LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
tháng
năm 2015
Ế
Thanh Hóa, ngày
TÊ
́H
U
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
TÊ
nhiệt tình cộng tác, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè đã động viên,
H
khuyến khích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn
IN
thành luận văn.
K
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
̣C
Thanh Hóa, ngày
tháng
Đ
A
̣I H
O
́H
nhiều thử thách, đặc biệt là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nội bộ ngành.
TÊ
Đứng trức tình trạng đó, mỗi ngân hàng cần tự đánh giá thực trạng năng lực cạnh
tranh hiện tại của mình, chủ động đưa ra các giải pháp nhằm tranh thủ các điều kiện
H
và nguồn lực để đón đầu cơ hội, phát hiện ra những điểm yếu, điểm chưa phù hợp
IN
để vượt qua các nguy cơ, thách thức nhằm phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả
là vấn đề cấp thiết cần quan tâm, nghiên cứu. Việc “ Nâng cao năng lực cạnh tranh
K
của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Thanh Hóa” hiện nay là
̣C
một yêu cầu cấp thiết có ý nghĩa chiến lược với Ngân hàng.
O
2. Phương pháp nghiên cứu
: Máy rút tiền tự động (Automated teller machine)
ACB
: Ngân hàng
BIDV
: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CBNV
: Cán bộ nhân viên
DN
: Doanh nghiệp
HĐKD
: Hoạt động kinh doanh
KH
: Khách hàng
MB
: Ngân hàng Quân đội
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
ATM
: Ngân hàng thương mại Nhà Nước
PGD
: Phòng giao dịch
Đ
A
NHTMNN
TCKT
: Tổ chức kinh tế
Bảng 2.3.
Năng lực vốn của MB Thanh Hóa qua 3 năm 2011 – 2013..................48
Bảng 2.4.
Tổng tài sản của Ngân hàng MBBank Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn
Chỉ tiêu ROA, ROE của ngân hàng MBBank chi nhánh Thanh Hóa qua
U
Bảng 2.5.
Ế
2011 – 2013 ...........................................................................................52
́H
3 năm 2011 - 2013 .................................................................................53
Khả năng sinh lời của MBBank CN TH qua 3 năm 2011 – 2013.........54
Bảng 2.7.
Tình hình thanh khoản của MBBank CN TH giai đoạn 2011 - 2013 ...55
Bảng 2.8.
Quy mô cơ cấu lao động của MBBank CN TH giai đoạn 2011 – 201358
Bảng: 2.14. Các chỉ tiêu đo lường bổ sung của các ngân hàng TMNN năm 2013...77
Đ
A
Bảng 2.15. Thông tin chung về chuyên gia được phỏng vấn ..................................78
Bảng 2.16. Kiểm định độ tin cậy của các biến điều tra ...........................................80
Bảng 2.17. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s test............................................82
Bảng 2.18. Phân tích nhân tố của các thuộc tính NLCT của Ngân hàng.................83
Bảng 2.19. Hệ số xác định phù hợp của mô hình ....................................................85
Bảng 2.20. Kết quả phân tích hồi quy nhóm nhân tố tác động đến năng lực cạnh
tranh tại ngân hàng ................................................................................85
Bảng 2.21. Số liệu ANOVA ....................................................................................87
v
Bảng 2.22. Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của ngân hàng MB chi nhánh Thanh Hóa....................................87
Bảng 2.23. Hệ số tương quan...................................................................................89
Bảng 2.24. Đánh giá của chuyên gia về nhóm chính sách lãi suất và phí ...............90
Bảng 2.25. Đánh giá của chuyên gia về nhóm nhân tố chất lượng sản phẩm
dịch vụ ...................................................................................................91
Bảng 2.26. Đánh giá của chuyên gia về nhóm nhân tố Thương hiệu và uy tín .......92
Ế
Bảng 2.27. Đánh giá của chuyên gia về nhóm nhân tố Phân phối và xúc tiến hỗn
U
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Áp lực cạnh tranh........................................................................................30
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức MB Thanh Hóa .................................................40
BIỂU ĐỒ
U
Ế
Biểu đồ 2.1. Thị phần huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
́H
năm 2013 ...............................................................................................44
Biểu đồ 2.2. Thị phần dư nợ các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa................46
TÊ
Biểu đồ 2.3. Vốn chủ sở hữu của MBBank qua các năm (Tỷ đồng) ........................49
Biểu đồ 2.4. Top 10 ngân hàng TMCP có vốn chủ sở hữu lớn nhất.........................49
