Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư trong công tác xóa nhà tạm cho hộ nghèo trên địa bàn thành phố Huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

U

Ế

----------------



́H

KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂAÛI HOÜC

IN

H

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
TRONG CÔNG TÁC XÓA NHÀ TẠM CHO HỘ NGHÈO

Đ
A

̣I H

O

̣C

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ

IN

TRONG CÔNG TÁC XÓA NHÀ TẠM CHO HỘ NGHÈO

̣I H

O

̣C

K

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Giáo viên hƣớng dẫn:

Trần Vũ Phƣơng Uyên

ThS. Hồ Trọng Phúc

Đ
A

Sinh viên thực hiện:
Lớp: K45A Kế hoạch - đầu tƣ
Niên khóa: 2011 – 2015

Huế, tháng 5 năm 2015


IN

Xin gửi lời cảm ơn đặc biệt chân thành đến Giáo viên hướng dẫn: ThS. Hồ
Trọng Phúc, đã dành rất nhiều thời gian, công sức và tâm huyết để trực tiếp hướng

K

dẫn tôi hoàn thành đề tài này.

̣C

Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các các bác, chú, anh, chị trong

O

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội của Thành phố, đã tạo điều kiện để tôi

̣I H

có các báo cáo và thu thập số liệu một cách đầy đủ và chính xác nhất. Đặc biệt là sự
giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình từ bác Ngô Vui - Phó trưởng phòng Lao động –

Đ
A

Thương binh và Xã hội Thành phố Huế.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện



4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 4
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................................4
1.1. Tổng quan về công tác xóa nhà tạm cho hộ nghèo ..................................................4
1.1.1. Khái niệm xóa nhà tạm ..........................................................................................4

Đ
A

̣I H

O

̣C

1.1.2. Quan điểm về công tác xóa nhà tạm cho hộ nghèo ...............................................4
1.1.3. Tiêu chí đánh giá và cách thức xác định đối tƣợng đƣợc xóa nhà tạm .................4
1.2. Tổng quan về vốn đầu tƣ xóa nhà tạm .....................................................................5
1.2.1. Khái niệm vốn đầu tƣ xóa nhà tạm ........................................................................5
1.2.2. Vai trò của vốn đầu tƣ xóa nhà tạm .......................................................................6
1.2.3. Phân loại vốn đầu tƣ xóa nhà tạm .........................................................................7
1.3. Tiêu chí đánh giá kết quả sử dụng vốn trong công tác xóa nhà tạm ........................8
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc huy động và sử dụng vốn đầu tƣ vào công tác xóa
nhà tạm .......................................................................................................................... 12
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài .........................................................................................12
1.3.1.1. Nhân tố về kinh tế............................................................................................. 12




́H

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................27
2.1.2.1. Về kinh tế..........................................................................................................27
2.1.2.2. Về xã hội ...........................................................................................................30
2.2. Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tƣ vào công tác xóa nhà tạm cho hộ
nghèo ............................................................................................................................. 31

IN

2.2.1. Kế hoạch xóa nhà tạm trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2012 - 2014.........31
2.2.2. Kế hoạch nguồn vốn đầu tƣ trong công tác xóa nhà tạm ....................................33

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

2.2.2.1. Về nguồn vốn đầu tƣ ........................................................................................33
2.2.2.2. Về hạn mức đầu tƣ............................................................................................ 33
2.2.3. Kết quả thực hiện đầu tƣ xóa nhà tạm trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2012


U

Ế

2.2. Kiến nghị với UBND Tỉnh, thành phố Huế ........................................................... 49
2.3. Kiến nghị với Phòng LĐ - TB&XH Thành phố Huế .............................................49

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

2.4. Kiến nghị với các hộ nhận hỗ trợ từ đề án XNT ....................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 50



NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

NSTW

Ngân sách Trung ƣơng

K

̣C

VĐT

U

́H



H
IN

Tiểu thủ công nghiệp



Tên

Trang

1

Bảng thống kê mô tả công tác xóa nhà tạm cả nƣớc giai đoạn 2008 -

17

2011
2

Bảng thống kê tổng hợp kết quả XNT của tỉnh Thừa Thiên - Huế giai

20

đoạn 2009 - 2011
3

Bảng mô tả tình hình huy động và sử dụng VĐT XNT của tỉnh Thừa

U

Thống kê tình hình huy động và sử dụng VĐT XNT của thành phố

́H

4


IN

H

6

Bảng phân chia nguồn kinh phí dự kiến đầu tƣ XNT cho các hộ nghèo

34

̣C

8

K

qua các năm giai đoạn 2012 – 2014

Kết quả XNT của thành phố Huế thực hiện qua các năm giai đoạn

̣I H

9

O

trong 3 năm (2012 - 2014)
35


cho hộ nghèo giai đọan 2012 - 2014. Đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu

U

quả huy động và sử dụng vốn đầu tƣ vào địa bàn trong thời gian tới. Nguồn dữ liệu sử

́H

dụng trong nghiên cứu này là nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ Phòng Lao động



- Thƣơng binh và Xã hội thành phố Huế. Nghiên cứu này đã sử dụng các phƣơng pháp
nghiên cứu nhƣ: phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp phân tích và so sánh,

H

phƣơng pháp đánh giá hiệu quả đầu tƣ bằng cách sử dụng các chỉ số thống kê nhƣ số

IN

tuyệt đối, số tƣơng đối. Kết quả cho thấy công tác huy động và sử dụng VĐT xóa nhà
tạm của thành phố Huế trong 3 năm qua đạt kết quả tốt. Tổng số vốn đã huy động

K

đƣợc trong 3 năm là 9.359 triệu đồng, đạt 185,03% so với kế hoạch và 254 hộ nghèo

̣C


Ế

nghèo không chỉ là mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa mà còn góp phần ổn định

U

chính trị - xã hội và phát triển bền vững đất nƣớc. Nhà nƣớc ta đã xây dựng rất nhiều

́H

chính sách, chƣơng trình và dự án Xóa đói giảm nghèo, một trong những chƣơng trình



đem lại hiệu quả tích cực đó là chƣơng trình Xóa nhà tạm cho các hộ nghèo.
Cùng với chủ trƣơng chung của Nhà nƣớc thì tỉnh Thừa Thiên - Huế cũng thực
hiện chƣơng trình xóa nhà tạm và cải thiện nhà ở cho hộ nghèo trong địa bàn tỉnh

H

nhằm giúp các hộ nghèo có nhà ở kiên cố và vƣơn lên thoát nghèo. Điều này góp phần

IN

giải quyết vấn đề nâng cao mức sống của ngƣời dân, thu hẹp khoảng cách về trình độ

K

phát triển và mức sống giữa các vùng, miền, giữa các dân tộc, giữa các tầng lớp dân cƣ



Khóa luận tốt nghiệp

dụng nguồn vốn trong công tác xóa nhà tạm (XNT) ở Thành phố vẫn chƣa thực sự có
hiệu quả và còn nhiều bất cập. Cụ thể: Do điều tra không kỹ nên có hộ đã đƣợc bình
xét XNT nhƣng do đất đai không ổn định nên không triển khai xây dựng đƣợc; có hộ
đã nhận đƣợc nguồn vốn hỗ trợ để XNT nhƣng do không huy động đƣợc vốn từ các
nguồn khác nên không triển khai thực hiện đƣợc hoặc có hộ do già cả, neo đơn nên
không có khả năng vay đƣợc vốn Ngân hàng Chính sách xã hội (CSXH) để thực hiện
xóa nhà tạm. Vậy, làm thế nào để nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn vào

Ế

công tác xóa nhà tạm cho ngƣời nghèo và sử dụng chúng có hiệu quả trong thời gian

U

tới đang trở nên cấp thiết. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn chủ đề “Thực trạng
địa bàn thành phố Huế” làm đề tài nghiên cứu.



