Đề án Kinh tế đầu tư
ĐỀ TÀI : NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP. PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.
THỰC HIỆN : NHÓM 11 – Kinh tế đầu tư 48B
Danh sách thành viên:
1. Phạm Văn Hùng
2. Hoàng Thị Nhung
3. Ngô Thanh Phương
4. Phạm Thị Thuận
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
....................................................................................................................................................
4..................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
NỘI DUNG
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
1
Đề án Kinh tế đầu tư
....................................................................................................................................................
5
Chương I. Những vấn đề lý luận về nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và việc sử
dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN
....................................................................................................................................................
5
I. Nguồn vốn đầu tư của DN......................................................................................................
....................................................................................................................................................
22
1. Thc trng huy ng vn u t phỏt trin ca DNNN giai on 2001-2007
....................................................................................................................................................
22
2. Thc trng s dng vn u t phỏt trin ca DNNN giai on 2001-2007
....................................................................................................................................................
28
III. Kt qu v cỏc tn ti trong hot ng huy ng v s dng vn u t phỏt trin ca
DNNN
....................................................................................................................................................
32
1. Kt qu hot ng huy ng v s dng vn u t phỏt trin ca DNNN
....................................................................................................................................................
32
2. Cỏc vn cũn tn ti trong hot ng huy ng v s dng vn u t phỏt trin ca
DNNN
....................................................................................................................................................
37
3. Nguyờn nhõn ca cỏc tn ti trờn
....................................................................................................................................................
39
Chơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu t và phát triển của DNNN
................................................................................................................................................
42
I. Xu hng phỏt trin v nhu cu u t ti DNNN n nm 2010
....................................................................................................................................................
42
II Một số giải pháp nhằm tng cng huy động vốn và nõng cao hiu qu s dụng vốn đầu
Thế nhưng trong các DN, đặc biệt là DNNN vẫn còn tiếp tục sử dụng lãng phí nguồn vốn,
hiệu quả sử dụng vốn thấp…. Vậy thực trạng quá trình huy động và sử dụng vốn của
DNNN trong giai đoạn vừa qua như thế nào? Và nguyên nhân nào làm cho DNNN hoạt
động kém hiệu quả trong những năm vừa qua. Và những giải pháp nào mà Nhà nước nói
chung cũng như DNNN nói riêng cần thực hiện để huy động và sử dụng đồng vốn có hiệu
quả hơn, trở thành một DN vững mạnh định hướng hoạt động cho các thành phần kinh tế
khác? Đây là một trong những bài toán khó đã, đang đặt ra đối với DNNN. Và với những
vấn đề đặt ra ở trên nhóm em xin trình bày những ý kiến của mình về đề tài: “ Nguồn vốn
của doanh nghiệp. Phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển
của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn 2001-2007”
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Từ Quang Phương, tiến sĩ Phạm Văn
Hùng đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài này.
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
5
Đề án Kinh tế đầu tư
NỘI DUNG
Chương I. Những vấn đề lý luận về nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và việc sử
dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN.
I. Nguồn vốn đầu tư của DN.
1. Khái niệm và bản chất của nguồn vốn đầu tư.
1.1. Khái niệm.
Có thể nói nguồn vốn đầu tư là nguồn rất quan trọng không chỉ trong cả nền kinh tế
quốc dân mà còn đối với hoạt động của các DN. Nhưng nguồn vốn này từ đâu mà có và
xuất phát từ đâu và có vai trò như thế nào?
Trong nền kinh tế quốc dân, để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần
làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội thì chúng ta phải thực hiện tích lũy và tiết kiệm
cả trên góc độ toàn bộ nền kinh tế vĩ mô cũng như là trong từng DN. Nó bao gồm các
nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy nội bộ của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của
khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các DN và tiết kiệm của chính phủ hoặc là từ các
nguồn vốn nước ngoài như kiều hối, quỹ hỗ trợ tín dụng của các ngân hàng thương mại
rằng tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn tiêu dùng tiêu hao vật chất
của toàn bộ nền kinh tế mà còn phải dư thừa để tăng quy mô tư liệu sản xuất cho nền kinh
tế tức là:
( C + V + M) ( I) > C (I) + C (II)
Và đối với khu vực II thì cũng cần đảm bảo rằng: toàn bộ giá trị của cả hai khu vực phải
lớn hơn giá trị sản phẩm sản xuất của khu vực II tức là :
(C + V +M) (II) < (V+ M) (I) + ( V + M ) (II)
Như vậy theo C.Mác con đường về cơ bản quan trọng và lâu dài để tái sản xuất mở rộng
đó là phát triển sản xuất và thực hành tiết kiệm ở cả trong sản xuất và tiêu dùng hay nói
cách khác nguồn lực cho đầu tư phát triển chỉ có thể được đáp ứng do sự gia tăng sản xuất
và tích lũy của nền kinh tế.
