NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN GIÚP ÔN THI HS GIỎI
* Chương trình lớp 8 :giai đoạn từ 1858-1918
Qúa trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và phong trào đấu tranh của ND ta từ
1858-1884
1. Nguyên nhân Pháp xâm lược nước ta:
- Giưa thế kỉ XIX, các nước Tư Bản Phưong tây đẩy mạnh xâm lược các nước phương Đơng để
mở rộng thò trường và vơ vét tài nguyên.
- Việt Nam có vò trí đòa lí thuận lợi,giàu tài nguyên thiên nhiên ,nguồn nhân công rẻ, có nhiều
cảng biển sâu…
- Chế độ pk Việt Nam khủng hoảng, suy yếu.
-Pháp lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô sang xâm lược nước ta
2.Qúa trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và phong trào đấu tranh của ND ta từ
1858-1884:
Thời
gian
1/9/1858
Nổ súng chiếm Đà Nẵng
1859
Pháp tấn công Gia Đònh
1862
Buộc triều đình kí hiệp ước Nhâm
Tuất
Đánh chiếm các tỉnh miền Tây Nam
Kì
1867
lớn ở trận Cầu Giấy 21/12/1873 giết chết Gác
–ni – ê
-Tại các tỉnh khác ND lập căn cứ kháng chiến.
Nhân dân phản đối mạnh mẽ
ND đấu tranh giành thắng lợi lớn ở trận Cầu
Giấy 19/5/1883,giết chết Ri-vi-e.
1883
Đáng vào Thuận An,buộc triều đình Phong trào kc bùng nổ mạnh mẽ,nhiều văn
kí hiệp ước Hác Măng
thân,só phu phản đối lệnh bãi binh...
1884
buộc triều đình kí hiệp ước Pa –tơNhân dân phản đối mạnh mẽ,nhiều cuộc kn
nốt
lớn bùng nổ :Ba Đình,Bãi Sậy,Hương Khê…
3.Lập Bảng niên biểu về hoàn cảnh,nội dung của bốn bản hiệp ước triều đình Huế kí với
thực dân Pháp ?(Tại sao nói từ 1858-1884 là quá trình triều đình đi từ đầu hàng từng bước
đến đầu hàng toàn bộ TD Pháp?(Nêu hoàn cảnh,nội dung của bốn bản hiệp ước triều đình
Huế kí với thực dân Pháp?và tác hại của nó ?
Tên hiệp ước
Hoàn cảnh
Nội dung
-Sau khi Pháp chiếm các tỉnh Gia
-Triều đình Huế thừa nhận chủ quyền của
Hiệp ước
đònh,Đònh Tường,Biên Hoà và Vónh Pháp ở 3 tỉnh miển Đông Nam Kì và đảo
Nhâm Tuất
Long.
quyền lãnh thổ,ngoại giao và thương mại
Pháp tấn công Thuận An,triều đình -Triều đình chính thức thừøa nhận nền bảo
Hiệp ước
hoảng hốt xin đình chiến ,chấp
hộ của Pháp ở Bắc Kìø và Trung Kì .
Hác Măng
25/8/1883
nhận kí hiệp ước Hác-Măng.
-Cắt tỉnh Bình Thuận sáp nhập vào Nam
Kì,,Tỉnh Thanh-Nghệ Tónh sáp nhập vào
Bắc Kì
-Triều đình chỉ được cai quản vùng đất
Trung Kì nhưng mọi việc phải qua viên
khâm sứ Pháp
-Công sứ Pháp thường xuyện kiểm tra
công việc triều đình ở Bắc Kì
-Mọi việc giao thiệp với nước ngoài đều
do Pháp nắm.
-Triều đình rút hết quân đội ở Bắc Kì Về
Trung Kì .
Sau khi dập tắt phong trào kháng
- hiệp ước hác măng
Hiệp ước
chiến của ND,buộc nhà Thanh rút
-Triều đình thừa nhận nền bảo hộ của
Pa-tơ-nốt
khỏi Bắc Kì Pháp làm chủ tình thề
pháp
6/6/1884
bauộc triều đình kí hiệp ước Pa-tơ- -Pháp trả lại Bình Thuận,Thanh- nghệ-
25/8/1883) và hiệp ước Pa –tơ- nốt (8/8/1884)biến nước ta thành nước thuộc đòa nửa phong kiến.
Như vậy, có thể nói rằng từ việc triều đình bảo thủ,bất lực không thực hiện cải cách canh tân
đất nước để chuẩn bò sức người,sức dân chống Pháp đẫn đến cơ đồ đất nước rơivào tay giặc
:Triếu đình chưa thực sự quyết tâm đánh giặc nên chưa biết tập hợp sức dân đểâ kêu gọi tinh thần
đoàn kết chống giặc mà chỉ nghiêng về cầu hoà,nhân nhượng nên kẻ thù dễ lấn lướt phải kí với
giặc nhiều hiệp ước có lợi cho chúng.Bên cạnh đo,ù triều đình còn tìm cách ngăn cản các phong
trào kháng chiến của ND khi phải đối đầu với hai kẻ thù :thực dân Pháp và nhân dân cuối cùng
triều đình chấp nhận thoả hiệp với Pháp mặc cho ND phản đối quyết liệt.
5.Khi thực dân Pháp xâm lược sáu tỉnh Nam kì,triều đình và ND Nam Kì có phản ứng khác
nhau.sự khác nhau đó thể hiện ntn?Vì sao lại có sự khác nhau đó?