H
Biểu đồ 2.6. Top 10 ngân hàng TMCP có tổng tài sản lớn nhất...............................53
IN
Biểu đồ 2.7. Top 10 ngân hàng có lãi cơ bản /CP lớn nhất ......................................55
U
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.................................................................... vii
́H
MỤC LỤC............................................................................................................... viii
TÊ
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................2
H
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................2
IN
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................2
K
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN..........................................................................................6
̣C
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa .......40
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức MB Thanh Hóa .................................................40
Ế
2.2. Phân tích thực trạng NLCT của ngân hàng MB - chi nhánh Thanh Hóa...........43
U
2.2.1. Vị thế cạnh tranh của ngân hàng .....................................................................43
́H
2.2.2. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng ở cấp độ nguồn lực ................................48
2.2.3. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng ở cấp độ phối thức thị trường ................60
TÊ
2.2.4. Năng lực hoạt động, kinh doanh của Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Thanh
Hóa trong 3 năm 2011 – 2013...................................................................................65
H
2.3 Đánh giá của chuyên gia .....................................................................................78
IN
2.3.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của ngân hàng MB Thanh Hóa.......78
K
3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực............................................110
3.2.5. Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối và chính sách xúc tiến hỗn hợp.........114
3.2.6. Giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị........................................116
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................118
1. KẾT LUẬN .........................................................................................................118
2. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ ...................119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................120
Ế
PHỤ LỤC................................................................................................................123
U
Biên bản hội đồng chấm luận văn
́H
Nhận xét của phản biện 1 và 2
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
Trong giai đoạn hiện nay, hội nhập quốc tế đã và đang trở thành yêu cầu tất
TÊ
yếu đối với mỗi quốc gia trong điều kiện xu thế toàn cầu hóa mọi hoạt động thương
mại, dịch vụ. Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, tài
H
chính - ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnh nhất. Các Ngân
IN
hàng nước ngoài, các Tổ chức tín dụng dưới nhiều hình thức khác nhau sẽ có nhiều
cơ hội hơn trong việc xâm nhập thị trường Việt Nam. Làm thế nào để tồn tại và phát
K
triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt với những đối thủ cạnh tranh
̣C
đầy tiềm lực và giàu kinh nghiệm đang là một câu hỏi lớn đặt ra cho các Ngân hàng
O
thương mại Việt Nam.
̣I H
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
TÊ
3.1. Nội dung và đối tượng nghiên cứu
́H
TMCP Quân đội – chi nhánh Thanh Hóa đến năm 2019.
U
- Đề xuất hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
- Nội dung nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến NLCT của NHTM.
H
- Điều tra khảo sát: Ngân hàng Quân đội chi nhánh Thanh Hóa và một số ngân
IN
hàng thương mại là đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; các chuyên gia
3.2. Phạm vi nghiên cứu
K
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
pháp ước lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 (Hair & Ctg
1988). Ngoài ra theo Hair và Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu là 5 mẫu
cho 1 tham số ước lượng. Với thang đo chất lượng các sản phẩm dịch vụ gồm 30
câu hỏi, số lượng mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là 30 x 5 = 150 mẫu. Tổng số
phiếu khảo sát phát ra là 150 phiếu, tổng số phiếu thu về là 150 phiếu.
