LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số
liệu và tài liệu sử dụng trong luận văn đều đã được trích dẫn rõ ràng.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Tác giả luận văn
i
IN
văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
̣I H
O
̣C
K
động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Đ
A
Tác giả luận văn:
Hoàng Thị Mỹ Hảo
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Học viên thực hiện: HOÀNG THỊ MỸ HẢO
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
đạt được, KTTN ở Nha trang vẫn gặp rất nhiều khó khăn,trong đó có nguyên nhân
từ phía chính sách của Đảng, Nhà nước, Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Nha Trang.
K
Nghiên cứu này nhằm xác định tác động của MTCS đến phát triển KTTN ở Nha
̣C
Trang và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện MTCS tác động đến phát
O
triển KTTN ở Nha Trang để mở đường cho KTTN tiếp tục phát triển nhanh, bền
̣I H
vững hơn trong thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tổ, thống kê; phương pháp
Đ
A
điều tra, thu thập số liệu; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp phỏng vấn
chuyên gia.
3.Kết quả nghiên cứu của đề tài:
Về lý luận: Góp thêm cách tiếp cận mới về MTCS trong phát triển KTTN ở
Việt Nam hiện nay, nhất là ở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
7. DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
8. DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
9. ĐCSVN
Đảng cộng sản Việt nam
10. KH – CN
Khoa học – Công nghệ
11. KTTN
Kinh tế tư nhân
U
́H
TÊ
H
Kinh tế nhà nước
A
18. XHCN
Ế
1. CNH, HĐH
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 2.1.
Tên bảng
Trang
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đến ngày 31/12/2011 chia
theo loại hình và lĩnh vực kinh doanh ..............................................43
Bảng 2.2.
Số hộ kinh doanh cá thể, nhỏ lẻ ở Nha trang so với toàn tỉnh Khánh
Hòa chia theo lĩnh vực KD có đến 31/12/2011................................45
Ế
Bảng 2.7.
K
của thành phần KT ngoài quốc doanh chia theo địa phương ...........49
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ( giá so sánh 1994) chia theo
̣C
thành phần kinh tế ở thành phố Nha Trang năm 2011.....................50
Đóng góp của TP.Nha Trang trong nền kinh tế tỉnh Khánh Hoà ....51
Bảng 2. 9.
Những khó khăn chủ yếu của KTTN ...............................................53
Bảng 2.10.
Tác động của chính sách CCHC đối với sự phát triển khu vực
Đ
A
̣I H
O
Bảng 2.8.
KTTN trên địa bàn thành phố Nha Trang ........................................55
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đến ngày 31/12/2011 chia
theo loại hình DN ..........................................................................44
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đến ngày 31/12/2011 chia
Ế
Biểu 2.2.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Nha Trang
́H
Biểu 2.3.
U
theo lĩnh vực DN ...........................................................................44
Biểu 2.4.
TÊ
(2005–2011) .................................................................................48
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011( giá so sánh 1994)
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ( giá so sánh 1994) chia theo
IN
Biểu 2.5.
Danh mục các biểu đồ ............................................................................................... vi
U
Mục lục..................................................................................................................... vii
́H
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
TÊ
1. Tính cấp thiết của đề tài: .........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu:..............................................................................................2
H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..........................................................................2
IN
4. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................3
5. Tình hình nghiên cứu: .............................................................................................3
K
6. Dự kiến đóng góp đề tài: .........................................................................................4
̣C
1.3.4.Chính sách khoa học, công nghệ ............................................................24
1.3.5. Chính sách lao động – xã hội..................................................................25
1.3.6. Chính sách quản lý thị trường và giá cả .................................................26
1.4. TÍNH TẤT YẾU PHẢI KHÔNG NGỪNG HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG
Ế
CHÍNH SÁCH ..........................................................................................................27
U
1.4.1. Tác động của cơ chế thị trường : ............................................................27
́H
1.4.2. KTTN ở Việt Nam nói chung và Nha Trang nói riêng mới hình thành và
phát triển....................................................................................................................28
TÊ
1.4.3.Quản lý Nhà nước còn thiếu kinh nghiệm ...............................................28
1.4.4.Kinh tế quốc tế có nhiều biến động .........................................................29
H
1.4.5.Bản thân KTTN còn non yếu, cần được hỗ trợ, dẫn dắt..........................30
IN
1.5.KINH NGHIỆM VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY KTTN PHÁT
viii