*Triều đình nhà Nguyễn sau một thời gian ngắn chống đối yếu ớt đã đi từ thoả hiệp này đến
thoả hiệp khác :
+ Năm 1862 với hiệp ước Nhâm Tuất Triều đình chính thức thùa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn
thuộc Pháp.Triều đình muốn quan hệ ngoại giao với bất kì nước nào phải cho Pháp biết và được
Pháp đồng ý.Pháp sẽ rút quân đội khỏi Bắc kì với điều kiện triều đình buộc dân chúng ngừng
kháng chiến.
→Nhà Nguyễn đã làm mất đi một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ của nước ta.
+ Năm 1867, để mất ba tỉng miền Tây Nam Kì mà Pháp khop6ng tốn một viên đạn..
*Trái ngược với thái độ của triều đình thì ND ta đã:
+ Ngay từ khi Pháp bước chân vào Đà nẵng ND ta đã phối hợp cùng quan quân triều đình dưới
sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương chống Pháp làm cho Pháp thất bại trong kế hoạch “đánh
nhanh,thắng nhanh” sau năm tháng chúng chỉ hiếm được bán đảo Sơn Trà.
+ Sau đo, nhân dân đã tự động vũ trang,lập căn cứ chống Pháp tiêu biểu như Nguyễn Trung Trực
đất cháy tàu ét-pê-răng của Pháp,khởi nghóa của Trương Đònh làm chop đòch thất điên bát đảo….
+Nhiều nhà văn ,nhà thơ dùng ngòi bút ,dùng văn thơ để chiến đấu như Đồ Chiểu,Phan Văn
Trò…
+ Trong những năm tháng Pháp chiếm đóng ND ta bất hợp tác với giặc.
Giai đoạn 2 : 1888-1896 phong trào qui tụ trong những cuộc khởi nghóa lớn , có qui mô và trình
độ tổ chức cao hơn,tập trung ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì.
*.Thành phần lãnh đạo :Só phu,văn thân yêu nước và một số thổ hào ở đòa phương.
Lực lượng tham gia :Các thủ lónh văn thân,só phu liên kết với thổ hào ở đòa phương tập hợp đông
đảo quần chúng ND,đồng bào dân tộc ít người.
*.Đòa bàn :Rộng khắp Bắc kì và Trung Kì từ đồng bằng đến miền núi.
*Các cuộc kn tiêu biểu :Ba Đình(1886 ở Thanh Hoá -1887) ; Bãi Sậy (1883-1892) ở Hưng
Yên ;Hương Khê (1885-1896) ở Hà Tónh.
*Nguyên nhân thất bại:
-Hạn chế của ý thức hệ phong kiến :khẩu hiệu Cần vương chỉ đáp ứng một phần nhỏ, trước
mắt của dân tộc,còn về thực chất không đáp ứng một cách triệt để nguyện vọng của ND là
muốn thoát khỏi sự bóc lột của pkiến.
-Hạn chế của những nười lãnh đạo :chiến đấu mạo hiểm,phiêu ,chưa tính đến kết quả lâu dài
,chiến thuật sai lầm ,thiếu liên hệ với nhau ,khi thất bại dễ bi quan,chán nản…
*Y nghóa lòch sử :
- Đây là phong trào kháng chiến lớn mạnh ,quyết liệt thể hiện truyền thống yêu nước và khí
phách anh hùng của dân tộc.
-Góp phần cổ vũ,thức tỉnh phong trào yêu nước chống ngoại xâm vì dộc lập,tự do của dtộc.
-Để lại nhiều tah61m gương và bài học quý cho thế hệ sau.
2.Lập bảng niên biểu những cuộc kn lớn trong phong trào Cần vương?
có ba cuộc khởi nghĩa lớn nhưng tiêu biểu nhất là khởi nghĩa Hương Khê
Khởi nghóa Hương Khê (1885-1896)
-Thành Phần:Nông dân, trí thức
-Người lãnh đạo Phan Đình Phùng và Cao Thắng
-Địa bàn:Hương Khê (Hà Tónh )sau đó lan rộng ra bốn tỉnh: Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tónh,
Qủang Bình
Diễn biến :-Từ 1885-1889:Tổ chức,huấn luyện,xây dựng công sự rèn dúc vũ khí với lối đánh du
kích trải rộng trên bốn tỉnh Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tónh, Qủang Bình.
- Đòa bàn hoạt động rộng khắp bốn tỉnh :Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tónh, Qủang Bình.Xây dựng nhiều
căn cứ, tạo điều kiện cho nghóa quân hoạt động.
- Tổ chức chặt chẽ hơn các cuộc kn khác: nghóa quân được chia làm 15 quân thứ.
-Nghóa quân tự chế tạo súng theo kiểu súng trường của Pháp.
- Tiến hành chiến tranh du kích nhưng hình thức phong phú và linh hoạt Nghóa quân đẩy lùi được nhiều
cuộc hành quân của đòch,lập nhiều chiến công.
KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI
1. KHỞI NGHĨA YÊN THẾ(1884-1913)
a.Nguyên nhân:
-Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống ND gặp khó khăn , một bộ phận phiêu tán lenâ Yên Thế họ
sẵn sàng đấu tranh.
-Thực dân Pháp thi hành chính sách bình đònh,xâm phạm đến cuộc sống của ND.
* Căn cứ: Vùng Tây bắc Bắc Giang.
