Các nguyên tắc kế toán cần tuân thủ khi lập và trình bày BCTC theo IAS 01. Đối chiếu với chuẩn mực kế toán Việt Nam và quan điểm của nhóm - Pdf 39

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
Với sức ép của quá trình hội nhập về kinh tế khu vực và thế giới, về đầu tư nước
ngoài, về thống nhất thị trường dịch vụ kế toán và kiểm toán, ... Đặc biệt, mục tiêu của
Việt Nam sẽ hội nhập hoàn toàn với quốc tế trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; việc
hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) doanh nghiệp, hài hòa với chuẩn mực
quốc tế là một yêu cầu tất yếu. Cũng như các nước, Việt Nam không thể bỏ qua vấn đề
này nếu muốn thành công trong môi trường cạnh tranh quốc tế. Vì thế, sớm nghiên cứu
để giảm bớt và tiến tới xóa bỏ những khoảng cách, những ranh giới không cần thiết
giữa Hệ thống BCTC DN Việt Nam với các nước, là một trong những điều kiện thiết
yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam, thúc đẩy quá trình đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài - trong đó có dịch vụ kế
toán và kiểm toán.
Báo cáo tài chính là một trong những thông tin quan trọng mà doanh nghiệp
cung cấp ra bên ngoài, nó phản ánh theo cấu trúc tình hình tài chính, kết quả kinh
doanh của một doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp các thông tin về tình hình tài
chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu
hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Có
thể nói thông tin tài chính có được từ BCTC mà doanh nghiệp cung cấp khá phức tạp,
do đó đòi hỏi không chỉ chủ doanh nghiệp mà các nhà đầu tư liên quan nên hiểu biết
những điều cơ bản trong việc lập và trình bày BCTC.
Nếu người sử dụng BCTC có thể hiểu được các yếu tố của các báo cáo này và cách
chúng liên quan đến nhau thì sẽ có thể giúp ích trong việc hiểu tình hình tài chính của
doanh nghiệp cũng như đưa ra quyết định kinh tế hợp lý, có hiệu quả.
Chính vì thế việc lập và trình bày các thông tin trên BCTC cần được quy định cụn thể
và thống nhất trên các văn bản pháp quy của lĩnh vực quản lý tài chính nói chung và kế
toán nói riêng. Trong quá trình học tập và nghiên cứu, nhận thức những vấn đề cần
thiết trong việc lập và trình bày BCTC, chúng em chọn đề tài: “ Các nguyên tắc kế
toán cần tuân thủ khi lập và trình bày BCTC theo IAS 01. Đối chiếu với chuẩn
mực kế toán Việt Nam và quan điểm của nhóm”.



bày BCTC, đối chiếu với chuẩn mực Việt Nam và đưa ra quan điểm của nhóm.
2.3 Đối tượng nghiên cứu.

-

Đối tượng nghiên cứu: các nguyên tắc lập và trình bày BCTC trong IAS 01
“Trình bày BCTC”.
2.4 Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Nội dung bài thảo luận sẽ tập trung phân tích những nguyên
tắc trong việc lập và trình bày BCTC theo IAS 01


2.5 Các nguyên tắc kế toán cần tuân thủ khi lập và trình bày BCTC theo IAS
01
2.5.1 Yêu cầuchung khi cần trình bày báo cáo tài chính.
• Trình bày trung thực
Việc này thườngđạt được khi áp dụngIAS.Chỉ được phép không áp dụng khi việcáp
dụng chuẩn mực kế toán dẫn đến những báo cáo tài chính sai lệch.
• Tuân thủ IAS
Những khía cạnh sau cần được nêu:
 Việc tuân thủIAS cầnđược công bố.
 Việc tuân thủ tất cả các yêu cầu của từng chuẩn mực là bắt buộc.
 Việc công bốkhông thể biện minh được cho việc hạch toán sai.
 Việc tuân thủtheoIAS trước quy định phảiđược nêu ra.
• Chế độ kế toán
Chế độ kế toán đượcáp dụng phảitheo yêu cầu của IAS. Một doanh nghiệp phải xây
dựng cho mình một chế độ phù hợp và tin cậy nếu không có IAS (SIC 18)
• Khái niệm tiếp tục hoạt động
Các báo cáo tài chính phải được trình bày trên cơ sở tiếp tục hoạt động trừ khi có khả
năng là mộtđơn vị sẽ bị thanh lý hoặc ngưng kinh doanh. Nếu không được trình bày