2.2.1. Thành tựu và nguyên nhân......................................................................43
2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân:........................................................................53
2.3.KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
KTTN Ở NHA TRANG............................................................................................55
2.3.1.Chính sách cải cách hành chính ( CCHC) ...............................................55
2.3.2. Chính sách thuế và tín dụng....................................................................56
2.3.3. Chính sách về mặt bằng, đất đai: ............................................................58
Ế
2.3.4. Chính sách cơ sở hạ tầng và quy hoạch an ninh đô thị:..........................59
U
2.3.5. Chính sách khoa học – công nghệ ..........................................................59
́H
2.3.6. Chính sách phát triển văn hóa, du lịch, giáo dục đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực ..........................................................................................................61
TÊ
2.3.7.Chính sách quản lý thị trường và giá cả ..................................................64
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP BÁCH ĐẶT RA NHẰM
H
phố Nha Trang ..........................................................................................................71
3.2.NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN KTTN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG ..................71
3.2.1. Tiếp tục cải cách thể chế và môi trường pháp lý theo hướng tạo mọi điều
kiện thuận lợi thúc đẩy KTTN phát triển ..................................................................71
ix
3.2.2. Những giải pháp cụ thể ...........................................................................72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................84
1.Kết luận ..................................................................................................................84
2.Kiến nghị ................................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................86
PHỤ LỤC..................................................................................................................89
PHỤ LỤC 1: NGHỊ QUYẾT ....................................................................................90
Ế
PHỤ LỤC 2:NGHỊ QUYẾT ......................................................................................95
U
PHỤ LỤC 3: ĐƯỜNG LỐI LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH
́H
TẾ TƯ NHÂN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY..............................................................100
PHỤ LỤC 4: HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ KINH DOANH
1. Tính cấp thiết của đề tài:
- Kinh tế tư nhân (KTTN) là một lực lượng kinh tế quan trọng, nòng cốt được
Đảng và Nhà nước ta xác định và thẩm định trên thực tế trong 25 năm đổi mới vừa
qua. Thành phần kinh tế này đã đóng góp một phần rất lớn, tích cực vào tăng trưởng
GDP, đầu tư xã hội, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động…Bởi vậy,
Ế
nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện cho khu
U
vực này phát triển. Đến nay, KTTN đã được coi là lực lượng xung kích, có “vai trò
́H
chiến lược quan trọng” trong nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta.
TÊ
- Nha Trang là thành phố ven biển của tỉnh Khánh Hòa, có nhiều tiềm năng để
phát triển kinh tế, nhất là thế mạnh về phát triển du lịch, thương mại và công
H
nghiệp. KTTN ở đây đã có thời kỳ phát triển rất sôi động, nhất là trong giai đoạn
IN
hiện nay. Đặc biệt, từ khi áp dụng Luật doanh nghiệp(năm 2000), thành phần KTTN
về công nghệ sản xuất, trình độ quản lý, môi trường pháp lý và môi trường tâm lý xã
hội…làm hạn chế việc thúc đấy KTTN phát triển mạnh và đúng hướng.
1
Những khó khăn nói trên là do nhiều nguyên nhân( cả chủ quan và khách
quan) nhưng trong đó có nguyên nhân từ phía chính sách của Đảng, Nhà nước. Điều
này đang là rào cản cho sự phát triển KTTN. Vấn đề đặt ra ở đây là: để mở đường
cho KTTN tiếp tục phát triển thì một nhu cầu rất cấp bách đó là phải nghiên cứu,
khảo sát và tìm ra các rào cản cụ thể từ phía chính sách, thể chế để từ đó tìm ra các
phương án tháo gỡ các rào cản đó.
Như vậy, các đường lối, chính sách, chủ trương để phát triển KTTN đã được
Ế
ban hành và thực hiện nhưng vẫn chưa hoàn thiện và còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, tôi
U
chọn đề tài này để nghiên cứu nhằm góp phần thúc đẩy KTTN ở Nha Trang nói
́H
riêng và trên cả nước nói chung hoạt động có hiệu quả và đúng hướng.
2. Mục đích nghiên cứu:
TÊ
2.1. Mục đích chung:
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện môi trường chính sách thúc đẩy
KTTN ở thành phố Nha Trang tiếp tục phát triển trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Môi trường chính sách phát triển KTTN ở thành phố Nha Trang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
3.2.1. Thời gian: từ năm 2005 đến nay.
3.2.2. Không gian: địa bàn thành phố Nha Trang.
3.2.3. Giới hạn nội dung:
2
Không nghiên cứu KTTN nói chung mà chỉ nghiên cứu các chính sách và hoàn
thiện chính sách, đặc biệt là các chính sách cấp bách.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
Ế
5. Tình hình nghiên cứu:
U
Cho đến nay, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về KTTN ở những
Tuyền (chủ biên),2006.