Quan điểm về bản chất của nguồn vốn đầu tư lại được các nhà kinh tế học hiện đại
chứng minh. Theo Keynes, đã chứng minh rằng : Đầu tư chính bằng phần thu nhập mà
không chuyển vào tiêu dùng. Đồng thời ông chỉ ra rằng tiết kiệm chính là phần dôi ra của
thu nhập so với tiêu dùng
Tức là
Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
7
Đề án Kinh tế đầu tư
Hay là Tiết kiệm = Đầu tư
Trong đó thu nhập chính là mức chênh lệch giữa doanh thu từ bán hàng hóa hoặc cung ứng
dịch vụ và tổng chi phí. Nhưng toàn bộ sản phẩm sản xuất ra phải được bán cho người tiêu
dùng hoặc cho các nhà sản xuất khác. Mặt khác đầu tư hiện hành chính bằng phần tăng
thêm năng lực sản xuất mới trong kỳ. Vì vậy chính phần dôi ra của tiêu dùng chính là bằng
phần đầu tư của doanh nghiệp. Nhưng điều kiện cân bằng chỉ đạt được trong nền kinh tế
đóng, và phần tiết kiệm chính là phần tiết kiệm của toàn bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiệm
của cá nhân và tiết kiệm của chính phủ không nhất thiết là được tiến hành cùng bởi cùng
một cá nhân hay cùng một doanh nghiệp. Có thể có những cá nhân thực hiện đầu tư khi
không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, thặng dư vốn, thu nhập giữ lại, vốn
khấu hao …. Các công ty dùng phần lợi nhuận sau thuế không dùng để chia cổ tức cho các
cổ đông mà giữ lại để thực hiện tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
* Ưu điểm:
Nguồn vốn của chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sản xuất
kinh doanh của DN, nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ DN chủ động hoàn toàn trong sản
xuất. Chủ DN có cơ sở để chủ động và kịp thời đưa ra các quyết sách quyết định trong
kinh doanh để đạt được mục tiêu của mình mà không phải tìm kiếm và phụ thuộc vào
nguồn vốn tài trợ.
* Hạn chế:
Tuy nhiên nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên không đáp ứng được mọi
nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, mặt khác việc sử dụng nguồn vốn này không chịu
sức ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu kiểm tra, giám sát, hoặc tư vấn của các
chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng nguồn vốn đi vay, do đó có hiệu quả sử dụng
vốn không cao hoặc có thể sẽ có những quyết định đầu tư không khôn ngoan.
2.2. Nguồn vốn bên ngoài.
2.2.1. Vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại.
2.2.1.1. Vốn tín dụng ngân hàng.
Có thể nói rằng nguồn vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng
nhất, không chỉ đối với bản thân các DN mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự
hoạt động và phát triển của các công ty, các DN đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do
các ngân hàng thương mại cung cấp, trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn tín dụng.
Trong quá trình hoạt động, các DN thường vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng
hay đầu tư chiều sâu của DN.
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
9
Đề án Kinh tế đầu tư
Hệ thống ngân hàng của Việt Nam hiện nay khá đa dạng và phong phú bao gồm : 5
ngân hàng trực thuộc nhà nước, 5 ngân hàng liên doanh, 35 ngân hàng thương mại cổ phần
10
Đề án Kinh tế đầu tư
vốn bên ngoài có nhược điểm đó là nó chứa đựng nhiều rủi ro tài chính đối với DN. Nếu
DN phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài thì DN mất quyền độc lập về tài chính,
mất khả năng thanh toán khi DN làm ăn thua lỗ. Ngoài ra còn gặp phải các rủi ro về tín
dụng.
II. Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước. Vấn đề huy động và sử dụng vốn
đầu tư phát triển của DNNN.
1. Nguồn vốn đầu tư của DNNN.
1.1 Doanh nghiệp nhà nước.
1.1.1 Khái niệm DNNN.
DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn
góp chi phối.
Hiện nay ở Việt Nam có các loại hình DNNN :
+ Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước do
trung ương quản lý và do địa phương quản lý.
+ Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước, đó là
các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước do trung ương quản lý và do địa phương quản
lý.
+ Công ty cổ phần vốn trong nước mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Ỏ DNNN mọi vấn đề như việc cung cấp vốn, cơ sở hạ tầng, tuyển nhân lực đều do nhà
nước quyết định và quản lý. Và vì thế DNNN chỉ hoạt động trong các lĩnh vực trọng điểm
của nền kinh tế như : ngân hàng, điện, nước, dầu khí, tài chính, bưu điện và hình thành nên
những tập đoàn kinh tế lớn của nhà nước : Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn
điện lực Việt Nam, Tập đoàn dầu khí Petro Việt Nam, Tập đoàn công nghiệp dệt may Việt
Nam, Tổng công ty bưu chính viễn thông ...
1.1.2 Vai trò của DNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam.
Nước ta đã và đang xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần trong đó kinh tế nhà
nước đóng vai trò chủ đạo. DNNN là một bộ phận của kinh tế nhà nước. Trước hết DNNN
hàng thương mại quốc doanh....
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
12
Đề án Kinh tế đầu tư
Sơ đồ cấp vốn của DNNN
2. Huy động vốn đầu tư tại DNNN.
2.1. Mục tiêu huy động.
Huy động vốn là một vấn đề quan trọng đối với tất cả các DN. Trong mọi loại hình
DN, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh. DN phải huy
động cho mình một lượng vốn nhất định để thực hiện đầu tư, đổi mới công nghệ, mua sắm
trang thiết bị, thực hiện mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả….Đặc biệt trong nền
kinh tế thị trường hiện nay vấn đề này là vấn đề cấp bách, các phương thức huy động vốn
cho DN được đa dạng hóa, giải phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy sự
thu hút vốn vào DN với mục tiêu là huy động được nguồn vốn lớn đáp ứng quá trình đầu
tư tái sản xuất của các DN.
2.2 Các phương thức và công cụ huy động vốn.
Nguồn vốn bên trong hình thành từ phần tích lũy từ nội bộ DN ( vốn góp ban đầu, thu
nhập giữ lại và khấu hao hàng năm ). Nguồn vốn bên ngoài hình thành từ việc vay nợ hoặc
phát hành trái phiếu ra công chúng thông qua hai hình thức tài trợ chủ yếu: tài trợ gián tiếp
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
Từ các DNNN khác
Từ thu NSNN
Từ viện trợ
Từ vay nước ngoài
Từ vay trong nước
Ngân
sách
nhà
nước
Vay qua tài khoản
ép trả tiền vốn, không bị ảnh hưởng bởi hệ số tài chính ( khả năng trả nợ tiếp theo ). Hơn
nữa việc huy động thông qua cơ chế thị trường và tín hiệu thị trường sẽ yêu cầu tính minh
bạch công khai rất cao và đó là một trong yếu tố thúc đẩy hiệu quả sử dụng vốn của các
DN tốt hơn, khắc phục được tình trạng lãng phí. Tuy nhiên có nguy cơ bị thôn tính công ty.
Vì thế cần phải tính đến tỉ lệ cổ phần tối thiểu cần duy trì để giữ vững quyền kiểm soát của
công ty.
2.2.2. Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu DN.
Trái phiếu là một tên chung của các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn bao gồm: trái
phiếu chính phủ, và trái phiếu công ty. Trái phiếu còn gọi là trái khoán.
Các loại trái phiếu:
+ Trái phiếu có lãi suất cố định: Loại này thường được sử dụng phổ biến nhất trong các
loại trái phiếu DN. Lãi suất được ghi ngay trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt
kì hạn của nó. Việc thanh toán lãi trái phiếu cũng thường được qui định rõ. Mức độ hấp
dẫn của trái phiếu phụ thuộc vào: lãi suất của trái phiếu, kỳ hạn của trái phiếu và uy tín của
DN.