Ế
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện
U
Để thực hiện đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Thương
́H
mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Thanh Hóa", tác giả đã sử dụng phương pháp
chọn mẫu đơn giản, thuận tiện và phù hợp với khả năng và hoàn cảnh của người
TÊ
nghiên cứu. Bảng hỏi được gửi tới 150 chuyên gia tài chính - ngân hàng (chuyên gia
Sở tài chính; Sở công thương; Sở kế hoạch đầu tư; Sở xây dựng; Chi cục thuế) và
H
đại diện cho doanh nghiệp lớn. Đối tượng được phỏng vấn là các trưởng, phó phòng
IN
hợp với thực tế của các câu hỏi trong phiếu điều tra, tác giả đã tiến hành điều chỉnh
bảng hỏi thông qua việc điều tra thử nghiệm (tương tự điều tra chính thức, nhưng
3
phạm vi và quy mô nhỏ hơn). Tác giả đã mời 20 đối tượng là cá nhân đại diện cho
doanh nghiệp lớn thường xuyên giao dịch với ngân hàng như Giám đốc, kế toán
trưởng, chủ tài khoản các doanh nghiệp lớn. Kết quả là bảng hỏi đã được hoàn
chỉnh, thể hiện ở chổ các từ ngữ và các câu hỏi được thay đổi chính xác hơn, phù
hợp với đối tượng điều tra là chuyên gia.
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu
Ế
điều tra theo các tiêu thức đáp ứng mục đích và yêu cầu nghiên cứu của luận văn.
U
- Việc xử lý, tính toán số liệu được tiến hành trên máy tính theo các phần mềm
́H
thống kê: SPSS, EXEL…
4.3. Các phương pháp phân tích
TÊ
Phương pháp thống kê mô tả
Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên
cứu mới (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995). Thông thường, thang đo có
Cronbach Alpha từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi
thang đo có độ tin cậy từ 0.8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt.
0,8 ≤ Cronbach Alpha ≤ 1
: Thang đo lường tốt
0,7 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0,8 : Thang đo có thể sử dụng được
0,6 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0,7 : Có thể sử dụng được trong trường hợp khái
niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối
với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.
4
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Sau khi đánh giá độ tin cậy của than đo bằng hệ số Cronbach Alpha và loại
đi các biến không đảm bảo độ tin cậy. Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật được
sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Nói cách khác, từ một tập hợp n biến
quan sát được rút gọn thành một tập k nhân tố dựa trên cơ sở mối quan hệ tuyến
tính giữa các biến quan sát với một nhân tố. Phương pháp này giúp chúng ta sắp xếp
các biến có tương quan vào trong các nhân tốt độc lập để xác định các nhân tố hình
Ế
thành nên mô hình nghiên cứu.
U
̣I H
=
O
biết trước giá trị của biến độc lập.
Đ
A
Trong đó:
là giá trị của biến phụ thuộc tại quan sát thứ I;
Xpi là giá trị của biến độc lập thứ p tại quan sát thứ i;
là các hệ số hồi quy riêng phần;
ei là một biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn.
Phương pháp kiểm định thống kê
Đại lượng Bartlett là một đại lượng hệ thống kê dùng để xem xét giả thuyết
các biến không có tương quan trong tổng thể. Điều kiện để tiến hành phân tích nhân
5
tố là các biến phải có tương quan với nhau. Do đó nếu kiểm định này không có ý
nghĩa thống kê thì không nên áp dụng phân tích nhân tố cho các biến đang xem xét.
Giả thuyết:
hơn một biến gốc.
K
Sử dụng kết quả phỏng vấn từ các chuyên gia về tài chính để phân tích năng
̣C
lực cạnh tranh giữa của của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thanh Hóa với
O
các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
̣I H
Tất cả các phương pháp trên đây đều dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật
biện chứng, tiếp cận đối tượng, nội dung nghiên cứu theo quan điểm: Khách quan,
Đ
A
toàn diện, phát triển và hệ thống.