̣I H
+ Phát triển KTTN ở Hà Nội, TS. Nguyễn Minh Phong (chủ biên).
+ Phát triển KTTN ở thành phố Huế - thực trạng và giải pháp, TS. Trần Xuân
Đ
A
Châu (Đề tài nghiên cứu khoa học – công nghệ cấp Bộ),2008.
+ Thành phần kinh tế TBTN trong quá trình CNH, HĐH, của GS.TS. Nguyễn
Thanh Tuyền,2002.
+ Đặc biệt là hai nghị quyết quan trọng: NQTW 5 khóa IX ngày 18 tháng 3
năm 2002 về “ tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện
phát triển KTTN” và NQ về phát triển kinh tế trang trại – tháng 3 năm 2000 của
Chính phủ.
+ Về môi trường thể chế nhằm phát triển các hoạt động dịch vụ và sản xuất phi
nông nghiệp ở nông thôn của Giáo sư. PTS. Nguyễn Đình Phan(chủ biên), năm 1997.
3
+ Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa… của
TS. Nguyễn Văn Hậu – TS. Nguyễn Thị Như Hà( đồng chủ biên), năm 2009.
6. Dự kiến đóng góp đề tài:
Đề tài sẽ là tài liệu có ích cho việc nghiên cứu, học tập ở các trường đại học,
cao đẳng; làm cơ sở khoa học cho việc đổi mới hoàn thiện MTCS thúc đẩy KTTN ở
Nha Trang phát triển.
̣C
K
IN
KTTN trên địa bàn thành phố Nha Trang.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN
MÔI TRƯỜNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TƯ NHÂN
1.1 QUAN NIỆM VỀ THỂ CHẾ, MÔI TRƯỜNG CHÍNH SÁCH TRONG
Ế
PHÁT TRIỂN KTTN
U
1.1.1 Quan niệm về thể chế
́H
Thể chế là một thuật ngữ đã xuất hiện từ rất sớm, nhưng mới chỉ được sử
đi lặp lại của những mối liên hệ tương tác này hay tương tác khác. Chính trong sự
Đ
A
lặp đi lặp lại đó, đã xuất hiện các chuẩn mực và chúng được củng cố dần, chuyển
hóa dần thành những quy tắc bền vững, và những thể chế được hình thành theo kiểu
đó sẽ mang lại lợi ích cho toàn xã hội” [38]. Như vậy, các học giả này chỉ mới dừng
lại ở mức phát hiện và phân tích một vài đặc điểm riêng biệt của thể chế chứ chưa
đưa ra được một khái niệm thống nhất về thể chế.
- Các Mác là nhà kinh tế đầu tiên đã nghiên cứu sâu và có phát hiện mới về
các thể chế kinh tế và các thể chế liên quan đến kinh tế. Đó là những thành tựu khoa
học của Mác về vai trò của lực lượng sản xuất và các nhân tố toàn diện hợp thành
lực lượng sản xuất, đặc biệt là của chế độ sở hữu và chế độ phân phối( tức là thể chế
5
kinh tế rất cơ bản); về quan hệ ( lúc phù hợp, lúc mâu thuẫn) giữa quan hệ sản xuất
và lực lượng sản xuất; về môi trường tương tác giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng ( tức là những thể chế chính trị, tư tưởng, văn hóa, xã hội).
- “Theo từ điển OXFORD và từ điển LONGMAN thì thế chế (Institution), là
hệ thống và các hành vi xã hội trở thành thói quen được xã hội thừa nhận, chúng
điều khiển các hoạt động của các tổ chức và cá nhân người lao động. Như vậy, thể
chế bao gồm: luật, các hành vi xã hội trở thành thói quen được xã hội thừa nhận,
Ế
thực hiện như đạo luật của đất nước và hệ thống tổ chức. Chúng hợp lại với nhau,
O
hội). Theo nghĩa hẹp, thì đây chính là thể chế, là khái niệm đầy đủ về thể chế.
̣I H
Hai là, các tổ chức, mỗi tổ chức là một tập đoàn người kết hợp với nhau một cách
nhất định, có chức năng xây dựng và bảo đảm thực hiện một loại thể chế nhất định.
