3.4.2 Quản lý chất lượng đào tạo nghề
Nguồn: Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học - TS Phạm Xuân Thanh
- Kiểm soát chất lượng là hoạt động QLCL nhằm loại bỏ các thành tố hoặc sản
phẩm cuối cùng không đạt chuẩn qui định hoặc làm lại nếu có thể. Kiểm soát chất
18
lượng được thực hiện theo thông qua hình thức thanh tra, kiểm tra do các chuyên
gia chất lượng, kiểm soát viên hoặc thanh tra viên tiến hành sau quá trình sản xuất
hoặc dịch vụ. Thanh tra và kiểm tra là hai phương pháp phù hợp nhất được sử dụng
rộng rãi trong việc kiểm soát chất lượng.
uế
- Đảm bảo chất lượng: Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814, bảo đảm chất lượng là
toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ chất lượng và
tế
H
được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ
đảm bảo đầy đủ các yêu cầu chất lượng.
ng
ban). Kiểm soát CLĐT là mô hình quản lý truyền thống về chất lượng đào tạo.
Trong giáo dục và đào tạo, thanh tra và kiểm tra là hai phương pháp phù hợp nhất
ườ
được áp dụng rộng rãi để xem xét việc thực hiện các tiêu chuẩn đầu vào, tiêu chuẩn
quá trình đào tạo và tiêu chuẩn đầu ra.
Tr
- Đảm bảo CLĐT: Được coi như là một hệ thống các biện pháp, các hoạt động
có kế hoạch được tiến hành trong và ngoài nhà trường. Toàn bộ các hoạt động có kế
hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh
là đạt mức cần thiết để thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng sản phẩm của đào tạo.
Nói cách khác, đảm bảo CLĐT có nghĩa là tạo ra sản phẩm (người học) đạt các tiêu
19
chuẩn đề ra. Đảm bảo chất lượng ĐTN đòi hỏi trách nhiệm của cán bộ quản lý, của
đội ngũ nhà giáo và nhân viên phục vụ hơn là trách nhiệm của thanh tra và kiểm tra.
- Quản lý CLĐT tổng thể: Là tổng hợp của đảm bảo CLĐT, mở rộng và phát
triển đào tạo. Quản lý chất lượng tổng thể không phải là thanh tra, mà đó là sự cố
uế
gắng của cán bộ, nhà giáo, nhân viên và người học làm mọi việc đúng ngay từ đầu
quá trình đào tạo” (1996) và các tài liệu khác của tác gỉa Nguyễn Minh Đường; “Cải
Đ
ại
tiến mục tiêu và nội dung đào tạo nghề” (1990), “Phát triển giáo dục nghề nghiệp
đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực” (2001), “Giáo dục nghề nghiệp - những
vấn đề và giải pháp” (2005) của PGS,TS Nguyễn Viết Sự; “Đổi mới hệ thống giáo
ng
dục kỹ thuật và dạy nghề ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010” của PGS.TS Đỗ Minh
Cương; “Đánh giá chất lượng đào tạo trong các trường TCCN, CĐ và Đại học”
ườ
(2008) của TS Phan Thị Hồng Vinh-Ths Ngô Thị San; “Đánh giá chất lượng đào
tạo trong giáo dục nghề nghiệp” (2007) của Ths Nguyễn Đăng Trụ; “Một số bộ tiêu
Tr
chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo nghề nghiệp của nước ngoài” (2008) của PGS.TS
Nguyễn Viết Sự và CN Nguyễn Thị Hoàng Yến…
Tất cả cho chúng ta thấy, đã có đề cập đến chất lượng tay nghề, chất lượng
công tác ĐTN trong những năm qua và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng ĐTN trong thời gian tới. Tuy nhiên vấn đề nâng cao chất lượng ĐTN tại
20
đã đảm nhận những vị trí quan trọng trong các nhà máy, xí nghiệp XHCN. Người
lao động được đào tạo nghề là niềm tự hào của giai cấp công nhân Việt Nam.
họ
Từ năm 1975 đến trước khi đổi mới 1986, đây là thời kỳ đầy biến động của
kinh tế-xã hội nước ta. Trong giai đoạn này nhiều lao động Việt nam được cử ra
Đ
ại
nước ngoài học tập trong các trường CNKT của các nước XHCN (cũ) như Liên Xô,
Hungari, Tiệp Khắc…Các nước cũng viện trợ để Việt nam xây dựng rất nhiều
trường CNKT theo mô hình Xô Viết mà nhiều trường đến nay vẫn là mũi nhọn của
ng
hệ thống DN cả nước. Người lao động qua ĐTN trong giai đoạn này được đào tạo
bài bản, đạt chuẩn quốc tế (của khối các nước XHCN), tiếp cận nền công nghiệp
ườ
tiên tiến đương thời. Tuy nhiên sau đó “xơ cứng” của nền kinh tế bao cấp cũng đã
bộc lộ và điều này ảnh hưởng đến sự phát triển của DN kéo theo hoạt động này có
Tr
chiều hướng đi xuống.