+ Trái phiếu có lãi suất thay đổi: Là trái phiếu có lãi suất phụ thuộc vào một nguồn lãi suất
quan trọng khác.
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
14
Đề án Kinh tế đầu tư
+ Trái phiếu có thể thu hồi: Là loại trái phiếu mà DN có thể mua lại vào một thời gian nào
đó. DN phải quy định rõ thời hạn và giá cả khi DN chuộc lại trái phiếu.
+ Trái phiếu có thể chuyển đổi: là loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi thành một số
lượng nhất định các cổ phiếu thường. Nếu thị giá của cổ phiếu tăng lên thì người giữ trái
phiếu có cơ may nhận được lợi nhuận cao.
* Ưu điểm của việc phát hành trái phiếu.
+ DN không chịu sự can thiệp của chủ nợ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
+ Trường hợp DN cần vốn mà không muốn phát hành cổ phiếu ( sợ bị thao túng bởi các cổ
đông bên ngoài hoặc DN có dự án tôt mà không muốn công lao của mình bị chia sẻ cho
nhiều nhà đầu tư khi phải trả cổ tức ) thì DN phát hành trái phiếu là một giải pháp tối ưu.
vay không thể đáp ứng được các điều kiện cho vay….gây khó khăn cho một số DN. Do đó,
DN cần tính đến yếu tố này khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Lãi suất tín dụng : lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sử dụng vốn. Lãi suất vốn tín dụng
ngân hàng phụ thuộc vào tín dụng trên thị trường trong từng thời kỳ, nếu lãi suất vay quá
cao thì DN phải gánh chịu chi phí sử dụng vốn lớn và làm giảm thu nhập của DN.
Nguồn vốn tín dụng là một phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh
doanh, mặt khác nó còn tạo ra khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền. Với
hình thức tài sản thế chấp đảm bảo cho DN phải sử dụng nguồn vốn vay một cách hiệu
quả.
2.2.4. Huy động vốn qua tín dụng thương mại.
Tín dụng thương mại được hình thành qua quan hệ mua bán chịu hoặc trả chậm, trả
góp. Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trong một thời hạn
nhất định. Đến thời hạn đã được thoả thuận, người mua hoàn lại vốn cho người bán dưới
hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất.
Trong nền kinh tế thị trường hiện tượng thừa thiếu vốn ở các DN thường xuyên xảy ra,
vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại một mặt đáp ứng được nhu cầu vốn của DN tạm
thời thiếu, đồng thời giúp cho DN tiêu thụ được hành hoá của mình. Mặt khác sự tồn tại
của hình thức tín dụng này giúp cho DN khai thác được vốn nhằm đáp ứng kịp thời cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên tín dụng thương mại có những nhược điểm sau:
+ Tín dụng thương mại là do các nhà DN cung cấp và họ chỉ cung cấp với khả năng giới
hạn của họ. Nếu người đi vay có nhu cầu cao hơn thì DN không thể đáp ứng được.
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
16
Đề án Kinh tế đầu tư
+ Hạn chế về thời hạn cho vay: Điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất của một DN có
thể không phù hợp với nhau, vì vậy mà thời hạn mà người cho vay muốn cung cấp và
người đi vay có nhu cầu không phù hợp nhau thì tín dụng này không thể xảy ra.
+ Hạn chế về phương hướng: tín dụng thương mại được cung cấp dưới hình thức hàng hoá,
vì vậy mà DN chỉ cung cấp cho một số DN nhất định - những DN cần hàng hóa để sử dụng
Như vậy một thị trường tài chính phát triển lành mạnh sẽ là một nhân tố quan trọng ảnh
hưởng tới việc huy động nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp.
2.3.2 Ổn định của kinh tế vĩ mô.