Đ
A
Ba là, các phương tiện và phương pháp mà các tổ chức và con người vận
dụng để thực hiện các thể chế, rộng hơn nữa, là bản thân sự thực hiện các thể chế,
với kết quả đúng hay sai, nhiều hay ít, tốt hay xấu. Như vậy, “theo nghĩa rộng nhất,
thì thể chế bao gồm cả sự thực hiện và kết quả thực hiện thể chế”.
Theo GS. TS. Nguyễn Đình Phan, môi trường thể chế gồm 4 bộ phận: Một là,
hệ thống văn bản pháp luật ấn định trong cả nước, đó là các luật, các văn bản dưới
luật và các chính sách. Hai là, bộ máy quản lý đối với các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong các lĩnh vực cụ thể. Ba là, cơ chế vận hành. Bốn là, những quy định, nội
quy và quy chế, điều lệ, thỏa ước của cộng đồng, của địa phương, của làng xã .
6
Ngoài ra, thể chế còn được hiểu là tổng hợp cơ chế, chính sách, quan hệ sản
xuất, thiết chế chính trị xã hội:
“Ta đã từng nói đến cơ chế, chính sách, quan hệ sản xuất, tổ chức sản xuất,
một chế độ xã hội, một hoàn cảnh xã hội cụ thể. Trong một chế độ xã hội có tổ
K
chức, có chính Đảng thì chính Đảng đó đóng vai trò lãnh đạo, ban hành đường lối.
Hệ thống những phương hướng, ý tưởng, quan điểm...của Đảng được cụ thể hóa
O
̣C
bằng hệ thống luật lệ, chính sách, phương tiện và đội ngũ thực hiện chúng.
̣I H
Từ những phân tích ở trên, có thể hiểu một cách khái quát, thể chế là những
chuẩn mực bắt buộc hoặc ngầm định đối với hành vi của con người, thể chế kinh tế
Đ
A
là những chuẩn mực cho các hành vi của các chủ thể trong lĩnh vực kinh tế. Môi
trường thể chế là tổng hợp các nhân tố và các điều kiện pháp lý, luật lệ mà tại đó
các cơ sở sản xuất, kinh doanh nói chung và trong KTTN nói riêng tồn tại, hoạt
động và phát triển. “Môi trường thể chế được coi là bà đỡ,là đòn bẩy, theo đó
KTTN ngày càng đóng góp tích cực phần mình cho chiến lược dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”[4,tr29].
1.1.2. Quan niệm về môi trường chính sách
Nếu như thế chế là hệ thống và các hành vi xã hội trở thành thói quen được
xã hội thừa nhận, điều khiển các hoạt động của các tổ chức và cá nhân người lao
H
thống công cụ, phương tiện để thực thi chính sách và cuối cùng là hệ thống thực
IN
hiện chính sách ( các chủ thể tham gia).
K
Như vậy, “môi trường thể chế, chính sách là sản phẩm chủ quan của con
người, là kết quả nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan. Trình độ phát
O
̣C
triển kinh tế, trình độ cán bộ quản lý và trình độ chấp hành pháp luật của các chủ
̣I H
thể kinh tế được nâng lên, thì môi trường thể chế sẽ có sự thay đổi theo hướng hoàn
thiện hơn, phát triển hơn”[19,tr24]. Vì vậy, môi trường thể chế, chính sách phải
Đ
A
đảm bảo được tính “động” của chúng. Đó là sự đòi hỏi về tính hoàn thiện.
1.1.3 Quan niệm về môi trường chính sách trong phát triển KTTN
Môi trường thể chế trong phát triển KTTN là những chuẩn mực cho các hành
phương, làng xã, nơi có khu vực KTTN hoạt động.
TÊ
- MTCS trong phát triển kinh tế tư nhân là những quyết sách của Nhà nước
nhằm giải quyết những vấn đề “chín muồi” đặt ra trong khu vực KTTN của đất
H
nước thông qua hoạt động thực thi của các ngành, các cấp có liên quan trong bộ
IN
máy Nhà nước.
K
Có thể nói rằng, MTCS trong phát triển KTTN là một công cụ hữu hiệu để
Nhà nước can thiệp nhằm hỗ trợ sự phát triển khu vực KTTN, nhất là trong điều
O
̣C
kiện như hiện nay đó là: KTTN Việt Nam còn non trẻ, mới được công nhận và phát
̣I H
triển từ giai đoạn đổi mới (từ năm 1986 đến nay); khu vực kinh tế này ra đời và phát
triển trong điều kiện đó là: nền kinh tế Việt nam đang phát triển, chủ động hội nhập
tiêu. Đó là sự đồng bộ giữa chiến lược, quy hoạch phát triển khu vực KTTN với các
U
luật và chính sách; đồng bộ giữa các chính sách với nhau; đồng bộ giữa các luật và
́H
chính sách với hệ thống tổ chức xây dựng và thực hiện luật, chính sách; đồng bộ
trong sửa đổi, điều chỉnh nội dung các luật, chính sách; đồng bộ giữa xây dựng và
TÊ
thực hiện các luật, chính sách.