* Lãnh Đạo; Hoàng Hoa Thám.
b.Diễn biến
Thời gian
Diễn biến chính
Từ 1884-1892 Nhiều toán quân hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ huy của Đề Nắm,sau đó
Đề Thám lên thay
Nghóa quân dưới sự chỉ huy của Đề Thám ,Vừa chiến đấu vừa XD cơ sở…
Từ 1893-1908
Từ 1909-1913
TD Pháp tập trung L2 tấn công quy mô lớn vào căn cứ Yên thế- 10/2/1913
Đề Thám bò sát hại – K/N bò tan rã.
c. Nguyên nhân thất bại:
- Pháp còn mạnh ,câu kết với phong kiến để đàn áp
- Đều bò thất bại do Pháp cấu kết với phong kiến đàn áp phong trào.
*Khác nhau :
Nội dung
Phong trào Cần Vương
Khởi nghóa Yên Thế
1885-1896
1884-1913
Thời gian
Điều kiện Triều đình kí hiệp ước Pa-tơ –nốt đầu hàng Pháp Pháp đã căn bản hoàn thành xâm
Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh
lược Viêt Nam ,mở rộng quy mô
lòch sử
thành Huế bò thất bai, Tôn Thất Thuyết đưa Vua xl lên các tỉng miền núi phía Bắc,
Hàm Nghi ra Tân Sở(Qủang Trò ) nhân danh vua tiến hành khai thác thuộc đòa lần
ra “Chiếu cần vương” kêu gọi văn thân, só phu
thứ nhất.
giúp vua cứu nước.
Văn thân só phu
Nông dân
Thành
phần lãnh
đạo
Cả nước tiêu biểu là các tỉnh Trung kì và Bắc Kì Yên Thế(Bắc Giang)
Đòa bàn
hoạt động
Nông dân
Lưc lượng Đông dảo các tầng lớp ND
tham gia
Đánh Pháp, giành độc lập khôi phục lại chế độ Để tự vệ, bảo vệ cuộc sống,bảo
3.Những diều kiện nào đảm bảo cho cuộc kn Yên Thế kéo dài được 30 năm.
-Nghóa quân biệt dựa vào đòa thế đồi núi hiểm trở nhưng có vò trí thuận lợi để xây dựng căn cứ.
-Khởi nghóa xuất phát từ sự sống còn của nông dân nhằm giữ gìn cuộc sống và đất đai của họ đã
đổ mồ hôi, xương máu để khai phá kiếm kế sinh nhai. Vì vậy, nghóa quân và nhân dân đồng cam
cộng khổ chiến đấu.
-Do điều kiện và hoàn cảnh sống đã tạo nên tính cách mạnh mẽ khả năng tự vệ cao của nông
dân Yên Thế( lực lượng chính của cuộc khởi nghóa)
-Lãnh đạo nghóa quân xuất phát từ nông dân, tiêu biểu là thủ lónh Hoàng Hoa Thám nên họ gắn
bó với nông dân ...
- Chủ trương đúng đắn, phương thức tác chiến linh hoạt :kết hợp đấu tranh quân sự với thương
lượng, hoà hoãn, vừa chiến đấu, vừa sản xuất, chuẩn bò lực lượng để đánh giặc ,chiến thuật du
kích...
-Cùng thời gian thì phong trào Cần Vương đang diễn ra rộng khắp, quyết liệt gây tổn thất cho
Pháp, đây là điều kiện thuận lợi cho ptrào Yên Thế.
2.Nêu nội dung, nhận xét và rút ra bài học từ kết cục của trào lưu cải cách Duy Tân ?
* Nội dung :
- Đổi mới về nội trò ,ngoại giao ,kinh tế , xã hội của nhà nước phong kiến nhằm canh tân đất
nước.
+ 1863 – 1871 Nguyễn Trường Tộ gửi 30 bản điều trần đề nghò cải cách nhiều mặt.
+ 1877 và 1882 Nguyễn Lộ Trạch dâng 2 bản “Thời vụ sách “ để chấn hưng dân khí ,khai
thông dân trí ,bảo vệ đất nước”.
*Nhận xét và rút ra bài học từ kết cục của trào lưu cải cách Duy Tân:
- Cải cách Duy Tân là một yêu cầu khách quan của lòch sử, muốn tồn tại và phát triển nhất thiết
phải Duy Tân. Đây là một quy luật tiến trình của lòch sử .
- Để cuộc cải cách Duy Tân trở thành hiện thực và đạt kết quả mong muốn thì những đề nghò cải
cách phải phù hợp với tìng hình đất nước, phải có sự đồng thuận từ trên xuống.
- Sự quyết tâm của người lãnh đạo, sự ủng hộ của quấn chúng ND, phải có những điều kiện
- Thể hiện trình độ nhận thức của người Việt Nam..
- Tiền đề cho sự ra đời trào lưu duy tân ở VN đầu thế kỉ XX
*Hạn chế :
-Các dề nghò mang tính rời rạc ,chưa giải quyết được mâu thuẫn cơ bản của xh nước ta lúc đó
-Triều đình PK lại bảo thủ ,cự tuyệt , đối lập với sự thay đổi.
*Bài tập :
1.Hoàn cảnh những đề nghò cải cách ở Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX ?Theo em vì sao những
đề nghò trên không thực hiện được ?ý nghóa của những đềà nghò đó ?Theo em vì sao hiện nay
công cuộc đổi mới của chúng ta lại đạt thành tựu rực rỡ?
a.Hoàn cảnh những đề nghò cải cách ở Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX
- Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi Pháp đang ráo riết mở rộng cuộc chiến tranh xl
Nam Kì chuâån bò chiếm cả nước ta thì triều đình vẫn thực hiện chính sách nội trò ,ngoại giao lỗi
thời khiến kinh tế, xã hội nước ta rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
- Bộ máy nhà nước mục rỗng, công – nông – thương nghiệp đình trệ ,tài chính kiệt quệ.