2. Mục tiêu nghiên cứu

́H

huy động và sử dụng vốn đầu tƣ trong công tác xóa nhà tạm cho hộ nghèo trên

2.1. Mục tiêu chung


+ Đề xuất định hƣớng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và

sử dụng nguồn VĐT trong xóa nhà tạm trên địa bàn trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng huy động và hiệu quả sử dụng VĐT trong
công tác xóa nhà tạm cho những hộ nghèo ở thành phố Huế giai đoạn 2012 - 2014.
4. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng huy động và hiệu quả sử dụng VĐT
trong công tác xóa nhà tạm cho những hộ nghèo ở thành phố Huế
SVTH: Trần Vũ Phương Uyên

2


Khóa luận tốt nghiệp

+ Về không gian: Thành phố Huế
+ Về thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2014
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Việc thu thập số liệu đƣợc tiến hành qua hai bƣớc. Trƣớc hết là thu thập nguồn số
liệu thứ cấp, sau đó thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra.
- Nguồn số liệu thứ cấp, bao gồm: Các giáo trình, các chính sách, các văn bản,

Ế

các báo cáo tổng kết, các sách báo, và nguồn số liệu thống kê của các cấp, ban ngành

U


O

liệu thu thập đƣợc từ nghiên cứu, biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu.

̣I H

Các thông tin số liệu đƣợc liệt kê và mô tả theo phƣơng pháp thống kê.

Đ
A

5.3. Phương pháp phân tích và so sánh
Các số liệu phân tích đƣợc so sánh qua các thời điểm, các tiêu chí để thấy đƣợc

những thực trạng và ảnh hƣởng liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Đề tài sử dụng phƣơng pháp so sánh, đặc biệt là so sánh giữa kế hoạch và thực

hiện kế hoạch của các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
XNT cho các hộ nghèo trên địa bàn Thành phố Huế.
5.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư
Thông qua các chỉ tiêu đánh giá tƣơng đối để đánh giá nhanh hiệu quả huy động
và sử dụng nguồn vốn đầu tƣ trong công tác XNT.

SVTH: Trần Vũ Phương Uyên

3


Khóa luận tốt nghiệp



tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở; giúp cho những ngƣời nghèo, hộ nghèo ổn định
cuộc sống, yên tâm lao động sản xuất, góp phần xây dựng đất nƣớc.

K

- Việc xóa nhà tạm cho hộ nghèo phải đƣợc thực hiện một cách chính xác, đúng

̣C

đối tƣợng, đảm bảo công khai, công bằng và minh bạch, hợp lòng dân; tạo niềm tin

O

của nhân dân đối với cấp ủy, chính quyền và mặt trận; là cơ sở vững chắc để phát huy

̣I H

sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, phát huy tinh thần làm chủ của nhân dân.
1.1.3. Tiêu chí đánh giá và cách thức xác định đối tượng được xóa nhà tạm

Đ
A

* Tiêu chí đánh giá chuẩn hộ nghèo ở Việt Nam
Đây là tiêu chí đầu tiên để xác định xem hộ đó có thuộc diện đƣợc xóa nhà tạm

hay không. Bởi vì những hộ đƣợc cân nhắc hỗ trợ xóa nhà tạm phải là những hộ thuộc
diện hộ nghèo trên địa bàn Thành phố. Căn cứ để xác định hộ nghèo chính là chuẩn
nghèo ở Việt Nam. Chuẩn nghèo ở nƣớc ta hiện nay đang áp dụng là chuẩn nghèo theo

vào năm 2016 của hộ nghèo ở thành phố có mức thu nhập là 1,3 triệu
đồng/ngƣời/tháng và hộ ở nông thôn là 1 triệu đồng/ngƣời/tháng.



