Phục hồi chức năng trẻ bị liệt tay do tổn thương đám
rối thần kinh cánh tay
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay xảy ra trong lúc sinh gây liệt hoặc giảm vận động, cảm
giác của các cơ cánh tay. Nguyên nhân do đứt đoạn hoặc giãn một hoặc tất cả các dây thần kinh
trụ, quay, giữa từ đám rối thần kinh cánh tay do thủ thuật kéo tay, vai khi lấy thai ra.
1. Chẩn đoán
1.1. Lâm sàng
1.1.1. Triệu chứng chấn thương phần mềm cơ quanh khớp vai
Đay: Do xuất huyết phần mềm:
Phù nề: Do đụng giập.
Hạn chế vận động khớp vai thụ động, chủ động do trẻ đau.
1.1.2. Triệu chứng thần kinh.
– Liệt mềm ngoại biện: Tuỳ thuộc vào mức độ tổn thương và vị trí tổn thương mà có các kiểu liệt
khác nhau.
– Các kiểu liệt cổ điển:
+ Liệt thần kinh quay: Bàn tay rủ cổ cò:
Mất khả năng duỗi các khớp bàn ngòn, hạn chế dạng ngón I.
+ Liệt thần kinh trụ: Bàn tay móng chân chim
Khi nắm bàn tay, các ngón IV, V và một phần ngón III không gập hết được, không gập được đốt
cuối ngón V
+ Liệt dây thần kinh giữa: Bàn tay khỉ
Khi nắm bàn tay, ngón I và ngón II không gấp lại được
– Trương lực cơ giảm: Độ rắn chắc của cơ giảm
Độ gấp doãi cơ tăng
Độ ve vẩy tăng ( chủ yếu ở ngọn chi)
– Cơ lực giảm
– Thử cơ bằng tay (MMT) để đánh giá độ liệt của từng nhóm cơ
Độ 0: Không có co cơ tối thiểu.
Độ 1: Có co cơ khi cử động.
Độ 2: Thực hiện được vận động nhưng không hết tầm ở vị trí loại bỏ trọng lực.
– Kỹ thuật:
– (1) Kỹ thuật vận động hết tầm tại khớp vai:
Gấp và duỗi:
Một tay cố định khớp vai: Tay kia giữ ở cẳng tay. Từ từ gập tay về phía đầu sau đó đưa trở lại vị
trí ban đầu và ra sau.
Dạng và khép, xoay khớp vai vào trong và ra ngoài:
Một tay cố định khớp vai. Tay kia cần ở cẳng tay. Từ từ dạng tay ra sau đó đưa trở lại vị trí ban
đầu và qua ngực sang phía bên đối diện.
(2) Kỹ thuật vận động hết tầm tại khớp khuỷu:
Gấp và duỗi khớp khuỷu, xoay ngửa cẳng tay:
Một tay giữ tại khớp cổ tay. Tay kia nắm lấy bàn tay và từ từ ngửa bàn tay lên.
(3) Kỹ thuật vận động hết tầm tại khớp cổ tay:
Gập mặt mu khớp cổ tay, nghiêng trụ và nghiêng quay khớp cổ tay:
(4) Kỹ thuật vận động hết tầm tại khớp bàn ngón:
Duỗi đốt bàn ngón, dạng và khép các ngón:
(5) Kỹ thuật vận động hết tầm tại ngón cái:
Duỗi đốt ngón cái: Tay trẻ ở tư thế gập khuỷu, KTV giữ bàn tay trẻ sao cho các ngón duỗi
thẳng. Tay kia giữ hai bên ngón cái của trẻ, duỗi ngón cái ra: dạng ngón cái, gập ngón cái về các
ngón khác.
2.1.3. Bài tập 3: Vận động chủ động
– Tư thế: Bệnh nhân nằm ngửa.
Tay bên liệt quay về phía KTV. Bộc lộ phần điều trị
– Kỹ thuật:
(1) Kỹ thuật vận động hết tầm tại khớp vai:
Gấp và duỗi:
Một tay cố định khớp vai. Tay kia giữ ở cẳng tay. Từ từ gập tay về phía đầu sau đó đưa trở lại vị
trí ban đầu và ra sau.
Dạng và khép, xoay khớp vai vào trong và ra ngoài:
Một tay cố định khớp vai. Tay kia cầm ở cẳng tay. Từ từ dạng tay ra sau đó đưa trở lại vị trí ban
đầu và qua ngực sang phía đối diện.
đoạn thần kinh.
2.5. Đánh giá kết quả
Thử cơ bằng tay.
Đo tầm vận động của các khớp.
Theo dõi định kỳ cho đến khi trẻ lớn.
Có thể điều trị bằng châm cứu vì đây là liệt ngoại biên.
GS.TS. Nguyễn Công Khanh
PGS.TS. Nguyễn Thanh Liêm