Đơn vị tiền tệtheo báo cáo.
Mứcđộ chính xác.
• Tối thiểu phải có báo cáo năm..
• Các báo cáo phảiđượcđưa ra đúngthời hạn (trong vòng 6 tháng kể từ ngày báo
cáo).
Bảng tổng kết tài sản
Cung cấp thông tin về tình trạng tài chính.
Phân biệt lưu động và dài hạn
• Doanh nghiệp có thể lựa chọn cách phân loại này cho tài sản có và tài sản nợ
• Nếu không lựa chọn cách phân loạinày thì tài sản có và nợ phảiđược trình bày
theo trình tự bao quát về tính thanh khoản .
• Chia các tài khoản có thểthu hồi hoặc thanh toán trong vòng hoặc sau 12 tháng.
Tài sản lưu động gồmcó:
 Tài sản dự tính sẽđược thực hiện hoặc giữđể bán hoặcđể tiêu thụ trong
chu kì kinh doanh.
 Tài sảnđược giữ chủ yếu cho giao dịch hoặc giữ trong một thời gian
ngắn hạn và dự tính sẽđược thực hiện trong 12 tháng.
 Tiền mặt hoặc các tài sản tương đương không bị hạn chế sử dụng.
Nợ ngắn hạn gồm có:
 Nợ có dự tínhđược thanh toán trong chu kỳ kinh doanh thong thường.
 Nợđến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng.
Các khoản nợ dài hạn phải trả lãi được thanh toán trong vòng 12 tháng cũng có thểđưa
vào nợ dài hạn nếu:
 Thời hạn ban đầu trên 12 tháng
 Cóýđịnhđảo nợ.
 Ýđịnhđóđược ghi nhậntheo thoả thuận.
Các thông tin khác trong bảng tổng kết tài sản hoặc trong thuyết minh:
• Các khoản phải trả ( cho ai và từ ai ):
 Công ty mẹ

 Lợiích thiểu số
 Lỗ hoặc lãi ròng của cả kỳ.
- Các thong tin khác trên báo cáo hoặc trong thuyết minh:
• Phân tích phân loại chi phí theo bản chất và chức năng
• Nếu phân loại theo chức năng thi phải công bố:
 Chi phí khấu hao tài sản cốđịnh hữu hình.
 Chi phí hao mòn tài sản cốđịnh vô hình.
 Chi phí nhân viên.
• Cổ tức trả cho từng cổ phiếu được công bố hoặc được dự tính.
Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
- Phản ánh thong tin về việc tăng giảm tài sản thuần.
- Thông tin tối thiểu trong báo cáo vốn chủ sở hữu:

Lỗ / lãi ròng trong kỳ.
• Thu nhập , chi phí, lãi,lỗ tính trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
• Ảnh hưởng cuả những thay đổi trong chếđộ kế toán.
• Ảnh hưởng của việc chỉnh sửa các lỗi cơ bản.
- Các thong tin khác được trình bày trong báo cáo và trong thuyết minh:

Các giao dịch vốn với các chủ sở hữu và các khoản phân chia cho
các chủ sở hữu.
• Cân đối số dư lợi nhuận tích luỹ hoặc lỗ vàođầu và cuối kỳ.
• Cân đối số kết chuyển của từng loại vốn,lãi cổ phần và từng khoản
dự trữ vàođầu và cuối kỳ.
Chếđộ kế toán và thuyết minh.
- Cung cấp những thong tin sau:
• Cơ sở lập và các chếđộ kế toán được lựa chọn.
• Thông tin theo yêu cầuIAS nhưng không được trình bày trong
báo cáo.
• Các thong tin khác giúp yêu cầu việc trình bày trung thực.