ND đói khổ ,mâu thuẫn Xh sâu sắc .
Trước tình trạng đất nước ngày càng nguy khốn và xuất phát từ lòng yêu nước một số quan lại,só
phu yêu nước thức thời đã mạnh dạn đưa ra những đềø nghò cải cách yêu càu dổi mới công việc
nội trò,ngoại giao ,kinh tế,văn hoá ….của nhà nước phong kiến.
b. những đề nghò trên không thực hiện được vì :
- Các đề nghò mang tính rời rạc ,chưa giải quyết được mâu thuẫn cơ bản của xh nước ta lúc
đo,chưa xuất phát từ những cơ sở bên trong ,chưa đụng chạm đến vấn đề cơ bản của thời đại :giải
quyết mâu thuẫn chủ yếu của xh Việt Nam là mâu thuẫn giữa ND ta với thực dân Pháp,giữa
nông dân với đòa chủ pkiến.ù
- Triều đình PK lại bảo thủ, bất lực, cự tuyệt mọi cải cách kể cả những cải cách có thể thực hiện
được khiến xh vẫn chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc đòa nửa pkiến.
* Ý nghóa: Mặc dù những đề nghò cải cách bò thất bại nhưng có ý nghóa sâu sắc đó là:
- Các đề nghò cải cách đã gây tiếng vang lớn trong Xh lúc bấy giờ.
- Tấn công vào tư tưởng bảo thủ của triều Nguyễn.
- Thể hiện trình độ nhận thức của người Việt Nam..
- Tiền đề cho sự ra đời trào lưu duy tân ở VN đầu thế kỉ XX
Chúng đầy mạnh cướp đoạt ruộng đất,lập đồn điền…(dẫn chứng SGK)
* Công nghiệp:
Chú trọng công nghiệp khai khoáng và chế biến …. (dẫn chứng SGK)
* Thương nghiệp:
Nắm độc quyền mua bán hàng hoá, nguyên liệu và thu thuế. (dẫn chứng SGK)
* GTVT:
XD hệ thống GTVT phục vụ chính sách áp bức, bóc lột. (dẫn chứng SGK)
Vơ vét sức người, sức của của ND ta (Đông dương )
Làm cho nền KT VN vẫn là nền SX
nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc.
c.Chính sách VH- GD
* GD :
- Vẫn duy trì nền GD PK, ngoài ra còn mở thêm một số trường sư phạm, dạy nghề, mó thuật, y
dược.
- Hạn chế nền GD thuộc đòa
* VH :
- Thực hiện chính sách ngu dân
- Duy trì các thói hư tật xấu : rượu chè, nghiện hút, ma chay, mê tín dò đoan ….
*Sự phân hoá giai cấp trong xh Việt Nam sau cuộc khai thác thụôc đòa lần thứ nhất :
(tình hình giai cấp xã hội Viêt Nam sau cuộc khai thác thụôc đòa lần thứ nhất?)
Giai cấp,tầng
lớp
Giai cấp
Đòa chủ phong
kiến
Giai cấp nông
dân
Nghề nghiệp
thần đấu tranh chống bạn chủ.
Chưa dám tỏ thái độ hưởng ứng cách mạng.
Có ý thức dân tộc, tích cực tham gia cuộc
vận động cứu nước.
Câu 2:
So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa các phong trào u nước đầu thế kỉ XX với
phong trào u nước cuối thế kỉ XIX về thành phần lãnh đạo, phương thức hoạt động, đường lối, lực
lượng tham gia..
+ Giống nhau: Mục đích muốn đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc...
Nội dung so sánh
Xu hướng cứu nước cuối thế
Xu hướng cứu nước
kỉ XIX
Đầu thế kỉ XX
Mục tiêu
Đánh Pháp giành độc lập dân Dánh Pháp giành độc lập dân
tộc,xd lại chế độ phong kiến
tộc,kết hợp với cải cách xã
hội, xd chế độ dân chủ cộng
hoà(theo hướng tư sản)
Thành phần lãnh đạo
Văn thân,só phu yêu nước
Các nhà nho yêu nước.
Phương thức hoạt động
Vũ trang
Vũ trang,tuyên truyền,giáo
dục,vận động cải cách xh.
Các ptrào tiêu biểu
Câu 3
Em có nhận xét gì về phong trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX?
Nhận xét về phong trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX:
- Lãnh đạo khởi nghĩa đều xuất thân từ các văn thân, sĩ phu, quan lại u nước. Lực lượng tham gia
đơng đảo là các tầng lớp nhân dân nhất là nơng dân (có cả đồng bào dân tộc thiểu số).
- Cuộc khởi nghĩa bị chi phối bởi tư tưởng phong kiến (lấy cái dũng để đền ơn vua, trả nợ nước) của
kẻ trượng phu, khơng phát triển thành cuộc kháng chiến tồn dân, tồn quốc, song qua hai giai đoạn
phát triển, phong trào cho thấy nội dung u nước, giữ vị trí chủ đạo còn nghĩa trung qn, “Cần
vương” chỉ là phụ.
- Mặc dù đã chiến đấu dũng cảm nhưng cuối cùng phong trào vẫn thất bại. Sự thất bại này chứng tỏ
sự non kém của những người lãnh đạo, đồng thời phản ánh sự bất cập của ngọn cờ phong kiến trong
phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam.