* Tiêu chí để xác định những hộ nghèo được hưởng chương trình xóa nhà tạm
mà Thành phố Huế áp dụng

H

Đó là những hộ có khó khăn về nhà ở nhƣng vẫn đang sinh sống ổn định tại địa

IN

phƣơng (có hộ khẩu thƣờng trú trƣớc ngày ban hành chính sách), cụ thể là:

K

- Hộ chƣa có nhà ở (là hộ chƣa có nhà riêng, đang phải ở nhờ nhà ngƣời khác).
- Hộ đã có nhà ở nhƣng nhà còn đơn sơ, tạm bợ (tranh tre, nứa lá) hƣ hỏng, dột

̣C

nát, không đảm bảo điều kiện sống, không an toàn.

O

- Hộ chƣa đƣợc hỗ trợ về nhà ở của các chính sách khác.

̣I H


Ế

vật chất và sinh hoạt của xã hội. Vốn đầu tƣ XNT là nguồn vốn đầu tƣ đảm bảo đời

U

sống tinh thần của các thành viên trong xã hội.

́H

1.2.2. Vai trò của vốn đầu tư xóa nhà tạm

Trƣớc hết cần xác định rõ ràng rằng đầu tƣ nói chung đóng một vai trò quan



trọng trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế, là chìa khóa của sự tăng
trƣởng, nếu không có đầu tƣ thì không có phát triển.

H

Một là, đầu tƣ xây dựng XNT từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để

IN

Nhà nƣớc trực tiếp tác động đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, điều tiết vĩ mô,

K



6


Khóa luận tốt nghiệp

thống đền ơn đáp nghĩa, thƣơng ngƣời nhƣ thể thƣơng thân và thể hiện sự quan tâm
sâu sắc tới đời sống nhân dân, đặc biệt là dân nghèo. Việc xoá nhà tạm không chỉ giúp
các hộ nghèo có đƣợc nhu cầu tối thiểu về nhà ở mà từ đó tạo đà để hộ nghèo vƣơn lên
xoá đói nghèo, ổn định cuộc sống.
Việc huy động và sử dụng vốn đầu tƣ vào xây dựng xóa nhà tạm cho hộ nghèo
đã đem lại hiệu quả thiết thực, đã xóa đƣợc nhiều nhà tạm bợ cho hộ nghèo, đem lại
niềm vui, hạnh phúc cho nhiều ngƣời dân. Nó đã phát huy đƣợc sức mạnh đại đoàn kết

Ế

toàn dân, phát huy tinh thần làm chủ của nhân dân, khẳng định đƣợc sức mạnh của cả

U

cộng đồng dân tộc trong việc chung tay góp sức hỗ trợ và đùm bọc lẫn nhau khi khó

́H

khăn hoạn nạn. Việc làm này đã đem lại cho ngƣời dân ngày càng tin yêu vào sự lãnh
1.2.3. Phân loại vốn đầu tư xóa nhà tạm



đạo đúng đắn của Đảng và nhà nƣớc ta.


trung ƣơng (NSTW), ngân sách địa phƣơng (NSĐP) và nguồn vốn từ các nguồn lực
khác, trong đó vốn NSNN chiếm tỷ trọng tƣơng đối lớn. Cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ xây
dựng XNT cho các hộ nghèo đặc biệt khó khăn bao gồm:
a) Vốn ngân sách nhà nƣớc: gồm NSTW và NSĐP. Vốn ngân sách đƣợc hình

thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và đƣợc nhà nƣớc duy trì trong kế hoạch ngân
sách để cấp cho đơn vị thực hiện các công trình thuộc kế hoạch nhà nƣớc. Vốn đầu tƣ
xây dựng XNT của NSNN là thuộc quyền sở hữu nhà nƣớc. Nhà nƣớc là chủ thể có
quyền chi phối và định đoạt nguồn vốn NSNN dành cho đầu tƣ xây dựng XNT và là
ngƣời đề ra chủ trƣơng đầu tƣ, có thẩm quyền quyết định đầu tƣ, phê duyệt thiết kế dự
toán (tổng dự toán). Đây là nguồn vốn mà Nhà nƣớc bỏ ra cho các công cuộc đầu tƣ,
SVTH: Trần Vũ Phương Uyên