Sự ổn định của kinh tế vĩ mô cũng được coi là ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy
động các nguồn vốn đầu tư của DN, đặc biệt là trong việc ổn định giá trị tiền tệ trong việc
kiềm chế lạm phát và khắc phục hậu quả của tình trạng giảm phát nếu xảy ra đối với nền
kinh tế. Chẳng hạn như nếu lạm phát xảy ra và dẫn đến tình trạng giá cả leo thang và sẽ
làm ảnh hưởng tới sự gia tăng của lãi suất. Lãi suất càng cao thì xu hướng tiết kiệm càng
lớn và từ đó tiềm năng của vốn đầu tư càng cao, tuy nhiên tăng lãi suất cũng tương đương
với việc tăng chi phí sử dụng vốn trong đầu tư cao hơn. Điều này sẽ làm giảm lợi nhuận
thực của các nhà đầu tư, và tạo nên một cản trở khó khăn cho các DN thực hiện quá trình
huy động vốn. Đảm bảo sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô cũng tạo các điều kiện huy
động nguồn vốn bên ngoài làm cho DN có thể huy động được nhiều nguồn đa dạng và
phong phú hơn . Vì vậy nhà nước cần có các chính sách để thực hiện ổn định kinh tế vĩ mô
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DN huy động vốn một cách hiệu quả thực hiện quá
trình sản xuất kinh doanh.
2.3.3 Các chính sách của nhà nước.
Có thể nói các chính sách của nhà nước cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đối với
việc huy động vốn của DN. Chính sách của nhà nước định hướng cho các DN, tạo điều
kiện và khuyến khích cho DN có thể huy động vốn. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường
hiện nay cạnh tranh là xu hướng tất yếu. Nhà nước cần có các chính sách để khuyến khích,
định hướng các hoạt động thu hút và cung ứng của các DN để cho các DN công khai minh
bạch hơn trong tài chính, sử dụng nguồn vốn huy động một cách có hiệu quả.
3. Sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN.
3.1 Mục đích sử dụng vốn.
Trong nền kinh tế, mọi loại hình DNNN đều có thể tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh trên tất cả các lĩnh vực được Nhà nước cho phép hoạt động như công nghiệp, nông
nghiệp, xây dựng, dịch vụ, ….Các DN với chức năng của mình tham gia hoạt động sản
xuất kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích sinh lời. Nhưng cũng có các
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
Đầu tư bất động sản, đầu tư tài chính, đầu tư tín dụng chứng khoán….các hoạt động
này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ cho DN nhưng nó mang lại một nguồn
thu nhập đáng kể cho DN.
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
19
Đề án Kinh tế đầu tư
3.3. Hiệu quả sử dụng vốn.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực
khan hiếm. DN huy động vốn và thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình với
mục tiêu thu được lợi nhuận trong tương lai. Nói cách khác mục đích của việc sử dụng vốn
là thu lợi nhuận cho nên hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh vốn dựa trên sự đánh giá
dựa, sự so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra để có được lợi nhuận đó. Và vì thế
thông thường trong đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư người ta thường đánh giá thông
qua các chỉ tiêu sau:
3.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh
trong năm của DN chia cho tổng doanh thu thuần của DN do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa,
cung cấp các dịch vụ và các thu nhập khác.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh kết quả tiêu thụ được một đồng
doanh thu thì có được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
3.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các
hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong
năm của DN chia cho tổng nguồn vốn bình quân năm của DN.
Tổng nguồn vốn bình quân năm = ( tổng nguồn vốn đầu năm + tổng nguồn vốn cuối
năm ) / 2
3.3.3 Hệ số vòng quay vốn lưu động.
Hệ số vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu thể hiện kết quả cuối cùng của việc luân
chuyển vốn lưu động để bảo đảm quá trình sản xuất - kinh doanh được liên tục và có hiệu
Thứ hai, mặc dù quy mô lao động bình quân một DNNN cao hơn khu vực DN dân
doanh và DN có vốn đầu tư nước ngoài ( cuối năm 2006 số lao động bình quân trong 1
DNNN là 513 người, DN ngoài quốc doanh là 27 người, DN có vốn đầu tư nước ngoài là
343 người ) nhưng số lao động làm việc trong các DNNN đang giảm dần cả về tuyệt đối
( từ trên 4114 nghìn người đầu năm 2002 giảm xuống còn gần 2041 nghìn người đầu năm
2006 ), cả về tỷ trọng trong tổng số lao động làm việc ở tất cả các DN ( từ 53,8% xuống
còn 32,7% trong thời gian tương ứng ).