Cuối cùng, môi trường thể chế chính sách trong phát triển KTTN phải đảm bảo
H
tính hiệu lực và hiệu quả. Bởi vì, vấn đề không chỉ là việc xây dựng được hệ thống
IN
luật, chính sách và thiết lập được hệ thống tổ chức thực hiện, mà điều quan trọng
K
hơn là các luật và chính sách đó phải được nghiêm chỉnh thực hiện trong thực tế.
Nói cách khác là nó phải có tính hiệu lực. Muốn vậy, đòi hỏi chúng phải có tính khả
lượng kinh tế vừa là nòng cốt, lại vừa mới được khởi động phát triển trong những
năm gần đây. Trong đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu môi trường thể
chế theo nghĩa hẹp – đó là hệ thống chính sách phát triển KTTN.
1.1.4.Vai trò của MTCS trong phát triển KTTN
Ế
Một là, MTCS trong phát triển KTTN đảm bảo tính định hướng, điều chỉnh các
U
hoạt động sản xuất, kinh doanh, đảm bảo khu vực KTTN vận hành trơn tru và hoạt
́H
động có hiệu quả, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
Một trong những yếu tố quan trọng kìm hãm sức phát triển của khu vực
TÊ
KTTN là những quy định đối xử chưa bình đẳng giữa DNTN và DNNN. Năm
2005, Việt Nam ban hành Luật DN mới áp dụng chung cho các loại hình DN, với
H
hy vọng tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Tuy
IN
nhiên, chỉ với Luật Doanh nghiệp thì không thể bảo đảm có môi trường cạnh tranh
số ngành, nghề có thể được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật. Việc ban hành
11
hay bãi bỏ các chính sách đó sẽ có tác động rất lớn tới sự thay đổi cách thức cũng
như phạm vi hoạt động của các chủ thể KTTN trong nền kinh tế, từ đó các chủ thể
KTTN có thể vận động theo sự hướng dẫn và điều tiết của Nhà nước.
Ba là, MTCS đảm bảo sự hoạt động đồng bộ, kết nối KTTN với các thành
phần kinh tế khác:
MTCS xét một cách đầy đủ nhất – là một bộ phận của thể chế, trước hết liên
quan bình đẳng đến các thành phân kinh tế; trong đó, một khi MTCS mà thúc đẩy
Ế
KTTN phát triển thì trước hết sẽ tạo ra sự đột phá cho chính bản thân KTTN; đồng thời
U
cũng là bước khởi đầu để Nhà nước kịp thời điều chỉnh hợp lý đối với các thành phần
́H
kinh tế khác. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, với sự quản lý vĩ mô
của Nhà nước, chẳng hạn chính sách thuế, tín dụng, xuất – nhập khẩu, thị trường... đảm
TÊ
bảo sự hoạt động đồng bộ, kết nối KTTN với các thành phần kinh tế khác.
Mặt khác, sự hình thành và hoàn thiện, phát triển của MTCS theo hướng
pháp luật, giúp các chủ thể kinh tế vững tin trong các quan hệ giao dịch và đầu tư
phát triển, sản xuất kinh doanh, giảm được các chi phí tìm kiếm, xử lý, đánh giá
thông tin và chi phí gia nhập thị trường.
Nếu chủ thể kinh tế hoạt động trong MTCS hoàn chỉnh sẽ được Nhà nước
bảo vệ lợi ích bằng hệ thống pháp luật và tòa án với chi phí không lớn lắm.
Năm là, MTCS là công cụ để KTTN có cơ hội hội nhập kinh tế quốc tế:
Hội nhập kinh tế quốc tế là việc tham gia vào các tổ chức kinh tế, tài chính khu
12
vực và thế giới, nhất là WTO; là tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, tự
do hóa thương mại hàng hóa, mở cửa thương mại dịch vụ; là sự gia tăng các luồng
giao lưu quốc tế về vốn, đầu tư, tài chính, công nghệ… Thông qua hội nhập, KTTN có
cơ hội thiết lập các mối quan hệ thương mại, đầu tư, khoa học – công nghệ… với các
nước trên thế giới dưới hình thức quan hệ song phương hay đa phương.