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thương mại;
Chương 2: Đánh giá năng lực canh tranh của ngân hàng TMCP quân đội – chi
nhánh Thanh hóa;
Ở Hoa Kì: “Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung
H
cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài
IN
chính.”[21]
Ở Pháp: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường
K
xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền
O
chính.”[28]
̣C
mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài
̣I H
Ở Việt Nam, khái niệm NHTM lần đầu tiên được đề cập trong nghị định
53/HĐBT ngày 26/03/1988 dưới dạng ngân hàng chuyên doanh. Hiện nay, theo
Đ
́H
hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để ngân hàng thương mại thực hiện tốt hơn chức năng
của ngân hàng thương mại. [2]
TÊ
Ở nước ta, lĩnh vực dịch vụ ngân hàng được luật tổ chức tín dụng quy định
nhưng không có định nghĩa giải thích. Theo Luật tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
H
không nhắc đến dịch vụ ngân hàng, mà chỉ nhắc đến các hoạt động của Ngân hàng
IN
thương mại đó là:
K
1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các
loại tiền gửi khác;
O
̣C
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động
Ế
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Hiện nay, để tăng
́H
hạn khác nhau, lãi suất khác nhau và loại tiền khác nhau.
U
tính cạnh tranh của dịch vụ, các NHTM phát hành giấy tờ có giá với nhiều loại kỳ
Nhóm dịch vụ sử dụng vốn
TÊ
Dịch vụ sử dụng vốn thực hiện chức năng tạo ra thu nhập chính cho Ngân
hàng. Một số dịch vụ chính của nhóm:
H
Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
IN
- Cho vay theo món: Là phương thức cho vay dựa trên nhu cầu vốn của từng
K
hóa, cung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp
đồng mua bán hàng hóa.
- Chiết khấu giấy tờ có giá và cho vay thương mại: Đây là dịch vụ truyền
thống của các NHTM với mục đích cung cấp vốn cho các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh. Địch vụ này chiếm tỷ trọng cao trong danh mục cho vay. Ngày nay, các
NHTM không chỉ chiết khấu thương phiếu như thời kỳ đầu mà còn chiết khẩu các
loại giấy tờ có giá khác và cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ cho vay thương
Ế
mại như linh động trong thời hạn cho vay, đa dạng mục đích cho vay và linh hoạt
U
hình thức trả lãi.
́H
- Cho thuê tài chính: Các NHTM mua máy móc thiết bị và cho doanh nghiệp
thuê lại. Sau khi kết thúc thời hạn thuê, doanh nghiệp có thể làm thủ tục mua thiết
TÊ
bị. Đây là dịch vụ biến tướng của dịch vụ cho vay thương mại trung hạn và dài hạn.
Cho vay đối với cá nhân.
H
Nhóm dịch vụ thanh toàn và các dịch vụ khác
Các NHTM đang chú trọng phát triển nhóm dịch vụ này vì thu nhập của nhóm khá
cao nhưng có mức độ rủi do thấp hơn so với nhóm dịch vụ sử dụng vốn. Trong tương lai,
tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ sẽ tăng mạnh. Một số dịch vụ chính của nhóm:
- Thanh toán trong nước, thu chi hộ và quản lý ngân quỹ.
- Thanh toán quốc tế và trao đổi ngoại hối.
- Các dịch vụ khác như môi giới đầu tư chứng khoán, bảo quản vật có giá, dịch
vụ ủy thác, tư vấn tài chính,v.v….
10
1.1.1.2. Các đặc điểm dịch vụ Ngân hàng và hoạt động kinh doanh của NHTM
Thị trường ngành Ngân hàng có những đặc điểm riêng của mình, để có thể
đem lại hiệu quả cao trong quá trình cạnh tranh, mỗi Ngân hàng phải nắm bắt đặc
điểm của thị trường kinh doanh.
a. Các đặc điểm dịch vụ Ngân hàng
Tính vô hình
Đây là đặc trưng phân biệt chính với sản phẩm thông thường. Dịch vụ Ngân
Ế
hàng không thể nắm trong tay, sờ mó hoặc nếm thử. Khách hàng rất khó đánh giá
U
chất lượng trước khi mua và chỉ cảm nhận được chất lượng trong quá trình mua và
̣I H
qua lại giữa nhân viên Ngân hàng và khách hàng. Cùng một lúc dịch vụ, chất lượng
sẽ khác nhau nếu được cung cấp bởi các nhân viên khách nhau hoặc được đánh giá
Đ
A
bởi khách hàng khác nhau.