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
21
Đề án Kinh tế đầu tư
Thứ ba, mặc dù quy mô vốn sản xuất kinh doanh bình quân một DNNN cao hơn khu
vực DN dân doanh và DN có vốn đầu tư nước ngoài ( 475 tỷ đồng so với 8 tỷ đồng và 155
tỷ đồng, năm 2006 ), nhưng tỷ trọng số vốn của DNNN trong tổng số vốn của các DN bị
giảm mạnh (từ 55,9% năm 2001 xuống còn 54,9% năm 2005 ), trong khi của DN dân
doanh lại tăng lên ( từ 12% lên 25%) và của DN có vốn đầu tư nước ngoài giảm ít hơn ( từ
22,1% xuống 20,1%).
Bảng 2: So sánh số lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn giữa DNNN
với DN ngoài quốc doanh và DN có vốn đầu tư nước ngoài.
Nguồn: Tổng cục thống kê.
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
Loại hình DN Năm Số lao động bình
quân một DN
(người)
Nguồn vốn bình
quân một DN
( tỷ đồng)
Tài sản cố định và
đầu tư dài hạn bình
quân một lao động
( triệu đồng )
2002
2003
2004
2005
2006
395
421
467
490
499
513
153
167
210.2
265
354
475
124
137
147
160
239
426
DN ngoài quốc
doanh
2001
2002
2003
2004
2005
331
330
343
133
134
139.6
142
143
155
332
247
245
227
221
233
22
Đề án Kinh tế đầu tư
Thứ tư, về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, trừ những DNNN có lợi thế kinh
doanh, được hưởng nhiều chính sách đặc biệt là có kết quả và hiệu quả cao, còn lại nhìn
chung là thấp. Trong giai đoạn 2001-2005, doanh thu của DNNN chỉ tăng 9,1%/năm, trong
đó năm 2005 chỉ tăng 7,2% so với năm 2004, tức là chỉ cao hơn tốc độ tăng giá tiêu dùng
một chút. Còn nhiều DN kinh doanh kém hiệu quả và số DN này phần lớn thuộc ngành
nông nghiệp, giấy, dệt, cà phê, dâu tằm tơ, mía đường, thủy sản. Tổng số lỗ năm 2005 của
các DNNN là 1.919 tỷ đồng; số DN kinh doanh thua lỗ chiếm 19,5%, hoà vốn chiếm 8,8%.
Tổng số lỗ luỹ kế tính đến cuối năm 2005 là 6549 tỷ đồng, tuy có giảm 8,7% so với năm
trước, nhưng lại tăng 20% so với năm 2000.
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của DNNN
Năm Doanh thu thuần Lợi nhuận trước
thuế
Thuế và các khoản đã
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thì kinh tế nhà
nước đóng vai trò chủ đạo, trong đó DNNN là một bộ phận của kinh tế nhà nước nên các
DNNN được ưu tiên hơn các DN ngoài quốc doanh và các DN có vốn đầu tư nước ngoài.
Các chính sách của nhà nước ưu đãi rất nhiều cho DN nhà nước. DNNN cũng được các
ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng ưu tiên hơn khi vay vốn.
Xét về môi trường vĩ mô, Việt Nam là một đất nước có chế độ chính trị ổn định,
không có chiến tranh, biểu tình và các cuộc đảo chính nên đã tạo sự yên tâm cho các tổ
chức và các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Tháng 11/2006, Việt Nam ra
nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO và kí hiệp định bình thường hóa quan hệ vĩnh viễn
với Mỹ, mọi chính sách kinh tế trở nên thông thoáng hơn. Vì vậy Việt Nam đã nhanh
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
23
Đề án Kinh tế đầu tư
chóng trở thành điểm hấp dẫn đầu tư đứng thứ 7 trên thế giới. Tốc độ tăng GDP trong
những năm gần đây khá cao. Tất cả những điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho toàn bộ nền
kinh tế Việt Nam cũng như DNNN nói riêng trong việc thu hút đầu tư từ nước ngoài, mở ra
cho DN cơ hội huy động được nguồn vốn lớn từ nước ngoài. Chính phủ đã ban hành luật
đầu tư, luật doanh nghiệp và các nghị định hướng dẫn thi hành luật ví dụ như nghị định
52….tạo thuận lợi cho DN trong quá trình huy động vốn. Trong những năm gần đây
DNNN đã huy động được nguồn vốn lớn qua nhiều kênh khác nhau, ngày càng đa dạng và
phong phú hơn .
1.2. