đỗ thuý - lê huân - thảo nguyên
giới thiệu giáo án
ngữ văn 9
(Tập hai)
nhà xuất bản hà nội - 2005
1
2
Lời giới thiệu
Cùng với việc đổi mới chơng trình và sách giáo khoa, tăng cờng thiết bị,...
việc đổi mới phơng pháp dạy học trong trờng Trung học cơ sở hiện nay là một
nhu cầu thiết thực. Nếu không có một phơng pháp dạy và học phù hợp với chơng
trình, sách giáo khoa, việc đổi mới dạy học sẽ khó có thể đồng bộ nhằm phát huy
khả năng và xu thế phát triển toàn diện ngời học sinh trong nhà trờng. Nhận thức
đợc điều đó, nhóm biên soạn bao gồm một số tác giả sách giáo khoa, chuyên
viên Vụ Giáo dục Trung học và các thầy cô giáo đang trực tiếp chỉ đạo và giảng
dạy ở trờng Trung học cơ sở đã tổ chức bản thảo bộ sách Giới thiệu giáo án dạy
học các bộ môn.
Về góc độ chuyên môn, đây có thể xem là bộ tài liệu tham khảo đợc hình
thành từ chính thực tiễn dạy và học của GV và học sinh trong các trờng Trung
học cơ sở, bám sát chơng trình và sách giáo khoa các bộ môn, tuỳ theo mức độ
nhất định. Bộ sách này bớc đầu đã đa ra những ý tởng về đổi mới phơng pháp
dạy và học theo phơng pháp phát huy chủ thể năng động sáng tạo của học sinh.
Chính vì thế, mỗi cuốn sách không chỉ cung cấp đề cơng kiến thức mà còn gợi
mở các cách thức, con đờng khác nhau để tạo điều kiện sáng tạo cho đối tợng
dùng bộ sách có thể tiếp cận và chiếm lĩnh kiến thức một cách hiệu quả. Theo
đó, cách trình bày lô-gích kiến thức ở mỗi bộ môn cũng có tính chất đặc thù, đa
dạng, nhằm biểu đạt nội dung cũng nh xây dựng bài học một cách hợp lý.
Biển học là vô bờ. Chúng tôi nghĩ rằng: mỗi thầy cô giáo cũng nh mỗi học
sinh đều có một con đờng riêng để đến với kiến thức. Trong phạm vi có hạn, bộ
sách này chỉ có điều kiện giới thiệu một số cách thiết kế bài học, nhằm mục đích
nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn. Đây là một số giáo án minh hoạ, gợi ý,
- Đây không phải là lần đầu ông bàn về
đọc sách.
- Bài viết là kết quả của quá trình tích
luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là
những lời bàn tâm huyết, những kinh
nghiệm quý báu của thế hệ trớc truyền
lại cho thế hệ sau, đợc đúc kết bằng trải
nghiệm của mấy mơi năm, bằng cả cuộc
đời của một con ngời - cả một thế hệ, một
lớp ngời đi trớc.
GV giới thiệu văn bản Bàn về đọc
sách.
b) Tác phẩm
Văn bản Bàn về đọc sách
Xuất xứ: trích trong cuốn Danh nhân
5
Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn
của việc đọc sách - Bắc Kinh, 1995.
Ngời dịch: Trần Đình Sử.
Phơng thức biểu đạt: Nghị luận.
Vấn đề nghị luận: Bàn về đọc sách.
GV yêu cầu HS đọc văn bản: Đọc
rõ ràng, mạch lạc.
GV yêu cầu HS dựa vào SGK giải
thích một số từ.
2. Đọc - chú thích
(SGK)
GV: Hãy nêu bố cục của văn bản.
Dựa vào bố cục bài viết hãy tóm
thu lợm, nung nấu mấy ngàn năm qua.
+ Là cột mốc trên con đờng tiến hoá của
nhân loại.
+ Sách đ ghi chép cô đúc và lã u truyền
mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài ngời
tìm tòi, tích luỹ đợc qua từng thời đại.
GV: Tác giả đã trình bày ý nghĩa - ý nghĩa của việc đọc sách:
6
của việc đọc sách nh thế nào?
HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung.
+ Là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri
thức.
+ Là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc tr-
ờng chinh vạn dặm trên con đờng học
vấn, phát hiện thế giới mới.
+ Không có sự kế thừa cái đ qua khôngã
thể tiếp thu cái mới.
GV: Tác giả đã lập luận vấn đề
này một cách chặt chẽ, em hãy tìm
chi tiết chứng minh.
HS thảo luận, trình bày.
- Lấy thành quả của nhân loại trong
quá khứ làm xuất phát điểm để phát
hiện cái mới của thời đại này: "Nếu xoá
bỏ hết các thành quả nhân loại đ đạt đã -
ợc trong quá khứ thì cha biết chừng
chúng ta đ lùi điểm xuất phát về đếnã
mấy trăm năm, thậm chí là mấy ngàn
năm trớc...".
Từ cách lập luận trên mà tác giả đ đã a
+ Chọn những quyển sách thực sự có giá
trị, có lợi cho mình.
+ Cần đọc kĩ những cuốn sách thuộc lĩnh
vực chuyên môn, chuyên sâu của mình.
+ Đảm bảo nguyên tắc "vừa chuyên vừa
rộng", trong khi đọc tài liệu chuyên sâu,
cần chú ý các loại sách thờng thức, kế
cận với chuyên môn.
GV hớng dẫn HS phân tích lời bàn
của tác giả về phơng pháp đọc
sách qua một hệ thống câu hỏi gợi
ý. Ví dụ:
- Khi đọc sách, cần chú ý những
điểm gì?
- Việc đọc sách còn có ý nghĩa gì
đối với việc rèn luyện tính cách,
nhân cách con ngời?
HS phân tích văn bản và trả lời.
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
b. Phơng pháp đọc sách
- Phơng pháp đọc
+ Không đọc lấy số lợng. Không nên đọc
lớt qua, đọc để trang trí bề mặt mà phải
vừa đọc vừa suy ngẫm: "trầm ngâm -
tích luỹ - tởng tợng".
+ Đọc có kế hoạch, có hệ thống, không đọc
tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân.
- ý nghĩa của việc đọc sách đối với việc
rèn luyện nhân cách, tính cách con ngời
+ Đọc sách còn là một công việc rèn
HS trả lời, nhận xét.
Ngoài cách viết giàu hình ảnh, cách ví
von, so sánh vừa cụ thể, thú vị vừa sâu
sắc, văn bản còn hấp dẫn bạn đọc ở
nhiều phơng diện:
- Nội dung lời bàn và các lời bình vừa
đạt lý vừa thấu tình.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý.
- Các ý kiến đợc dẫn dắt rất tự nhiên.
Hoạt động 3. Tổng kết
GV hớng dẫn HS tổng kết theo các
nội dung Ghi nhớ trong SGK.
III. Tổng kết
- Về nội dung
Bài viết của tác giả đ nêu ra những ýã
kiến xác đáng về việc chọn sách và đọc
sách, phơng pháp đọc sách hiệu quả
trong thời đại ngày nay.
- Về nghệ thuật
Sức thuyết phục, hấp dẫn của văn bản
đợc thể hiện ở:
+ Nội dung luôn thấu tình đạt lý. Các ý
kiến nhận xét đa ra thật xác đáng, có lý
lẽ đa ra với t cách là một học giả có uy
tín, cách trò chuyện thân tình, chia sẻ
những kinh nghiệm trong cuộc sống.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, ý kiến dẫn dắt
tự nhiên.
- Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thể
sinh động.
Nhận xét:
- Vị trí: Đứng trớc CN
- Tác dụng: Quan hệ gián tiếp với VN ở
sau, nêu lên đặc điểm của đối tợng.
c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta,
không sợ nó thiếu giàu và đẹp [...].
Nhận xét: Cụm từ "các thể văn trong
lĩnh vực văn nghệ" đứng trớc CN, có
quan hệ gián tiếp với VN, nêu lên đề tài
đợc nói đến trong câu.
GV: Trớc các từ in đậm có hoặc có - Có từ: "còn, về"
10
thể thêm từ nào?
HS phân tích các ví dụ và trả lời.
- Có thể thêm hoặc thay "về, đối với".
Hoạt động 2. Nhận xét
GV: Từ đó em hãy rút ra nhận xét
chung về các từ ngữ in đậm trong
những câu trên.
HS nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung.
2. Nhận xét
- Về vị trí: Các từ in đậm đều đứng trớc
CN của câu.
Trớc các từ in đậm có thể có hoặc dễ
dàng thêm các từ: về, với, đối với...
- Về nội dung: Có quan hệ trực tiếp với
yếu tố nào đó trong thành phần câu còn
lại (đứng sau nó), có thể đợc lặp lại y
nguyên ở phần câu còn lại.
GV nêu vấn đề, đa ra các câu hỏi
để HS thảo luận, qua đó tìm hiểu
văn bản.
I. Tìm hiểu về phép phân tích và
phép tổng hợp
1. Phép phân tích
Văn bản: "Trang phục"
(SGK, tr. 9)
- Văn bản bàn luận về vấn đề gì? Vấn đề bàn luận: Cách ăn mặc, trang phục
- Trớc hết văn bản nêu những
hiện tợng gì? (MB)
Phần đầu nêu 2 hiện tợng không có thực
(không xảy ra trong đời sống):
+ Mặc quần áo chỉnh tề lại đi chân đất.
+ Đi giày có bít tất đầy đủ nhng phanh
hết cúc áo để lộ cả da thịt.
- Tiếp đó tác giả nêu ra biểu hiện nào?
* Cô gái một mình trong hang sâu (tình
huống giả định):
- Không mặc váy xoè, váy ngắn
- Không trang điểm cầu kì (mắt xanh,
môi đỏ, đánh móng tay móng chân)...
* Anh thanh niên tát nớc, câu cá ngoài
đồng vắng (giả định): không chải đầu
mợt, áo sơ mi là thẳng tắp...
- Các hiện tợng đó nêu lên một
nguyên tắc nào trong (ăn mặc)
trang phục của con ngời?
HS trình bày ý kiến, nhận xét.
Nguyên tắc chung:
HS trả lời.
Vấn đề bàn luận: Trang phục đẹp: Phù
hợp với môi trờng, hiểu biết, trình độ,
đạo đức.
- Cuối cùng tác giả đã khẳng định
điều gì ở phần kết thúc?
HS thảo luận, trả lời.
Trang phục đẹp: hợp văn hoá, đạo đức,
môi trờng.
GV: Cách làm nh vậy gọi là lập
luận tổng hợp. Vậy thế nào là
phép lập luận tổng hợp? Phép lập
luận tổng hợp thờng đợc thực hiện
ở vị trí nào trong văn bản?
HS rút ra kết luận, GV bổ sung,
hoàn thiện.
- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái
chung từ những điều đ phân tích. Phépã
tổng hợp thờng đợc thực hiện ở cuối văn
bản.
GV: Quan hệ giữa lập luận phân
tích và tổng hợp (chỉ ra bản chất
của từng phơng pháp để chứng
minh, mối quan hệ giữa chúng)?
3. Mối quan hệ giữa lập luận phân
tích và tổng hợp.
- Phân tích: Phân chia sự vật thành các
bộ phận phù hợp với cấu tạo quy luật
của sự vật cùng một bình diện. Dùng
các biện pháp khác nh so sánh, đối
II. Ghi nhớ
- Phân tích: Là phép lập luận trình bày
từng bộ phận, phơng diện của một vấn
đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật,
hiện tợng. Để phân tích nội dung của sự
vật, hiện tợng ngời ta có thể vận dụng
các biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối
chiếu,... và cả phép lập luận, giải thích,
chứng minh.
- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái
chung từ những điều đ phân tích. ã
- Phân tích và tổng hợp là hai thao tác
luôn đi liền với nhau. Không phân tích
thì không có cơ sở để tổng hợp. Ngợc lại,
nếu không tổng hợp thì các thao tác
phân tích cũng không đạt đợc hiệu quả
trọn vẹn.
14
Luyện tập Phân tích và tổng hợp
a. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận.
B. Hoạt động dạy học
Công việc của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Bài tập 1
GV: Tác giả đã vận dụng phép
lập luận nào và vận dụng ra sao?
- Tác giả đã chỉ ra những cái hay
(thành công) nào? Nêu rõ những luận
cứ để làm rõ cái hay của thơ Nguyễn
15
GV có thể đa ra một số ý kiến giả
thiết để phân tích rõ hai yếu tố
khách quan và chủ quan.
Đoạn 2: Phân tích từng quan niệm, kết luận.
- Phân tích từng quan niệm đúng - sai;
cơ hội gặp may; hoàn cảnh khó khăn,
không cố gắng, không tận dụng sẽ qua.
Chứng minh trong bài tập: có điều kiện
thuận lợi nhng mải chơi, ăn diện, kết
quả học tập thấp.
+ Tài năng: Chỉ là khả năng tiềm tàng,
không phát hiện hoặc bồi dỡng thì cũng
sẽ thui chột.