7


Khóa luận tốt nghiệp

chi cho địa phƣơng để tiến hành các hoạt động của mình trong đó có hoạt động đầu tƣ
nói chung và đầu tƣ XNT nói riêng. Nguồn vốn này thƣờng đƣợc sử dụng cho các dự
án kết cấu hạ tầng KT - XH, hỗ trợ cho các dự án đầu tƣ vào lĩnh vực cần sự tham gia
của Nhà nƣớc, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát
triển KT - XH vùng, lãnh thổ.
- Nguồn vốn ngân sách trung ƣơng: Nguồn vốn này Nhà nƣớc dùng một phần
lớn để đầu tƣ hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, cho các “đối tƣợng ở vùng nông thôn” [2]

Ế

hoặc “Xã (phƣờng), thị trấn trực thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh nhƣng sinh sống

đồng dân cƣ,…

̣C

nghèo” các cấp, cùng với các nguồn vốn huy động từ gia đình, họ hàng, dòng tộc, cộng

̣I H

1.3. Tiêu chí đánh giá kết quả sử dụng vốn trong công tác xóa nhà tạm

Đ
A

Đầu tƣ công ở Việt Nam đƣợc hiểu là “việc sử dụng vốn Nhà nƣớc để đầu tƣ
không nhằm mục đích thu lợi nhuận vào các chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội” [4]. Đầu tƣ công ở Việt Nam có vai trò quan trọng đối với tăng trƣởng
và phát triển kinh tế trong thời gian qua. Hoạt động này đã đƣợc huy động từ các
nguồn lực và rất đáng kể, tập trung vào những dự án/chƣơng trình quan trọng cho quốc
kế dân sinh, xóa đói giảm nghèo, cải tạo và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng... Phần
lớn dự án đều đã và đang phát huy tác dụng, đóng góp đáng kể vào việc cải thiện mức
sống của ngƣời dân ở các khu vực vùng miền khác nhau.
Nghiên cứu trong công tác xóa nhà tạm, luận văn đã vận dụng chủ yếu các chỉ
số trong phân tích thống kê nhƣ số tuyệt đối, số tƣơng đối.
SVTH: Trần Vũ Phương Uyên

8


Khóa luận tốt nghiệp


IN

Nó còn là căn cứ để tính các chỉ tiêu phân tích khác (số tƣơng đối, số bình

K

quân).
► Các loại số tuyệt đối

̣C

• Số tuyệt đối thời kỳ:

O

Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô, khối lƣợng của hiện tƣợng trong một

̣I H

khoảng thời gian nhất định. Nó hình thành đƣợc là nhờ sự tích luỹ về lƣợng của hiện

Đ
A

tƣợng suốt thời gian nghiên cứu.
Đặc điểm:
- Phản ánh quá trình của hiện tƣợng.
- Các số tuyệt đối thời kỳ của một chỉ tiêu có thể cộng đƣợc với nhau để đƣợc

số lƣợng của thời kỳ lớn hơn.

với nhau.

Hình thức biểu hiện của số tƣơng đối là số lần, phần trăm (%); phần nghìn (‰), hoặc



kết hợp đơn vị tính của 2 chỉ tiêu khi so sánh (kép), ví dụ ngƣời/km2, kg/ngƣời.
► Ý nghĩa:

H

- Số tƣơng đối là 1 trong những chỉ tiêu phân tích thống kê. Tuỳ theo mục

IN

đích nghiên cứu mà nó cho ta biết rõ hơn đặc điểm của hiện tƣợng, hay bản chất hiện

K

tƣợng một cách sâu sắc hơn.

- Dùng để giữ bí mật số tuyệt đối.

̣C

► Các loại số tƣơng đối

O

• Số tương đối kế hoạch:

thời gian nhất định (tháng, quý, năm).
- Công thức tính:
Số tuyệt đối thực tế đạt đƣợc
Số tƣơng đối thực hiện kế hoạch =

x 100
Số tuyệt đối kế hoạch đề ra

• Số tương đối động thái:

Ế

Số tƣơng đối động thái biểu hiện sự so sánh mức độ của hiện tƣợng ở 2 thời kì

U

hay 2 thời điểm khác nhau nhằm phản ánh rõ hơn tình hình của hiện tƣợng ở thời kỳ

́H

hay thời điểm nghiên cứu.



- Công thức tính:

Số tuyệt đối kì báo cáo (kì nghiên cứu)
x 100

H

Số tƣơng đối so sánh hay còn gọi là số tƣơng đối không gian là kết quả so

sánh giữa hai số tuyệt đối của cùng hiện tƣợng nhƣng khác nhau về không gian, hoặc
so sánh giữa 2 bộ phận trong cùng một tổng thể nhằm so sánh điều kiện của hiện tƣợng
ở 2 nơi ta nghiên cứu.
Công thức tính:
Số tuyệt đối bộ phận A
Số tƣơng đối so sánh (%) =

x 100
Số tuyệt đối bộ phận B

• Số tương đối cường độ:
SVTH: Trần Vũ Phương Uyên

11


Khóa luận tốt nghiệp

Số tƣơng đối cƣờng độ là kết quả so sánh 2 số tuyệt đối của 2 hiện tƣợng khác
loại nhƣng có liên quan với nhau nhằm nói lên trình độ phổ biến của hiện tƣợng. Nó
đƣợc sử dụng rộng rãi trong thực tế để biểu hiện trình độ phát triển sản xuất, trình độ
bảo đảm mức sống vật chất, văn hoá của dân cƣ trong một nƣớc hay địa phƣơng. Nó còn
dùng để so sánh trình độ phát triển sản xuất và đời sống giữa các quốc gia với nhau.
Công thức tính:
Số tuyệt đối của hiện tƣợng A

U



gặp phải những khó khăn nhất định. Cụ thể:

O

1.3.1. Các nhân tố bên ngoài

̣I H

1.3.1.1. Nhân tố về kinh tế

Đ
A

Quy mô của nền kinh tế nhỏ bé, tốc độ tăng trƣởng chậm, thu nhập của dân cƣ
thấp, khả năng huy động nguồn lực vật chất cho công tác xóa nhà tạm còn khó khăn;
ƣu tiên đầu tƣ nhiều vào các vùng phát triển kinh tế khác sẽ làm giảm nguồn lực cho
đầu tƣ các vùng nghèo, hỗ trợ ngƣời nghèo.
- Quy mô và tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế là yếu tố quan trọng tạo điều
kiện tiền đề để ngƣời nghèo có cơ hội vƣơn lên nhờ hƣởng lợi từ tăng trƣởng kinh tế
mang lại. Mặt khác nhờ quy mô và tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao, Thành phố sẽ tăng
các nguồn thu và tích lũy tạo sức mạnh vật chất để thực hiện tốt hơn công tác XNT. Vì
vậy, quy mô nền kinh tế lớn và tăng trƣởng kinh tế cao, bền vững là điều kiện quan
trọng nhất để thực hiện XNT. Ngƣợc lại, nếu quy mô nền kinh tế nhỏ, tốc độ tăng
SVTH: Trần Vũ Phương Uyên

12


Khóa luận tốt nghiệp

định sự thành công hay thất bại khi thực hiện các mục tiêu XNT. Để thực hiện mục

IN

tiêu XNT trên quy mô toàn thành phố và đạt đƣợc kết quả nhanh thì Thành phố và bản

K

thân các hộ nghèo đều phải có nguồn lực.

Về phía hộ gia đình nghèo, để phấn đấu thoát nghèo, họ cũng cần có nguồn lực

̣C

để tự mình phấn đấu vƣơn lên. Nguồn lực họ có thể có đƣợc là từ các nguồn hỗ trợ của

O

Nhà nƣớc, của cộng đồng dân cƣ, vốn vay tín dụng và khả năng tích lũy của bản thân.

