ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
KIỀU VĂN QUYỀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI CƠ CẤU VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NAGAKAWA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
KIỀU VĂN QUYỀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI CƠ CẤU VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NAGAKAWA VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGUYỄN THỊ HIỀN
rèn luyện ở Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Xin chân thành cảm ơn Cô giáo hƣớng dẫn TS. Nguyễn Thị Hiền đã tận
tình, chu đáo hƣớng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn thiện
nhất, song do chƣa có kinh nghiệm về công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận
với thực tế sản xuất cũng nhƣ hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không
thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chƣa thấy đƣợc. Tôi rất
mong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
khóa luận đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Ngƣời thực hiện
Kiều Văn Quyền
Học viên cao học lớp TCNH3-Khóa K23
Trƣờng Đại Học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ i
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH............................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
2. Câu hỏi nghiên cứu...........................................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................2
3.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................2
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................3
HƢỞNG TỚI CƠ CẤU VỐN VÀ THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NAGAKAWA VIỆT NAM .......................................49
3.1. Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố tác động tới cơ cấu vốn tại
Nagakawa Việt Nam. .....................................................................................49
3.1.1. Mô tả thống kê các biên trong mô hình .........................................49
3.1.2. Ma trận tƣơng quan giữa các biến..................................................51
3.1.3. Kết quả mô hình hồi quy gốc..........................................................51
3.1.4. Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy gốc.....................54
3.1.5. Khắc phục các khuyết tật mô hình hồi quy gốc và xây dựng mô
hình hồi quy hoàn thiện. .............................................................................59
3.1.6. Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy hoàn thiện. ........62
3.2. Đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng tới cơ cấu vốn và cơ cấu
vốn hiện tại của Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam. ...........................72
3.2.1. Đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng. ................................74
3.2.2. Đánh giá thực trạng cơ cấu vốn ......................................................77
3.2.3. Các hạn chế tồn tại trong công tác sử dụng cơ cấu vốn tại
Nagakawa Việt Nam. .................................................................................81
CHƢƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU VỐN TỐI ƢU
CHO NAGAKAWA VIỆT NAM .....................................................................83
4.1. Định hƣớng phát triển doanh nghiệp. ...................................................83
4.1.1. Đinh hƣớng của nhà nƣớc với doanh nghiệp nói chung. ............83
4.1.2. Định hƣớng của Nagakawa Việt Nam . .........................................89
4.2. Các giải pháp. ..........................................................................................90
4.2.1. Giải pháp phát triển kênh huy động vốn. ......................................91
4.2.2. Giải pháp quản trị tài chính . ..........................................................92
4.2.3. Giải pháp quản trị nguồn nhân lực ................................................95
4.3. Các kiến nghị. ..........................................................................................95
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 98
DNVVN
5
E
6
EAT
Lợi nhuận sau thuế
7
EBIT
Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay
8
EPS
Thu nhập trên cổ phần
9
GROW
10
Giá trị hiện tại ròng
15
PAY
Khả năng thanh khoản
16
PV
Giá trị hiện tại
17
RD
Chi phí sử dụng nợ bình quan sau thuế
18
ROA
Suất sinh lời trên tài sản
19
ROE
24
VL
Giá trị doanh nghiệp có nợ vay
25
WACC
Chi phí sử dụng vốn bình quân
26
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1.1
So sánh nợ và vốn chủ sở hữu
5
Bảng 2.1
nhân tố ảnh hƣởng tới cơ cấu vốn tại
47
Nagakawa Việt Nam
Mô tả thống kê biến phụ thuộc và các
6
Bảng 3.1
biến độc lập sử dụng trong mô hình hồi
49
quy gốc
7
Bảng 3.2
8
Bảng 3.3
9
Bảng 3.4
Kết quả kiểm định Wald về sự cần thiết
của biến trong mô hình hồi quy gốc
Kết quả tƣơng quan giữa các biến trong
mô hình hồi quy gốc
Kết quả mô hình hồi quy hoàn thiện
Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai
thay đổi trong mô hình hồi quy hoàn thiện
56
58
60
64
Kết quả kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng
14
Bảng 3.9
quan bậc một các biến trong mô hình hồi
65
quy hoàn thiện
15
Bảng 3.10
16
Bảng 3.11
Hình 1.2
3
Hình 3.1
4
Hình 3.2
Nội dung
Đồ thị cơ cấu tài sản và nguồn tài trợ
Đồ thị giá trị doanh nghiệp khi có lá chắn
thuế và chi phí kiệt quệ tài chính
Các tính Tinv
Trang
18
24
54
Đồ thị mối quan hệ giữa các biến và hệ số
nợ trên vốn chủ sở hữu
iii
63
PHẦN MỞ ĐẦU
khảo sát sự tác động của các yếu tố nhƣ: lợi nhuận, khả năng thanh toán, lãi
suất tiền vay, thuế, quy mô, tăng trƣởng và tài sản hữu hình… đến cơ cấu vốn,
cũng nhƣ kiến nghị cơ cấu vốn hợp lý đối với công ty cổ phần Nagakawa Việt
Nam, nhằm gia tăng đƣợc giá trị doanh nghiệp và lợi ích của các cổ đông
công ty.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hƣởng chính tới cơ cấu vốn tại công ty cổ phần
Nagakawa Việt Nam là gì ?