Kết luận: Mấu chốt của sự thành đạt ở
bản thân mỗi ngời thể hiện ở sự kiên trì
phấn đấu, học tập không mệt mỏi, trau
dồi đạo đức tốt đẹp.
Hoạt động 2. Bài tập 2
HS đọc bài tập, độc lập làm bài
trên phiếu học tập.
Một vài em khác chữa, bổ sung.
2. Bài tập 2
Phân tích thực chất của lối học đối phó:
- Xác định sai mục đích của việc học,
không coi việc học là mục đích của
mình, coi việc học là phụ.
- Học không chủ động mà bị động, cốt để
đối phó với yêu cầu của thầy cô, gia đình.
- Không hứng thú, chán học, kết quả
phần trình bày của bạn.
4. Bài tập 4
(Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã
phân tích trong bài).
Gợi ý: Một trong những con đờng tiếp
thu tri thức khoa học - con đờng ngắn
nhất là đọc sách. Muốn đọc sách có hiệu
quả phải chọn những cuốn sách quan
trọng mà đọc kỹ. Không chỉ đọc sách
chuyên sâu mà còn đọc mở rộng những
liên quan để hỗ trợ cho việc nghiên cứu
chuyên sâu.
17
Bài 19
Tiếng nói của văn nghệ
(Nguyễn Đình Thi)
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ, sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời
sống của con ngời.
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua các tác phẩm nghị luận ngắn
gọn, chặt chẽ giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
B. Hoạt động dạy học
Công việc của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Đọc và tìm hiểu
chung về văn bản
GV hớng dẫn HS tìm hiểu những
nét chung về tác giả và tác phẩm.
HS đọc văn bản, thảo luận phần:
bố cục văn bản.
- Xuất xứ: "Tiếng nói của văn nghệ"
viết năm 1948 - thời kì đầu kháng
chiến chống Pháp, in trong cuốn "Mấy
vấn đề văn học", xuất bản năm 1956.
GV yêu cầu HS tóm tắt những
luận điểm chính của văn bản.
- Tóm tắt:
+ Nội dung tiếng nói của văn nghệ:
cùng với thực tại khách quan là nhận
thức mới mẻ, là tất cả t tởng, tình cảm
cá nhân ngời nghệ sỹ. Mỗi tác phẩm
văn nghệ lớn là cách sống của tâm hồn,
từ đó làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc
ta nghĩ.
+ Tiếng nói văn nghệ rất cần thiết đối
với cuộc sống con ngời, nhất là hình
ảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian
khổ của nhân dân ta hiện nay (thời
điểm sáng tác).
+ Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức
mạnh lôi cuốn của nó thật kỳ diệu - bởi
đó là tiếng nói của tình cảm - tác động
của mỗi con ngời qua những rung cảm
sâu xa tự trái tim.
GV: Dựa vào hệ thống tóm tắt
luận điểm, em hãy chỉ ra bố cục
của văn bản.
HS thảo luận, đại diện trình bày.
- Bố cục: 3 phần
1. Từ đầu đến "của tâm hồn": Nội dung
không đơn thuần là câu chuyện con ng-
ời nh cuộc sống thực (đời thờng) mà ở đó
có cả t tởng, tấm lòng của ngời nghệ sỹ
đ gửi gắm chất chứa trong đó.ã
Văn nghệ phản ánh những chất liệu
hiện thực qua lăng kính chủ quan của
ngời nghệ sĩ.
GV: Để làm sáng tỏ những luận
điểm đó, tác giả đã đa ra những
dẫn chứng cụ thể nào?
HS trả lời.
- Tác phẩm văn nghệ: Không chỉ là
những lời lẽ suông, lý thuyết khô khan
cứng nhắc - mà nó còn chứa đựng tất cả
tâm hồn tình cảm của ngời sáng tạo ra
nó. Những vui buồn, yêu ghét, mộng
mơ, những giây phút bồng bột của tuổi
trẻ.... Tất cả những điều đó mang đến
cho ngời đọc bao rung động, ngỡ ngàng
trớc những điều tởng chừng nh bình th-
ờng quen thuộc.
- Nó chứa đựng tâm hồn, tình cảm của
ngời nghệ sĩ.
- Nó luôn khám phá tác động mạnh mẽ
đến ngời đọc.
20
- Tiếng nói của văn nghệ đã đem
đến cho ngời đọc, ngời nghe
những gì?