̣I H

1.3.1.2. Nhân tố thuộc về xã hội

Đ
A

- Tác động của môi trƣờng chính trị, xã hội đến nghèo đói và công tác XNT:
Môi trƣờng chính trị, xã hội và đói nghèo có mối quan hệ mật thiết với nhau. Một khi
môi trƣờng chính trị, xã hội ổn định và tiến bộ sẽ là điều kiện tốt để thực hiện các

́H

1.3.1.3. Nhân tố thuộc đường lối, chính sách Đảng và Nhà nước

Trong công tác XNT, một số bộ phận ngƣời nghèo chƣa tiếp cận đƣợc chính



sách, giải pháp trợ giúp của Nhà nƣớc, chƣa thực sự nhận thức đƣợc việc tự huy động
nguồn vốn nội lực, đủ vốn thì thành phố mới có thể triển khai thực hiện. Ngƣời dân

H

cần hiểu đƣợc việc thực hiện chƣơng trình XNT trƣớc hết là phục vụ cho cuộc sống

IN

của chính bản thân và gia đình. Hơn nữa, nguồn lực dành cho Chƣơng trình vẫn còn

K

rất hạn chế, chƣa cân đối với mục tiêu đề ra và bảo đảm tiến độ thực hiện.
Một số cơ chế chính sách XNT chƣa đồng bộ, cụ thể: việc điều hành kế hoạch

̣C

và lồng ghép các chƣơng trình kinh tế - xã hội còn lúng túng và một số nơi còn kém

O


thực hiện đƣợc việc xóa nhà tạm.
- Kết quả xoá nhà tạm, nhà dột nát bắt đầu bằng sự hỗ trợ từ vốn chƣơng trình
mục tiêu, quỹ “Vì ngƣời nghèo”, Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” và ngân sách địa phƣơng làm

Ế

“cú hích” tạo sức bật nội lực ở khu dân cƣ, gia đình, dòng họ. Tuy tỷ lệ vốn hỗ trợ và

U

vốn huy động từ cộng đồng khoảng 50/50 nhƣng vốn hỗ trợ là yếu tố khởi đầu và vốn

́H

huy động nội lực là yếu tố quyết định. Nhƣng do có nơi cộng đồng dân cƣ, bà con dòng
họ và bản thân gia đình họ quá khó khăn nên không thể huy động đƣợc thêm nguồn vốn,



do vậy cũng không thể triển khai thực hiện công tác xóa nhà tạm cho họ đƣợc.
- Ở một số địa phƣơng, do chủ quan trong quá trình điều tra, rà soát nên bỏ sót

H

hộ. Khi phát hiện ra thì phải điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi hộ, gây khó khăn cho

IN

Ban điều hành trong việc triển khai thực hiện công tác xóa nhà tạm.


SVTH: Trần Vũ Phương Uyên

15


Khóa luận tốt nghiệp

vùng, miền nhƣng vẫn bảo tồn bản sắc văn hóa của từng dân tộc đồng thời phù hợp với
thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH của từng địa phƣơng.
Trên cơ sở pháp luật và đúng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ban hành, các
địa phƣơng rà soát hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định cần đƣợc hỗ trợ về nhà ở, đảm
bảo công khai, công bằng, minh bạch.
Ngày 12/12/2008, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định 167/2008/QĐTTg về chính sách hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo tại khu vực nông thôn. Tiếp đó ngày

Ế

29/10/2010 Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định 67/2010/QĐ-TTg để bổ

U

sung thêm đối tƣợng là các hộ nghèo, có khó khăn về nhà ở. Sau hơn 3 năm (2008 -

́H

2011) triển khai thực hiện một cách quyết liệt, đến nay Chƣơng trình 167 giai đoạn 1
đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu, yêu cầu đề ra. Cụ thể, các địa phƣơng đã hoàn



thành hỗ trợ nhà ở cho 507.143 hộ (đạt tỷ lệ 102,2% so với số hộ đƣợc phê duyệt ban



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status