Tính dễ bị sao chép
Dịch vụ Ngân hàng là một quá trình hay kinh nghiệm nên dễ bị sao chép.
Ngoài ra, các dịch vụ Ngân hàng còn có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Các
dịch vụ Ngân hàng vừa tranh giành nguồn lực lại vừa bổ sung nguồn cho nhau. Ví
dụ: Quy mô của nhóm dịch vụ sử dụng vốn phụ thuộc nhiều vào kết quả hoạt động
của nhóm dịch vụ huy động vốn. Ngược lại, nhóm dịch vụ sử dụng vốn hoạt động
hiệu quả sẽ làm tăng tính cạnh tranh cho nhóm huy động vốn,…
11
b. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM
Cấu trúc tài sản
Cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn sinh lợi nhuận có tính đặc thù riêng. Do
NHTM kinh doanh tiền và các giấy tờ có giá khác nên cấu trúc tài sản khác biệt so
với cấu trúc tài sản của doanh nghiệp phi tài chính khác: tài sản chủ yếu là tài sản
chính. Cơ cấu vốn kinh doanh gồm phần lớn là vốn huy động từ bên ngoài và chỉ
Uy tín luôn là yếu tố được đặt lên hàng đầu trong hầu hết các mối quan hệ
̣C
kinh doanh thông thường khác. Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, uy tín càng
O
đóng vai trò quyết định hơn. Điều này được lý giải bởi:
̣I H
- Giá bán (lãi suất) của dịch vụ thường nhỏ hơn nhiều so với giá trị dịch vụ
nên sự bù đắp khi xảy ra rủi ro là rất thấp.
Đ
A
- Do tính chất vô hình của dịch vụ Ngân hàng, khách hàng thường không được
thử trước khi sử dụng nên quyết định sử dụng chủ yếu dựa vào niềm tin.
- Mối quan hệ trên bắt nguồn từ tính chất thông tin không cân xứng trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng.
Chế độ bảo hộ độc quyền cho dịch vụ Ngân hàng hầu như không có
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, các dịch vụ Ngân hàng thường
không có quy chế bảo hộ độc quyền. Vì vậy, các đối thủ cạnh tranh dễ dàng tung ra
các dịch vụ tương tự nếu đáp ứng được các yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ. So với các ngành nghề khác, hoạt
H
động kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng chịu sự giám sát cao nhất. Chính phủ
IN
phải kiếm soát chặt chẽ hoạt động Ngân hàng để:
K
- Đảm bảo an toàn cho các khoản tiết kiệm của công chúng.
- Kiểm soát khả năng “tạo tiền” của các NHTM và định hướng hoạt động kinh
O
̣C
doanh của NHTM có lợi cho sự phát triển của nền kinh tế.
̣I H
- Đảm bảo bình đẳng và công khai cho công chúng trong việc tiếp cận các dịch
vụ mà NHTM cung cấp.
Đ
A
́H
Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản đề giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
TÊ
nhằm thu được lợi nhuận siêu gạch”.[5]
Trong Từ điển thuật ngữ Kinh tế học, cạnh tranh được định nghĩa là: “Sự đấu tranh
H
đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nản sinh khi hai bên hay
IN
nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”. [30]
K
Theo cuốn Kinh tế học của Paul Samuelson: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa
các doanh nghiệp với nhau để giành khách hàng, thị trường”. [20]
O
̣C
Qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:
Ế
qua thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện
U
sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi ích. Đối với
́H
người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng
và sự tiện lợi”.[6]
TÊ
b. Các loại hình cạnh tranh
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra nhiều loại.
H
Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh được chia làm 3 loại
IN
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hóa của
K
mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất. Giá cả cuối