- Các nguyên tắc cơ bản trong việc lập trình bày báo cáo tài chính, bao gồm:
+ Hoạt động liên tục;
+ Cơ sở dồn tích;
+ Nhất quán;
+ Trọng yếu và tập hợp;
+ Bù trừ: Các khoản mục tài sản và nợ phải trả, thu nhập và chi phí trình bày trên báo
cáo tài chính không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc
cho phép bù trừ;
+ Thông tin so sánh: Các thông tin trong báo cáo tài chính nhằm so sánh giữa các kỳ
kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin trong báo cáo tài chính của kỳ
trước.
-

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được lập ít nhất cho kỳ kế toán năm.
Trường hợp đặc biệt, một doanh nghiệp có thể thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán
năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một niên độ kế toán có thể dài hơn hoặc
ngắn hơn một năm dương dịch và việc thay đổi này cần được thuyết minh

-

Cho dù sử dụng phương pháp trình bày nào, doanh nghiệp phải trình bày tổng số

tiền dự tính được thu hồi hoặc thanh toán sau 12 tháng đối với từng khoản mục tài sản
hoặc công nợ có bao gồm các khoản dự tính được thu hồi hay thanh toán:
a) Trong vòng 12 tháng sau kỳ báo báo
b) Sau 12 tháng sau kỳ báo cáo.


- Việc điều chỉnh các khoản mục trình bày trên Bảng cân đối kế toán có thể bao gồm:
+ Việc trình bày riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán, hoặc khi quy mô, bản chất hoặc

các chính sách kế toán chủ yếu
và các thuyết minh khác.
f) Bảng cân đối kế toán tại thời
điểm đầu của kỳ so sánh gần
nhất khi doanh nghiệp áp dụng
hồi tố chính sách kế toán hoặc
thực hiện việc điều chỉnh hồi
tố đối với một số khoản mục
trên báo cáo tài chính hoặc khi
doanh nghiệp thực hiện phân
loại lại các khoản mục trên
báo cáo tài chính.

VAS 21
Hệ thống báo cáo tài chính của
doanh nghiệp gồm:
a) Bảng cân đối kế toán;
b) Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh;
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

d) Thuyết minh báo cáo tài
chính.
Báo cáo thay đổi vốn chủ sở
hữu được trình bày ở phần
thuyết minh báo cáo tài chính.


Doanh nghiệp có thể đặt tên
khác cho các báo cáo thay vì

biệt, cho phép việc không áp
dụng các yêu cầu chung nhằm
đảm bảo báo cáo tài chính
được trình bày trung thực và
hợp lý, khi Ban giám đốc
doanh nghiệp thấy rằng việc
tuân thủ theo các quy định
chung sẽ làm sai lệch báo cáo
tài chính. Tuy nhiên, việc
không áp dụng theo các quy
định chung cần được trình bày.
Không đề cập vấn đề này.
Có thể lập báo cáo tài chính
cho giai đoạn 52 tuần do yêu
cầu thực tế nếu báo cáo tài
chính không có những khác
biệt trọng yếu so với báo cáo
tài chính lập cho kỳ kế toán
năm
Doanh nghiệp có thể trình bày
riêng biệt các tài sản và nợ
phải trả thành ngắn hạn và dài
hạn. Trường hợp doanh nghiệp
không trình bày riêng biệt các
tài sản và công nợ ngắn hạn và
dài hạn, các tài sản và nợ phải
trả được trình bày theo tính
thanh khoản giảm dần nếu việc
trình bày này cung cấp thông


sản và nợ phải trả do đặc thù
của hoạt động thì tài sản và nợ
phải trả phải được trình bày thứ
tự theo tính thanh khoản giảm


Ngày đáo hạn của các
tài sản và công nợ

Mẫu biểu Bảng cân
đối kế toán
Trình bày Báo cáo kết
quả hoạt động kinh
doanh

Cổ tức

Thay đổi nguồn vốn
chủ sở hữu

tin phù hợp và đáng tin cậy
hơn.
Doanh nghiệp cần trình bày
ngày đáo hạn của cả tài sản và
công nợ để đánh giá tính thanh
khoản và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp.
Không đưa ra Bảng cân đối kế
toán mẫu hoặc trình tự trình
bày các khoản mục.

cáo trình bày lỗ/lãi (báo cáo
Báo cáo kết quả hoạt động kinh
kết quả hoạt động kinh doanh doanh theo chức năng của chi
riêng); báo cáo trình bày các
phí. Trường hợp do tính chất
khoản lỗ/lãi và các khoản thu
ngành nghề kinh doanh mà
nhập khác (báo cáo tổng hợp
doanh nghiệp không thể trình
các khoản thu nhập).
bày các yếu tố thông tin trên
Doanh nghiệp cần trình bày
Báo cáo kết quả hoạt động kinh
Báo cáo kết quả hoạt động
doanh theo chức năng của chi
kinh doanh/Báo cáo tổng hợp
phí thì được trình bày theo bản
các khoản thu nhập theo chức chất của chi phí.
năng của chi phí hoặc theo
chức năng của chi phí hoặc
theo bản chất của chi phí, tùy
thuộc vào cách trình bày nào
cung cấp thông tin hợp lý và
đáng tin cậy hơn.
Thông tin này có thể trình bày Doanh nghiệp cần phải trình
trong Thuyết minh báo cáo tài bày lãi trên cổ phiếu, số cổ tức
chính hoặc trên báo cáo thay
công bố hoặc đề xuất cho kỳ
đổi vốn chủ sở hữu.
của báo cáo tài chính.