- Giải pháp nào để hoàn thiện và xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý hơn,
giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh hơn nữa đối với Công ty cổ phần
Nagakawa Việt Nam ?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định sự ảnh hƣởng của các nhân tố chính nhƣ: lợi nhuận, thuế, khả
năng thanh khoản, lãi suất tiền vay, quy mô, cơ hội tăng trƣởng, giá trị
tài sản hữu hình… đối với cơ cấu vốn của công ty cổ phần Nagakawa
Việt Nam.
- Xây dựng đƣợc mô hình kinh tế lƣợng về các nhân tố ảnh hƣởng chính
tới cơ cấu vốn tại Nagakawa, và có thể sử dụng để tham khảo, dự báo
về xu hƣớng thay đổi của cơ cấu vốn, khi một trong các nhân tố, hoặc
đồng thời một số nhân tố thay đổi. Qua đó, giúp nhà quản trị có thể
hoạch định tốt hơn, chủ động hơn trong các kế hoạch tài chính.
- Đề xuất đƣợc giải pháp giúp hoàn thiện và xây dựng đƣợc cơ cấu vốn
hợp lý hơn đối với Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục tiêu nêu trên, nhiệm vụ đặt ra của đề tài là:
2
- Tìm hiểu dữ liệu thông qua các báo cáo tài chính công ty cổ phần
VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI CƠ CẤU VỐN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN NAGAKAWA VIỆT NAM.
1.1.Tổng quan về nghiên cứu
Bên cạnh những khái niệm và lý thuyết về cơ cấu vốn, có rất nhiều
nghiên cứu thực nghiệm để kiểm tra sự ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến giá
trị doanh nghiệp nhƣ Murray Z. Frank và Vidhan K.Goyal (2009), Shumi
Akhtar và Barry Oliver (2009), Yue Cheng và Christopher J.Green (2008),
Trần Hùng Sơn (2008), Nivorozhkin (2002)… hay những nghiên cứu về cấu
trúc vốn ở các nước đang phát triển của Jean J.Chen (2003), Bevan và
Danbotl (2002), Chui etal (2002), Ozkan (2001), Wald (1999), Rajan và
Zingales (1995)… và những nghiên cứu về cấu trúc vốn tại các nước phát
triển nhƣ Batsch (2002), Franck Bancel (2002), John R.Graham và Campbell
R.Harvey… Các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra những nhân tố chính ảnh
hƣởng đến cơ cấu vốn của công ty là: rủi ro kinh doanh, tỷ lệ tài sản cố định
hữu hình, cơ hội tăng trƣởng, lá chắn thuế, tính thanh khoản, lợi nhuận, quy
mô công ty. Điển hình nhƣ nghiên cứu “Các yếu tố quyết định cơ cấu vốn:
Những yếu tố nào đáng tin cậy” của Murray Z. Frank và Vidhan K.Goyal
(2009) thông qua xem xét các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ cấu vốn của các công
ty thƣơng mại Mỹ giai đoạn 1950 - 2003. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các yếu
tố đáng tin cậy nhất trong giải thích cơ cấu vốn là cơ hội tăng trƣởng, lợi
nhuận tỷ lệ nghịch với cơ cấu vốn; tỷ lệ tài sản cố định hữu hình, quy mô
công ty, lạm phát kỳ vọng tỷ lệ thuận với cơ cấu vốn. Một nghiên cứu khác
của Shumi Akhtar và Barry Oliver (2009) về “Các nhân tố quyết định cơ cấu
vốn của các công ty đa quốc gia và các công ty trong nƣớc” tại Nhật Bản đã
4
cho kết quả cơ cấu vốn tỷ lệ nghịch với rủi ro kinh doanh của các công ty đa