- Đây là phong trào kháng chiến lớn mạnh, thể hiện truyền thống u nước và khí phách anh hùng
của dân tộc ta, tiêu biểu cho cuộc kháng chiến tự vệ của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX, hứa hẹn một
năng lực chiến đấu dồi dào trong cuộc đương dầu với thực dân Pháp, để lại nhiều tấm gương và bài
học kinh nghiệm q báu.
Bài 30.PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP
TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1918
I.PHONG TRÀO YÊU NƯỚC TRƯỚC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
*Kiến thức cơ bản
1.Phong trào Đông Du (1905-1909).
- Thành lập năm 1904 do Phan Boiä Châu đứng đầu với chủ trương dùng bạo động vũ trang đánh
Pháp ,khôi phục độc lập, xây dựng xã hội tiến bộ.
- Biện pháp :bạo động vũ trang,nhờ Nhật giúp khí giới,tiền bạc.
-Hoạt động :
-Năm 1904,ông lập Hội Duy Tân
Thực Dân Pháp đàn áp, bắt bỏ,tù đày những người lãnh đạo phong trào.
*Bài tập
1.Lập bảng thống kê về phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX (trước chiến tranh thế giới thứ
nhất)
Phong trào
Chủ trương
Biện pháp đấu tranh
Phong trào
Đông Du
(1905-1909)
Dùng bạo động vũ trang
đánh Pháp giành độc
lập,xây dựng xã hội tiến
bộ.
Gìanh độc lập dân tộc
,xây dựng xã hội tiến
bộ.
Bạo động vũ trang nhờ
Nhật giúp khí giới,tiền
bạc .
Cuộc vận động
Duy Tân(1908)
Nâng cao ý thức tự
gia do Lương Văn Can,
Nguyễn Quyền, Lê Đại,
Vũ Hành…lãnh đạo
Đông đảo nhân dân tham
gia do Phan Châu
Trinh,Huỳnh Thúc Kháng
lãnh đạo.
Từ đấu tranh hoà bình dần Đông đảo nhân dân tham
dần thiên về bạo động.
gia, chủ yếu là nông dân,
2. Lập bảng thống kê về phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX, từ đó rút ra điểm giống và khác
nhau của các phong trào?
*Bảng thống kê về phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX
Phong trào
Mục đích
Hình thức và nội dung hoạt động.
Đào tạo nhân tài cho đất
Đưa thanh niên học sinh sang Nhật
Phong trào
Đông Du (1905-1909) nước,chuẩn bò khởi nghóa vũ trang du học, viết sách báo tuyên truyền
lòng yêu nước.
Mở trường học, diễn thuyết,bình văn,
Phong trào Đông kinh Nâng cao dân trí,bồi dưỡng nhân
nghóa thục (1907)
tài
xuất bản sách báo.
Nâng cao dân trí,bồi dưỡng nhân
Diễn thuyết về đề tài sinh hoạt xã
Dùng bạo
động vũ trang
đánh
Pháp,giành
độc lập,tổ chức
lực lượng trong
nước,tranh thủ
sự hỗ trợ bên
ngoài,trước hết
là Nhật Bản
Dùng bạo
động vũ
trang,nhờ
Nhật giúp khí
giới,tiền bạc
Cải cách của
Phan Châu
Trinh
Nâng cao ý
thức tự cường
để đi đến
giành độc lập.
Mở trường
học,đề nghò
cùng Pháp
chấn chỉng lại
quốc bản
chất không
khác gì các
đế quốc
khác nên
dựa vào
Nhật sẽ
không mang
lại kết quả
tốt đẹp.
Không thể
thực hiện vì
trái với đường
lối của Pháp
Cổ vũ tinh
thần học tập
tự cường.Giáo
dục tư tưởng
chống các hủ
tục phong
kiến.
Biện pháp
cải lương,xu
hướng bắt
tay với Pháp
làm phân tán
tư tưởng cứu
bác ái, có KH-KT, có nền văn minh phát triển. Nguyễn Ái Quốc đi vào tất cả các giai cấp, tầng lớp,
đi vào quần chúng giác ngộ, đồn kết, họ đứng lên đấu tranh giành độc lập thật sự, bằng sức mạnh
của mình là chính. Trên cơ sở đó Người bắt gặp chân lí cách mạng tháng Mười Nga. Đây là con
đường cứu nước đúng với sự phát triển của lịch sử.
Câu 5:*Con đường cứu nước của các bậc tiền bối, tiêu biểu: cụ Phan Bội Châu đã chọn con
đường sang phương Đơng (Nhật Bản) xin họ giúp Việt Nam đánh Pháp.(1điểm)
*Phương pháp của cụ là vận động,tổ chức tập hợp lực lượng đấu tranh bạo động.(1 điểm)
*Còn Nguyễn Ái Quốc lựa chọn hướng đi sang các nước phương Tây. Cách đi của Nguyễn Ái
Quốc là: đi vào tất cả các giai cấp tầng lớp,đi vào phong trào quần chúng giác ngộ, đồn kết họ đứng
lên dành độc lập bằng sức mạnh của mình là chính.(1điểm)
-Nguyễn Ái Quốc đề cao, học tập cách mạng tháng Mười Nga, nghiên cứu lí luận chủ nghĩa Mác,
đây là con đường duy nhất đúng vì nó phù hợp với sự phát triển của lịch sử dân tộc ta.(1 điểm)
Những hoạt động của Nguyễn Tất Thành sau khi ra đi tìm đường cứu nước đến năm 1917? Ý
nghĩa của hoạt động này?