Luật pháp, chính sách là công cụ quan trọng để đảm bảo hội nhập thành
công. Các hoạt động hợp tác kinh tế thương mại quốc tế đang diễn ra theo thể chế
Ế
kinh tế thị trường, theo xu thế thuận lợi hơn, tự do hơn.
U
1.2.QUAN NIỆM, VAI TRÒ CỦA KTTN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
́H
̣I H
nhiều thành phần kinh tế khác nhau hợp thành.
“Lênin cho rằng, nước Nga lúc đó đại thể có 5 thành phần kinh tế. Đó là:
Đ
A
1. Kinh tế nông dân kiểu gia trưởng, nghĩa là một phần lớn có tính chất tự nhiên;
2. Sản xuất hàng hóa nhỏ (trong đó bao gồm đại đa số nông dân bán lúa mì);
3. Chủ nghĩa tư bản tư nhân;
4. Chủ nghĩa tư bản nhà nước;
5. Chủ nghĩa xã hội.”[17]
Như vậy, trong sự phân loại các thành phần kinh tế của Lê nin không có tên
của thành phần kinh tế tư nhân.
Hiện nay, ở các quốc gia phát triển thì mọi hoạt động kinh tế không thuộc
khu vực kinh tế nhà nước thì đều được coi là khu vực KTTN.
13
Ở nước ta, KTTN từng bước được nhận thức đúng hơn, đầy đủ hơn qua các Nghị
quyết, các Văn kiện của các kỳ đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng. Ban đầu, ý tưởng về
KTTN đã xuất hiện từ Hội nghị TW6(1979); nhưng mãi đến Nghị quyết 16 BCTBCHTW khóa VI, Đảng ta mới đưa ra quan niệm: KTTN là đơn vị kinh tế do những
người có vốn,có tài sản lập ra để sản xuất và kinh doanh theo pháp luật; bao gồm các
hình thức: hộ cá thể; hộ tiểu chủ; hộ tiểu thương, các DNTN dưới các hình thức: xí
nghiệp tư doanh; công ty tư doanh; CTCP,...Đại hội VII (1991) quan niệm về KTTN :
Ế
O
̣C
niệm về KTTN: “ KTTN bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư
̣I H
nhân…KTTN có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế”
[10; 337].
Đ
A
Như vậy, tất cả các nghiên cứu ở trên đều nhằm luận giải quan niệm về KTTN.
Từ sự nghiên cứu đó, chúng ta có thể tóm tắt lại thành hai nội dung cơ bản như sau:
Một là: KTTN là một loại hình kinh tế phát triển dựa trên sở hữu tư nhân về
TLSX, về vốn, các sản phẩm được tạo ra từ TLSX và vốn ấy. Điều đó cũng có
nghĩa là nó hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ.
Hai là: KTTN gồm kinh tế cá thể , tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân, hoạt
động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp thuộc tư
nhân như: DNTN, CTCP, CTTNHH, CTHD.
14
1.2.1.2. Vai trò của KTTN
đang thực hiện nghĩa vụ thuế. Như vậy, tỷ lệ doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản sau
K
đăng ký kinh doanh ở nước ta không cao so với thông lệ quốc tế”[16,tr134].
Bên cạnh khu vực doanh nghiệp, tính đến cuối năm 2010, cả nước còn có
O
̣C
4.236.352 hộ kinh doanh cá thể phi nông nghiệp, tăng 62% so với năm 2002.
̣I H
Rõ ràng, sự sống động của khu vực KTTN được bộc lộ rõ nhất kể từ khi thực
hiện Luật DN. Luật DN mới đã tạo ra môi trường ổn định và thuận lợi cho sự tăng
Đ
A
trưởng của KTTN, có người nhận định rằng Luật này giống như sự ra đời Chỉ thị 100
và Nghị quyết 10 đã tạo đà thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ trước đây.
Hai là, KTTN có mặt trong tất cả các ngành kinh tế, ngày càng có những
đóng góp quan trọng vào chiến lược CNH, HĐH đất nước:
Nếu như các DNNN thường được ưu tiên xây dựng thành từng cụm, khu
công nghiệp – dịch vụ tổng hợp ở các đô thị - nơi có cơ sở hạ tầng phát triển thì
khu vực KTTN có mặt ở tất cả các ngành kinh tế, tạo được sự cân đối phát triển