Lãi từ hoạt động kinh doanh là
các khoản lãi từ các hoạt động
kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp nó thường là
nguồn lãi quan trọng nhất và ổn
định nhất của một doanh
nghiệp. Chính vì thế nó phải
được tách biệt ra khỏi các
khoản doanh thu và chi phí tài
chính để tiện việc so sánh và dự
đoán lãi lỗ trong tương lai của
doanh nghiệp. Ví dụ một công
ty có nhiều doanh nghiệp cùng
hoạt động trong một lĩnh vực
chính, các nhà quản lý tập đoàn
cần biết được khoản lãi kinh
doanh của các công ty, các bộ
phận để so sánh, đánh giá việc
thực hiện của các công ty con,
các bộ phận này. Nếu chi phí và
thu nhập tài chính nằm lẫn
trong lãi kinh doanh các nhà
quản lý, các nhà đầu tư không
thể so sánh được lãi hoạt động
kinh doanh (vì các công ty có
những khoản thu nhập và chi

Theo VAS 21 “Trình bày các
báo cáo tài chính” khoản mục
“Lợi nhuận thuần từ hoạt

thủ hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế. VAS cơ bản đã được xây dựng dựa trên
IAS/IFRS, theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc thông lệ quốc tế, phù hợp với đặc
điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam. Do vậy, VAS đã cơ
bản tiếp cận với IAS/IFRS, phản ánh được phần lớn các giao dịch của nền kinh tế thị
trường, nâng cao tính công khai, minh bạch thông tin về BCTC của các doanh nghiệp
Xét về lập và trình bày BCTC được quy định trong chuẩn mực VAS 21 của Việt
Nam.VAS 21 ban hành ngày 30/12/2003 dựa trên IAS 01 đã điều chỉnh phù hợp với
đặc điểm nền kinh tế của Việt Nam.Do đó mặc dù có những điểm giống nhau nhưng
VAS 21 có những yếu tố không đồng nhất với IAS 01 và bộc lộ nhiều hạn chế. Các
nguyên tắc cơ bản trong việc lập và trình bày BCTC: Hoạt động liên tục; Cơ sở dồn
tích; Nhất quán; Trọng yếu và tập hợp; Bù trừ; Thông tin so sánh được VAS áp dụng
triệt để, song khi trình bày trên BCTC, có một vài điểm khác biệt trong quy định:
Điểm xuất phát của lợi nhuận gắn với giá trị vốn


Khái niệm lợi nhuận tổng hợp đã chỉ ra điểm xuất phát của lợi nhuận gắn với giá
trị vốn. Vì lợi nhuận kế toán là tất cả những khoản thu nhập chi phí và các giao dịch
ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu (không kể các khoản có nguồn gốc từ chủ sở hữu). Như
vậy, ngoài những kết quả đã thực hiện và đi vào lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh, những khoản dự trữ trong vốn chủ sở hữu cũng được tập hợp và trình bày trong
thành phần lợi nhuận tổng hợp khác. Điểm xuất phát của lợi nhuận gắn với giá trị vốn
này theo IAS hoàn toàn khác biệt với khái niệm lợi nhuận kế toán theo VAS. Về bản
chất, các yếu tố thu nhập và chi phí đều làm ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu, lợi nhuận
kế toán theo VAS nằm trong mối tương quan với yếu tố thu nhập và chi phí thể hiện sự
biến động vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, do lợi nhuận kế toán theo VAS không xuất phát
từ giá trị vốn, nên có những khoản dự trữ khác ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu nhưng
lại được trình bày ở trạng thái tĩnh trên Bảng cân đối kế toán mà không được xem là
kết quả lợi nhuận kế toán.
Các yếu tố của báo cáo về kết quả kinh doanh
Vì khác nhau ở điểm xuất phát của lợi nhuận gắn với giá trị vốn, nên định nghĩa