HS thảo luận, trả lời.
Tác giả đa ra những dẫn chứng
cụ thể nào?
Tình huống cụ thể nào để lập luận?
2. Vai trò ý nghĩa của văn nghệ đối
với đời sống con ngời
- Trong những trờng hợp con ngời bị
ngăn cách bởi cuộc sống, tiếng nói của
văn nghệ nối họ với cuộc sống bên ngoài.
Ví dụ: Những ngời tù chính trị từ Sở
Mật thám:
+ Bị ngăn cách với thế giới bên ngoài.
+ Bị tra tấn, đánh đập.
+ Không gian tối tăm, chật hẹp...
Tiếng nói văn nghệ đến bên họ nh phép
màu nhiệm, một sức mạnh cổ vũ tinh
thần to lớn.
Hay những ngời sống trong lam lũ vất
vả, u tối cả cuộc đời. Tiếng nói văn nghệ
làm cho tâm hồn của họ đợc sống, quên
đi nỗi cơ cực hàng ngày.
21
- Những tác phẩm văn nghệ hay luôn
nuôi dỡng, làm cho đời sống tình cảm
con ngời thêm phong phú. Qua văn
nghệ, con ngời trở nên lạc quan hơn,
biết rung cảm và biết ớc mơ.
GV: Em có thể nhận xét nh thế
nào về những lý lẽ và dẫn chứng
mà tác giả đa ra để lập luận?
HS nhận xét.
- Bằng cách thức đặc biệt đó, văn nghệ
thực hiện chức năng của nó một cách tự
nhiên, hiệu quả, sâu sắc, lâu bền.
22
GV hớng dẫn HS thảo luận ý
kiến sau: "Văn nghệ là một thứ
tuyên truyền - không tuyên truyền
nhng lại hiệu quả và sâu sắc hơn
cả".
- Tự thân văn nghệ, những tác phẩm
chân chính đ có tác dụng tuyền truyền.ã
Vì: Tác phẩm văn nghệ chân chính bao
giờ cũng đợc soi sáng bởi một t tởng tiến
bộ hớng ngời đọc ngời nghe vào một lẽ
sống, cách nghĩ đúng đắn nhân đạo mà
vẫn có tác dụng tuyên truyền cho một
quan điểm, một giai cấp, một dân tộc
nào đó.
+ Nó không tuyên truyền một cách lộ
liễu, khô khan, không diễn thuyết,
minh hoạ cho các t tởng chính trị.
- Vì sao nói văn nghệ mặc dù
không tuyên truyền mà lại sâu
sắc hơn, hiệu quả hơn?
HS thảo luận, trình bày.
Gợi ý: Văn nghệ dùng những gì
để tuyên truyền? Văn nghệ tuyên
truyền bằng con đờng nào?
- Văn nghệ là cả sự sống con ngời, là
mọi trạng thái cảm xúc, tình cảm
- Bài thơ chép tay của Phạm Thị Xuân
Khải: Mùa xuân nhớ Bác...
Hoạt động 3. Tổng kết
GV: Hãy nêu những nét đặc sắc
về cách viết văn nghị luận của
Nguyễn Đình Thi.
HS trình bày những ý cơ bản.
III. Tổng kết
- Bố cục: Chặt chẽ, hợp lý, dẫn dắt tự nhiên.
- Cách viết: Giàu hình ảnh, nhiều dẫn
chứng tiêu biểu, đa dạng, có sức thuyết
phục cao.
- Luận điểm sắp xếp theo một hệ thống
hợp lý.
- Lời văn: Chân thành, say sa nhiệt huyết.
HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK. Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kỳ
diệu giữa nghệ sỹ với bạn đọc thông
qua những rung động m nh liệt, sâuã
xa của trái tim. Văn nghệ giúp con
ngời đợc sống phong phú hơn và tự
hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình.
Nguyễn Đình Thi đ phân tích, khẳngã
định những điều ấy qua bài tiểu luận
"Tiếng nói của văn nghệ" với cách
viết vừa chặt chẽ vừa giàu hình ảnh
và cảm xúc.
24
Các thành phần biệt lập:
tình thái, cảm thán
A. Mục tiêu cần đạt
câu đợc thể hiện nhận định của
I. Thành phần tình thái
1. Ví dụ
a) Với lòng mong ớc của anh, chắc anh
sẽ nghĩ rằng con anh sẽ chạy vào lòng
anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
25