+ Những hoạt động:
- Ngày 5- 6 - 1911, từ bến cảng Nhà Rồng, Người ra đi tìm đường cứu nước. Người quyết định sang phương
Tây để tìm hiểu những bí mật ẩn náu đằng sau những từ: “tự do, bình đẳng, bác ái”...(0,5 điểm)
- Sau hành trình kéo dài 6 năm, qua nhiều nước ở Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Âu vừa học tập, vừa hồ mình
vào đời sống người dân lao động, đặc biệt là giai cấp cơng nhân, tích cực tham gia hoạt động trong Hội
những người Việt Nam u nước, viết báo, truyền đơn... để tun truyền cách mạng, tố cáo tội ác của thực
dân.
- Sống và hoạt động trong phong trào cơng nhân Pháp...Người đã rút ra một số kết luận quan trọng thể hiện
trong chuyển biến lập trường tư tưởng: ở đâu giai cấp cơng nhân cũng là bạn, ở đâu chủ nghĩa đế quốc cũng
là thù; Muốn giải phóng dân tộc phải biết tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân quốc, đồn kết các giai cấp tầng
lớp, đặc biệt giai cấp vơ sản quốc tế ...
+ Ý nghĩa: Những hoạt động này có ý nghĩa to lớn, giúp Người sớm tiếp cận chân lí cứu nước của thời đại,
tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc VN: con đường cách mạng vơ sản, hướng theo cách mạng tháng
Mười Nga vĩ đại....
Câu 6:Lập bảng so sánh ptrào Cần Vương cuối thế kỉ XIX với ptrào yêu nước đầu thế kỉ XX (Bối cảnh
lòch sử,lãnh đạo, Lực lượng , mục tiêu,kết quả,ý nghiã, Nguyên nhân thất bại)
lại chế độ phong kiến
Gồm nhiều tầng lớp , giai cấp khác :tư
sản,tiểu tư sản,dòa chủ,nông dân,pjú nông...
Các ptrào bò phân hoá:ptrào thì đánh Pháp
thực hiện cải cách xh,ptrào thì đánh Pháp
thực hiện cải cách xh theo hướng mới.
Nguyên
nhân
thất
bại
Nổ ra khi thực dân Pháp đã khuất
phục được triều đình Huế,biến một
bộ phận giai cấp pk thành tay sai cho
Pháp.
Sự bất cập của con đường cứu nước
theo ý thức hệ pk.
Sự yếu kém của các só phu, văn thân
cầm đầu,thiếu sự liên kết của các
ptrào.
Pháp đã ổn đònh xl Việt Nam
Thiếu một giai cấp tiên tiến có khả năng
lãnh đạo cách mạng
Khuynh hướng tư sản hạn chế về thời
đại,thiếu cơ sở xh phát triển.
dung
* Các sự kiện trên đã đánh dấu bước ngoặt về tư tưởng, Nguyễn Ái Quốc đã từ chủ nghĩa dân tộc đến
với chủ nghĩa cộng sản, từ chiến sĩ chống chủ nghĩa thực dân thành chiến sĩ quốc tế vô sản, là người
mở đường cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
- 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để đoàn kết các lực lượng cách mạng
chống chủ nghĩa thực dân, ra báo “Người cùng khổ ” là cơ quan ngôn luận của Hội.
- Người còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân…, cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
- Dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10/1923) và Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V (1924) ở Liên Xô
- Tháng 11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây
dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.
- Tháng 6/1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần
chúng đấu tranh chống Pháp.
* Ý nghĩa:
- Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc, gắn
liền với chủ nghĩa xã hội. kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản .
- Chuẩn bị về tư tưởng cho cách mạng Việt nam .
- Chuẩn bị về tổ chức cho cách mạng Việt Nam
*Nếu đề thi cho đến năm 1930 viết thêm:
-Ngày 9/7/1925, Người và một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia lập ra Hội Liên hiệp các dân
tộc bị áp bức Á Đông.
- Ngày 6/1 đến ngày 3/2/1930, Người chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản cộng sản, soạn
thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam…
* Con đường cứu nước của nguyễn Ái Quốc có gì khác so với trước ?
+ Hướng đi: Các vị tiền bối tìm đường sang phương Đông , Nguyễn Ái Quốc quyết định đi sang
phương Tây .
+ Cách đi : những vị tiền bối tìm cách gặp gỡ với tầng lớp lãnh đạo bên trên. Ngược lại NAQ thâm
nhập vào các tầng lớp, giai cấp thấp nhất trong xã hội . Từ đó , Người có ý thức giác ngộ , đoàn kết
đấu tranh,gặp được chủ nghĩa Mác –Lê nin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc .
Công lao của Nguyễn Ái Quốc :
+ Người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc Việt Nam.
+ Nhờ đó tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam , làm cách mạng tháng Tám thành công; tiến
* Phong trào công nhân 1919-1925:
- Các cuộc đấu tranh còn lẻ tẻ, tự phát nhưng ý thức giai cấp, chính trị công nhân ngày càng phát
triển. Thể hiện là cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925).
Câu 3
Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu lịch sử?