quốc gia, trong khi tỷ lệ thuận với rủi ro ngoại hối và quy mô công ty. Nghiên
cứu của Jean J. Chen (2003) dựa trên các nghiên cứu sơ bộ để tìm ra các nhân
vay hơn so với các công ty có quy mô nhỏ. Tỷ lệ vốn góp của Nhà nƣớc tỷ lệ
thuận với tổng nợ vay trên tổng tài sản, tức là các công ty có tỷ lệ vốn góp của
Nhà nƣớc càng cao thì càng dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn, nhất các các
nguồn vốn dài hạn. Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình tỷ lệ nghịch với nợ ngắn
hạn trên tổng tài sản và tỷ lệ thuận với tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản. Điều
này có nghĩa là các công ty có tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản
cao sẽ sử dụng ít nợ ngắn hạn hơn do phù hợp về thời hạn vay và tính chất
của tài sản.
1.2. Cơ sở lý luân về cơ cấu vốn và các nhân tố ảnh hƣởng tới cơ cấu vốn.
1.2.1. Cơ cấu vốn và cơ cấu vốn hợp lý.
1.2.1.1. Cơ cấu vốn.
Có rất nhiều khái niệm về cơ cấu vốn doanh nghiệp, tuy nhiên ta có thể
tóm lại: “Cơ cấu vốn doanh nghiệp là quan hệ tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu
phục vụ cho quá trình tài trợ của doanh nghiêp, và đƣợc hiểu là quan hệ tỷ lệ
giữa nợ trung dài hạn và vốn chủ sở hữu”. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
thƣờng biến động trong các chu kỳ kinh doanh và có thể ảnh hƣởng tích cực
hoặc tiêu cực đến lợi ích của chủ sở hữu.
1.2.1.2. Cơ cấu vốn hợp lý.
Cơ cấu vốn hợp lý là cơ cấu vốn mà khi doanh nghiệp sử dụng thì
chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC - Weighted Average Cost of
Capital) thấp nhất, đồng thời khi đó, giá trị doanh nghiệp đạt được là lớn
nhất.
Việc doanh nghiệp, nhà quản trị doanh nghiệp biết đƣợc cơ cấu vốn
nhƣ thế nào là hợp lý với doanh nghiêp ngành mình nói chung, cũng nhƣ đối
6
với doanh nghiệp của mình nói riêng là vô cùng quan trọng, nó có thể quyết
định sự thành hay bại của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động tốt thì “Cơ cấu vốn hợp lý” có
Kiểm soát đƣợc những tổn thất liên quan đến vấn đề ngƣời đại diện.
7
-
Tận dụng tích cực đòn bẩy tài chính, đảm bảo mối quan hệ hài hòa
giữa khả năng sinh lời và rủi ro cho chủ sở hữu doanh nghiệp.
-
Cơ cấu tài chính đảm bảo tính ổn định và linh hoạt.
-
Thiết lập đƣợc một lá chắn thuế hợp lý cho doanh nghiệp.
-
Tối thiểu hóa chi phí kiệt quệ tài chính, hạn chế rủi ro phá sản.
1.2.1.3. Đặc trƣng của cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn doanh nghiệp đƣợc cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn định,
thƣờng xuyên trong doanh nghiệp. Và đây là số vốn chủ yếu đƣợc dùng để tài
trợ cho các quyết định đầu tƣ dài hạn của doanh nghiệp. Việc lựa chọn một cơ
cấu vốn hợp lý có ảnh hƣởng quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Có nhiều yếu tố tác động đến cơ cấu vốn doanh nghiệp… do đó, không
tồn tại một cơ cấu vốn tối ƣu cho mọi doanh nghiệp, trong mọi chu kỳ sản
lãi cho chủ sở hữu.
toán đƣợc nợ và lãi.