Từ năm 1986-1998, đây là thời kỳ “thoái trào” của DN. Xã hội thờ ơ với DN,
BỘ CHỦ
QUẢN
TỔNG CÔNG
TY, CÔNG TY
( có trường)
CƠ SỞ DẠY NGHỀ
Đ
ại
SỞ LĐTB&XH
họ
TỔNG CỤC
DẠY NGHỀ
cK
BỘ LĐTB&XH
Nguồn: Những điều cần biết về ĐTN-Tổng cục Dạy nghề
ng
Việc tái thành lập Tổng cục dạy nghề, Luật Dạy nghề ra đời đã mở ra bước
phát triển mới và ứng xử mới đối với DN. Ranh giới về địa vị giữa người lao động
miền, các ngành tương đối hợp lý. Cơ cấu ngành nghề đào tạo từng bước điều chỉnh
theo yêu cầu, cơ cấu của sản xuất-kinh doanh-dịch vụ, yêu cầu đa dạng của xã hội.
Nội dung chương trình ĐTN từng bước được nâng cao về chất lượng phù hợp với
in
h
kỹ thuật, công nghệ sản xuất ở các khu công nghiệp, khu chế xuất và các vùng kinh
tế trọng điểm. Quy mô ĐTN tăng nhanh, giai đoạn 2001-2006 dạy nghề cho 6.6
cK
triệu người (tăng bình quân hàng năm 6,5%), trong đó DN dài hạn đạt 1,14 triệu
người (tăng bình quân 15%/năm); DN ngắn hạn đạt 5,46 triệu người (tăng bình
quân gần 6% /năm). Đội ngũ giáo viên DN có bước phát triển về số lượng và chất
họ
lượng. Cả nước có 30.408 giáo viên DN và tham gia DN trong đó có 3.743 thạc sĩ
và tiến sĩ. Mỗi năm ngân sách nhà nước chi khoảng 7% (tương đương 4.900 tỷ
Đ
ại
đồng) nguồn kinh phí cho công tác ĐTN. Theo cơ cấu thì ngân sách nhà nước đầu
tư cho DN chiếm khoảng 63%, đóng góp của người dân là 10%, các cơ sở tự đầu tư
3%, nguồn tài trợ nước ngoài 3%.
ng
tế
H
hơn năm trước, bình quân trong 5 năm 2001-2005 đạt 9,6%. Năm 2005 tỉ trọng gía
trị công nghiệp xây dựng 35,9%, dịch vụ 43,1%, nông nghiệp 21%. Cơ cấu lao động
chuyển dịch theo hướng tích cực. Số hộ thuần nông còn 59,1%.
Chương trình xóa đói giảm nghèo đã có nhiều kết quả tích cực. Đến năm 2005
in
h
không còn hộ đói, tỉ lệ hộ nghèo còn 7% (theo tiêu chí cũ). GDP đầu người đạt 580
USD. Mỗi năm tạo việc làm mới cho 13.000 lao động.
cK
Lĩnh vực văn hóa xã hội đã có sự tiến bộ, có sự kết hợp hài hòa giữa bảo tồn
và phát triển; đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Giáo dục đào tạo phát triển cả
qui mô và chất lượng. Hệ thống các trường DN được đầu tư và mở rộng, phục vụ tốt
họ
cho đào tạo nguồn nhân lực và xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm. Hệ thống
các trường ĐH tiếp tục mở rộng qui mô và cơ cấu ngành, nghề đào tạo theo hướng
Đ
ại
tạo nghề dưới dạng kèm cặp, hướng dẫn nghề tại các doanh nghiệp tư nhân, hộ gia
đình; nhiều ngành nghề truyền thống đang được duy trì và phát triển, đã thu hút
uế
nhiều lao động làm việc hoặc học nghề.
Qua hệ thống ĐTN của Tỉnh, năm 2007 có 15.299 lao động qua ĐTN, trong đó
tế
H
có 2.720 học viên học nghề dài hạn và 13.579 học viên học nghề ngắn hạn. Qui mô
DN tăng nhanh, nâng tỷ lệ lao động qua ĐTN từ 13% (2001) lên 31% (cuối năm
2007). Tuy nhiên qui mô DN dài hạn thấp, chỉ chiếm 30% trong tổng số lao động
qua ĐTN, thiếu lao động kỹ thuật có trình độ cao cho các khu công nghiệp, các
in
h
ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, xuất khẩu lao động và chuyên gia. Tỷ lệ HS sau
khi tốt nghiệp có việc làm đạt trên 60%. Số lượng GV trong các cơ sở DN năm
cK
2005 là 524 trong đó 8,4% có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; 70,8% có trình độ đại học;
20,8% có trình độ THCN, thợ bậc cao. GV có trình độ kỹ năng sư phạm đạt 75,2%,
có trình độ ngoại ngữ chứng chỉ A đạt 33,9%. So với định mức 15HS/GV hiện nay
25