IAS 01 yêu cầu trình bày BCTC nhằm giúp các đối tượng sử dụng BCTC hiểu
rõ hơn về bản chất của các nghiệp vụ kinh tế, đòi hỏi nhiều hơn xét đoán nghề nghiệp
trong việc đưa ra cách xử lý kế toán thích hợp và đề nghị sử dụng giá trị hợp lý như
một cơ sở đo lường chủ yếu nhằm tăng tính đáng tin cậy và thích hợp của thông tin
trình bày trên BCTC. Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả là “giá trị đầu ra” của tài
sản hay nợ phải trả. Giá trị đầu ra có thể được xác định trực tiếp từ thị trường hay ước
tính bằng cách sử dụng các kỹ thuật định giá. Từ quan điểm này, làm phát sinh các
khoản lãi/lỗ được ghi nhận như là một khoản dự trữ liên quan đến sự thay đổi giá trị tài
sản thuần.Các khoản này gọi là lợi nhuận tổng hợp khác (gồm lãi/lỗ đánh giá lại tài
sản, lãi/lỗ đối với quỹ lợi ích nhân viên, lãi/lỗ từ chuyển đổi BCTC, lãi/lỗ đánh giá
công cụ tài chính…) và được trình bày trên Báo cáo lợi nhuận tổng hợp. Trong khi đó,
vấn đề cốt lõi của đo lường lợi nhuận theo VAS dựa trên phương pháp giá gốc. Việc
đánh giá lại tài sản được thực hiện khi có quyết định của Nhà nước. Giá trị đánh giá lại
dựa trên bảng giá do Nhà nước quy định hoặc Hội đồng định giá tài sản xác lập. Chênh
lệch tỷ giá hối đoái được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán trong giai đoạn đầu tư
xây dựng cơ bản và khi chuyển đổi BCTC của hoạt động ở nước ngoài (phản ánh trên
BCTC hợp nhất).
Từ đó ta thấy rõ được hạn chế của thông tin về kết quả kinh doanh theo VAS 21:
Bản chất của lợi nhuận
Về bản chất thì lợi nhuận là sự gia tăng giá trị tài sản thuần trong kỳ. Từ những
khác biệt giữa VAS và IAS đã trình bày ở phần trên về vấn đề vốn và bảo toàn vốn
chưa được đề cập trong VAS, cũng như đo lường các đối tượng kế toán theo nguyên
tắc giá gốc được chấp nhận, cho thấy rằng lợi nhuận kế toán theo VAS chưa tiến đến
gần bản chất của nó. Chỉ khi nào xác định điểm xuất phát của việc đo lường lợi nhuận
gắn với giá trị vốn, thì lợi nhuận sẽ tiến đến gần hơn với bản chất của nó. Hiện nay,
thấy rằng việc trình bày thông tin lợi nhuận trên BCKQHĐKD theo VAS-21 chưa tập
hợp tất cả những giao dịch ảnh hưởng đến vốn (không kể các khoản có nguồn gốc từ
chủ sở hữu) mà chỉ trình bày kết quả thu nhập, chi phí đã thực hiện, như vậy đã bỏ sót
một phần những giao dịch ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu như: chênh lệch tỷ
giá, chênh lệch đánh giá lại tại sản,…Do đó, thông tin lợi nhuận kế toán trên

doanh chủ yếu.
4.2 Nguyên nhân tồn tại những khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn
mực kế toán quốc tế
Có nhiều lý do để giải thích cho sự chưa hòa hợp giữa VAS và IAS, trong đó có những
nguyên nhân trực tiếp và những nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán.
Nguyên nhân trực tiếp
- VAS về cơ bản được soạn thảo dựa trên các IAS tương ứng được ban hành đến cuối
năm 2003, nhưng sau đó không được cập nhật những sửa đổi của IAS liên quan và
IFRS mới được ban hành sau năm 2003;
- IAS ngày càng hướng tới đo lường tài sản dựa trên cơ sở giá trị hợp lý nhằm đảm bảo
tính ‘liên quan’ của thông tin kế toán đối với các đối tượng sử dụng, trong khi đó giá
gốc vẫn là cơ sở đo lường chủ yếu được qui định bởi VAS;
- IAS cho phép sử dụng xét đoán và ước tính nhiều hơn so với VAS, dẫn đến
IAS/IFRS yêu cầu khai báo thông tin liên quan đến sử dụng xét đoán và ước tính nhiều