Lợi nhuận chia cho chủ Lãi vay đƣợc tính vào
sở hữu không làm giảm chi phí khi xác định lợi
Ảnh hƣởng đến thuế thu thuế thu nhập doanh nhuận chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp
nghiệp
nhập, do vậy lãi vay tác
động làm giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn Chi phí thấp hơn so với
chủ sở hữu cao hơn chi chi phí sử dụng vốn chủ
phí sử dụng nợ vì rủi ro sở hữu vì: Rủi ro đối
của chủ sở hữu cao hơn với chủ nợ thấp hơn;
so với chủ nơ, cụ thể Nợ vay tạo ra lá chắn
nhƣ sau: Chủ sở hữu thuế, gánh nặng lãi vay
Chi phí vốn sử dụng
đƣợc chia lợi nhuận sau thực tế phải chịu là thấp
khi trả lãi vay và nộp hơn.
thuế; trong trƣờng hợp
giải thể, phá sản thì họ
đƣợc xếp thứ tự ƣu tiên
cuối cùng khi phân chia
tài sản thanh lý.
Tỷ số tự tài trợ =
Vốn ch ủ sở hữu
Tổng vốn
𝑥 100%
tỷ số tự tài trợ lớn hơn 50% cho
biết trong cơ cấu vốn doanh
nghiệp sử dụng nhiều vốn chủ sở
hữu hơn so với nợ.
Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì
“gánh” bao nhiêu đồng nợ, nếu hệ
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Nợ
Vốn ch ủ sở hữu
số này lớn hơn 1 nghĩa là cơ cấu
𝑥 100%
vốn nghiêng về nợ, khả năng đảm
bảo thanh toán nợ thấp và
ngƣợc lại.
10
Tổng vốn của doanh nghiệp gấp
= 1 + Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
Thông qua các chỉ tiêu nói trên có thể đo lƣờng sự đóng góp của chủ sở
hữu trong tổng số vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng. Nếu chủ sở hữu đóng
góp nhiều vào tổng nguồn vốn thì tỷ số tự tài trợ cao, tỷ số nợ thấp, hệ số đòn
bẩy tài chính thấp và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cũng thấp và ngƣợc lại. Ví
dụ: Tỷ số tự tài trợ là 80% có nghĩa là trong 100 đồng tổng vốn thì chủ sở hữu
đóng góp 80 đồng và 20 đồng còn lại là nợ. Khi đó, tỷ số nợ là 20%, hệ số
đòn bẩy tài chính là 1.25, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 0.25.
Dựa vào các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, chủ nợ thấy đƣợc mức độ an toàn
đối với những món nợ đã cho vay. Một tỷ số nợ cao phản ánh vốn góp của
chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trên tổng nguồn vốn, điều này có
thể trở thành động cơ khuyến khích thái độ thiếu trách nhiệm của chủ
doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh, họ có thể đƣa ra những quyết
định đầu tƣ liều lĩnh vƣợt ngoài khả năng kiểm soát, đầu cơ hoặc kinh doanh
trái phép nhằm tìm kiếm suất sinh lời cao nhƣng nếu thất bại thì chủ doanh
nghiệp chỉ mất ít, phần lớn rủi ro sẽ do các chủ nợ gánh chịu. Chính vì vậy,
11
các chủ nợ thƣờng thích doanh nghiệp duy trì một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ
càng thấp thì các món nợ càng đƣợc đảm bảo trong trƣờng hợp doanh nghiệp
bị phá sản.