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu lịch sử:
- Trước năm 1930, phong trào yêu nước ở Việt Nam nổ ra mạnh mẽ nhưng đều thất bại do bị khủng
hoảng về đường lối cách mạng. Tình hình đang đặt ra yêu cầu phải có đảng của giai cấp tiên tiến nhất
với đường lối đúng đắn để lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
- Từ năm 1919 đến 1929, thông qua hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị các điều kiện về tư
tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng. Nguyễn Ái Quốc ra sức tuyên truyền chủ nghĩa
Mác - Lê-nin vào Việt Nam, chuẩn bị về tư tưởng chính trị. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng
thanh niên để thông qua tổ chức này truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào Việt Nam.
- Những năm 1928-1929, chủ nghĩa Mác-Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam, làm cho
phong trào công nhân và phòng trào yêu nước phát triển mạnh mẽ. Một yêu cầu cấp thiết đặt ra là
phải có đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo. Đáp ứng yêu cầu đó ở Việt Nam lần lượt xuất hiện ba tổ
chức cộng sản. Sự hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức cộng sản gây ảnh hưởng không tốt đến tiến
trình cách mạng Việt Nam, cần phải hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.
- Trước tình hình đó, được sự uỷ nhiệm của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc về Hương
Cảng(Trung Quốc) chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam (3-2-1945).
Câu 4: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp và những tác
động của chúng đến nền kinh tế Việt Nam?
* Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp
- Tập trung vốn vào nơng nghiệp (lập các đồn điền cao su) và khai mỏ (chủ yếu là mỏ
than)....
- Mở thêm một số cơ sở cơng nghiệp...
- Thương nghiệp: Nắm chặt thị trường Việt Nam, đánh thuế nặng hàng hóa các nước nhập
Giai cấp
Đòa chủ phong
kiến
Giai cấp nông
dân
Chiếm nhiều ruộng đất.
-Cấu kết chặt chẽ và làm tay sai cho Pháp,
áp bức bóc lột ND. Một bộ phận nhỏ có tinh
thần cách mạng.
Giai cấp công
nhân
-Ngày càng phát triển
Chòu ba tầng áp bức :thực dân,
phong kiến,tư sản người Việt.
Gắn bó với giai cấp nông dân
Kế thừa truyền thống yêu nước
Chiếm trên 90 % dân số, bò thực
dan Pháp và phong kiến áp bức
nặng nề.Bò bần cùng hoá
-Là lực lượng hăng hai1 và đông đảo của
CM.
Vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách
mạng
phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngồi đối với khu vực.
Ø-Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc(Thái
Lan ) gồm 5 nước: Thái Lan,Xin –ga –po,Ma- lai –xi- a,Phi - lip – pin, In – đô – nê –xi –a.
*Mục tiêu
-Thông qua 2 văn kiện quan trọng:”Tun bố Băng Cốc”- xác đònh mục tiêu tiến hành hợp tác ktế
và văn hoá giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn đònh khu vực.
”Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đơng Nam Á”(Hiệp ước Bali) xác đònh nguyên tắc cơ bản trong
quan hệ giữa các thành viên.
- Sau “Chiến tranh lạnh”, ASEAN đã có xu hướng mở rộng các thành viên:
+ Năm 1984, Brunây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN
+Năm 1995, Việt Nam là thành viên thứ bảy
+Năm 1997, Lào và Mi-an -ma cũng gia nhập ASEAN.
+Năm 1999, Cam- pu chia là thành viên thứ mười của ASEAN.
- Như vậy, với 10 nước thành viên ASEAN trở thành một tổ chức khu vực ngày càng có uy tín với
những hợp tác kinh tế : Năm 1992, ASEAN quyết đòng biến Đông Nam á thành một khu mậu
dòch tự do (AFTA) trong vòng 10- 15 năm.Năm 1994, ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) với sự
tham gia của 23 quốc gia trong và ngoài khu vực như : Trung Quốc,Nhật Bản,Hàn Quốc, ấn
Độ.Mó….
nhằm tạo nên môi trường hoà bình, ổn đònh cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam a.ù
Có thể nói, lần đầu tiên trong lòch sử khu vực, mười nước ĐN Á đều cùng một tổ chức thống nhất,
cùngnhau chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng khu vực ĐNÁ
hoà bình, ổn đònh để cùng nhau phát triển phồn vinh.
*Việt Nam gia nhập ASEAN có những thời cơ và thách thức:
*Thời cơ :
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo công ăn, việc làm cho nhân dân.
- Cải thiện đời sống nhân dân.
- Có cơ hội tiếp xúc với khoa hoc- kó thuật hiện đại của các nước tiên tiến.
-Thò trường được mở rộng
hợp tác kinh tế : Năm 1992, ASEAN quyết đòng biến Đông Nam á thành một khu mậu dòch tự do
(AFTA) trong vòng 10- 15 năm.Năm 1994, ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia
của 23 quốc gia trong và ngoài khu vực như : Trung Quốc,Nhật Bản,Hàn Quốc,ấn Độ.Mó….
nhằm tạo nên môi trường hoà bình, ổn đònh cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam a.ù
Có thể nói, lần đầu tiên trong lòch sử khu vực, mười nước ĐN Á đều cùng một tổ chức thống
nhất,cùng nhau chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng khu vực
ĐNÁ hoà bình, ổn đònh để cùng nhau phát triển phồn vinh.
Như vậy,có thể khẳng đònh rằng :từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX một chương mới đã
mở ra trong lòch sử Đông Nam A Ù?
Câu 10 .Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay?thời cơ và thách thức dối với các dân tộc
cũng như Việt Nam khi bước vào thế kỉ XXI? *Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay
là gì
+ Xu thế hòa hỗn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế.