hơn.
Nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán
- Thứ nhất, văn hoá của người Việt Nam là tránh rủi ro và sự không chắc chắn. Áp
dụng IAS, sự không chắc chắn là rất cao bởi vì BCTC theo IAS sử dụng nhiều ước
tính kế toán, ví dụ như giá trị hợp lý. VAS với các ước tính kế toán ít hơn và thận
trọng hơn làm hạn chế những yếu tố không chắc chắn, tuy nhiên, điều này cũng giảm
nhiều sự phù hợp của thông tin trên BCTC. Đặc điểm văn hoá này là yếu tố ảnh hưởng
gián tiếp và rất quan trọng đến việc VAS chưa áp dụng hoàn toàn IAS.
- Thứ hai, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam còn khá non trẻ, Việt Nam mới phát triển
kinh tế thị trường từ những năm cuối của thế kỷ 20, thị trường vốn của Việt Nam là
một trong những thị trường non trẻ nhất trên thế giới, mới được hình thành hơn mười
năm nay. Đến nay, nó vẫn chưa thể hiện rõ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, mới
chỉ trong phạm vi quốc gia, chưa liên thông với thị trường vốn trên thế giới. Trong khi
đó, định hướng của IAS là xây dựng hệ thống các chuẩn mực kế toán hoàn toàn thị

các DN ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập:
+ Trong IAS/ IFRS , giá trị hợp lý được sử dụng ngày càng nhiều trong sự đo lường và
ghi nhận các yếu tố BCTC.
+ Khẩn trương đánh giá sửa đổi, bổ sung cập nhật 26 chuẩn mực đã ban hành cho phù
hợp với những thay đổi của IAS/ IFRS và thực tiễn hoạt động kinh doanh ở Việt Nam.
+ Nhằm đáp ứng kịp thời sự đổi mới và phát triển của nền kinh tế, cần sớm ban hành 5
chuẩn mực kế toán liên quan đến các đối tượng và giao dịch phát sinh trong đời sống
kinh tế.
+ Việt Nam cần từng bước tiếp tục hoàn thiện môi trường kinh tế và luật pháp phù hợp
với yêu cầu của IAS/IFRS.
KẾT LUẬN
Việc áp dụng IAS/IFRS đã mở ra một thời kỳ mới làm thay đôit cách thức ghi nhận, đo
lường và trình bày các yếu tố của BCTC, loại trừ sự khác biệt trong chuẩn mực kế
toán, là điều kiện để đảm bảo các doanh nghiệp và tổ chức trên toàn thế giới áp dụng
nguyên tắc kế toán một cách thống nhất trong lập và trình bày BCTC. IAS/ IFRS được
chấp nhận như chuẩn mực lập BCTC cho các công ty tìm kiếm sự thừa nhận trên thị
trường chứng khoán thế giới. Việc sử dụng IAS/IFRS mang lại những lợi ích rõ ràng
như: tiết kiệm chi phí soạn thảo chuẩn mực và sự hội nhập về kế toán giúp cho các
công ty huy động vốn trên thị trường quốc tế. đến nay đã có hơn 119 quốc gia trên thế
giới thực hiện việc yêu cầu( bắt buộc) hoặc cho phép( không bắt buộc) các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán của họ sử dụng IAS/ IFRS khi lập và trình bày
BCTC.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. http://www.vacpa.org.vn/Page/Detail.aspx?newid=4302
2. http://sapp.edu.vn/so-sanh-chuan-muc-ke-toan-ias-01-va-vas-21-ve-trinh-baybao-cao-tai-chinh/
3. http://123doc.org/document/3848840-tieu-luan-mon-ke-toan-quoc-te-timhieu-cac-nguyen-tac-lap-va-trinh-bay-bao-cao-tai-chinh-theo-ias-1.htm?
page=4
4. http://123doc.org/document/3848840-tieu-luan-mon-ke-toan-quoc-te-timhieu-cac-nguyen-tac-lap-va-trinh-bay-bao-cao-tai-chinh-theo-ias-1.htm?
page=4

Mã sinh viên

Đánh giá Chữ ký


4
5
6
7
8
9

Nhóm trưởng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status