Còn về phía chủ doanh nghiệp, tỷ số nợ cao có nghĩa là vốn đầu tƣ hoạt
động kinh doanh chủ yếu từ nợ vay. Chủ doanh nghiệp sẽ đƣợc lợi là vẫn nắm
đƣợc quyền kiểm soát với một số vốn đóng góp rất ít hoặc không cần góp
thêm vốn. Ngoài ra, chủ doanh nghiệp còn có cơ hội gia tăng thêm suất sinh
lời trên vốn chủ sở hữu khi hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt (tỷ suất lợi
nhuận trên số vốn vay lớn hơn lãi suất vay). Nhƣ vậy, chủ doanh nghiệp cần
Thuyết MM là cơ sở nền tảng để các nhà kinh tế tìm tòi và phát triển
các nghiên cứu tìm ra các nhân tố quyết định cấu trúc vốn tối ƣu. Các mệnh
đề của thuyết MM dựa vào các điều kiện của thị trƣờng vốn hoàn hảo. Nhƣng
trong thực tế, thị trƣờng vốn dù vận hành tốt nhất cũng không thể hoàn hảo
100%. Hơn nữa, trong thị trƣờng vốn còn tồn tại các bất hoàn hảo khác nhƣ
các nhà đầu tƣ phải chịu một khoản chi phí vốn với lãi suất khác nhau. Chính
những bất cập này đã hạn chế việc ứng dụng thuyết MM vào thực tiễn.
1.2.2.2. Thuyết trật tự phân hạng.
Nền tảng đầu tiên cho thuyết trật tự phân hạng là những nghiên cứu của
Donaldson (1961). Myers và Majluf (1984) đã có những nghiên cứu sâu hơn
để chỉ ra rằng có một trật tự ƣu tiên trong sử dụng các nguồn tài trợ nội bộ và
nguồn tài trợ bên ngoài, giữa phát hành nợ mới và phát hành cổ phần bắt
nguồn từ thông tin không cân xứng. Theo quan điểm của nhà đầu tƣ, vốn cổ
phần và nợ đều có rủi ro, tuy nhiên, mức độ rủi ro ở vốn cổ phần cao hơn, do
đó đòi hỏi tỷ suất sinh lời cao hơn. Điều này dẫn tới một trật tự phân hạng,
theo đó, đầu tƣ sẽ đƣợc tài trợ trƣớc tiên bằng nguồn vốn nội bộ (chủ yếu là
lợi nhuận giữ lại), tiếp theo là đến vay nợ mới và cuối cùng là phát hành vốn
cổ phần mới.
13
Ba ƣu điểm lớn của thuyết trật tự phân hạng là:
(1) Giải thích tại sao các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi nhất
thƣờng vay ít hơn. Không phải vì họ có các tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu thấp mà vì
họ không cần nguồn tài trợ bên ngoài. Các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi
ít hơn phát hành nợ vì họ không có nguồn vốn nội bộ đủ cho đầu tƣ vốn và vì
tài trợ nợ chỉ đứng sau lợi nhuận giữ lại trong trật tự phân hạng đối.
(2) Lý giải những hành động quản trị, đó là các doanh nghiệp có khả
năng sinh lợi cao với cơ hội đầu tƣ hạn chế sẽ cố gắng duy trì tỷ lệ nợ mục
tiên cần xem xét để quyết định cấu trúc vốn doanh nghiệp, nghĩa là các doanh
nghiệp nhìn chung không quan tâm đến việc sử dụng nợ hay vốn cổ phần, họ
chỉ lựa chọn hình thức tài trợ nào mà tại một thời điểm việc lựa chọn hình
thức đó mang lại giá trị lớn hơn. Nghiên cứu của Welch (2004) kết luận rằng,
những cú sốc trong giá chứng khoán tạo ra một hiệu ứng kéo dài trong cấu
trúc vốn và quyết định tài trợ của doanh nghiệp.
1.2.2.4. Thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
Theo lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (trade-off theory), việc tài trợ từ
nợ có ƣu điểm là đƣợc hƣởng lợi ích từ tấm chắn thuế. Ở mức nợ trung bình,
xác suất kiệt quệ tài chính không đáng kể và giá trị hiện hữu của chi phí kiệt
quệ tài chính cũng nhỏ nên việc vay nợ sẽ là một lợi thế cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp vay nợ ngày càng nhiều thì rủi ro phá sản sẽ
ngày càng cao và làm sụt giảm giá trị doanh nghiệp; đến một lúc nào đó giá
trị của tấm chắn thuế bằng với giá trị của chi phí kiệt quệ tài chính. Lý thuyết
đánh đổi đƣợc viết dƣới dạng công thức nhƣ sau:
Giá trị
Doanh
nghiệp
=
Giá trị doanh
+
nghiệp được tài trợ
hoàn toàn bằng vốn
cổ phần
15
Giá trị hiện tại
của khoản lợi