+ Sự tan rã của trật tự hai cực I-an-ta và Thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự Thế giới đa
cực, nhiều trung tâm.
+ Các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm.
+ Ở một số khu vực lại xảy ra những vụ xung đột qn sự hoặc nội chiến.
Tuy nhiên, xu hướng hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế là xu hướng chung của
thế giới ngày nay.
- “Hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển” vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các dân
tộc vì: (5 điểm)
* Thời cơ: Từ sau “chiến tranh lạnh”, bối cảnh chung của thế giới là ổn định nên các nước có
cơ hội thuận lợi trong việc xây dựng và phát triển đất nước, tăng cường hợp tác và tham gia các liên
minh kinh tế khu vực.
Bên cạnh đó, các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến bộ khoa học, kĩ thuật của thế
giới và khai thác nguồn vốn đầu tư nước ngồi để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất
nước.
* Đây là thách thức vì phần lớn các nước đang phát triển đều có điểm xuất phát thấp về kinh
- Đại hội đồng:gồm tất cả các thành viên mỗi năm họp một lần.
- Hội đồng bảo an :cơ quan hoạt động thường xuyên quan trọng nhất,giữ gìn hoà bình và
an ninh thế giới,mọi quyết đònh của cơ quan này phải được sự nhất trí của 5 cường quốc
- Cơ quan thư kí :cơ quan hành chính của LHQ, đứng đầu là tổng thư kí.
*Vai trò của LHQ :là diễn đàn quốc tế ,vừa hợp tác,vừa đấu tranh duy trì hoà bình và an
ninh thế giới.
-Góư gìn hoà bình và an ninh thế giới.
-Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột nhiều khu vực.
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghò và hợp tác quốc tế.
-Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế,văn hoá,giáo dục,y tế…
*Hiện nay LHQ có 192 thành viên (2006)
-Năm 1977,Việt Nam gia nhập LHQ là thành viên thứ 149
-Năm 2007 Việt Nam dược bầu làm uỷ viên không thường trực hội đồng bảo an LHQ.
Câu 12.Hội nghò Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?Nêu những quyết đònh quan trọng của
hội nghò(nội dung) và hệ quả của nó?
*- Hồn cảnh lòch sử :
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối,nhiều vấn đề cấp
bách đặt ra cần phải giải quyết:nhanh chóng kết thúc chiến tranh,tổ chức lại thế giới sau
chiến tranh,phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
-Từ ngày 4-11/2/1945,Hội nghò quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô ) với sự tham gia
của nguyên thủ ba cường quốc.Anh,Mỹ,Liên Xô.
*Những quyết đònh quan trọng:
- Nhanh chóng tiêu diệt tận diệt tận gốc CNPX Đức và CN qn phiệt Nhật, kết thúc chiến
tranh.
-Thành lập tổ chức LHQ.
-Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu, châu Á.
+ ở Châu âu :qn đội Châu Âu chiếm đóng đơng Đức,Đơng Be1clin. Đơng âu .Mĩ , Anh
chiếm đóng Tây Đức, Tây Béc lin, Tây Âu (Áo, Phần Lan là hai nước trung lập)
+ Nắm trong tay ¾ trữ lượng vàng của thế giới, là chủ nợ duy nhất trên thế giới.
+ Về qn sự: Mĩ có lực lượng mạnh nhất trong thế giới tư bản và độc quyền vũ khí hạt nhân.
- Ngun nhân:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài ngun thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật
cao, năng động sáng tạo.
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu được 114 tỉ USD nhờ bn bán vũ khí.
+ Mĩ ở xa chiến trường, được hai đại dương che chở, khơng bị chiến tranh tàn phá.
+ Đất nước hòa bình, được n ổn phát triển sản xuất.
* Ngun nhân phát triển của kinh tế Mỹ:
- Thu lơi nhuận nhiều trong chiến tranh, đất nước khơng bị chiến tranh
tàn phá, nhân cơng dồi dào, chất xám trên thế giới đổ về Mỹ
- Ổn định sản xuất, trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.
- Qn sự hố nền kinh tế để bn bán vũ khí.
- Đi đầu về KHKT và cơng nghệ, đạt được những thành tựu kì diệu nhất của cách
mạng khoa học kỹ thuật để tăng trưởng kinh tế.
*Quan hệ Việt Nam – Mỹ hiện nay tiến triển:chuyến thăm của tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng
tại Mỹ ngày 7/7 /2015 đã thiết lập lại mối quan hệ giữa nước ta và Mỹ.
Câu 15. Vì sao từ những năm 50-những năm 70 nền kinh tế Mĩ bị suy giảm và khơng còn giữ vị
thế như trước đây?
-Vì Sau khi khơi phục kinh tế, các nước Tây âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành những
trung tậm kinh tế ạnh tranh gay gắt với Mĩ.
Kinh tế Mĩ khơng ổn định vì vấp phải suy thối, khủng hoảng.
Mĩ phải chi phí những khoản tiền khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang, sx các laoi5 vũ khí hiện
đại,thiết lập hàng ngàn căn cứ qn sự gây chiến tranh xâm lược.
-Sự chênh ệc giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xh là ngồn gốc gây nên sự bất ổn về kinh tế và xh.
Câu 16: Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế
giới lần thứ hai đến cuối thế kỉ XX chia làm mấy giai đoạn? Vị trí, ý nghĩa của phong trào trong
sự phát triển quan hệ quốc tế?
* Các giai đoạn
- Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.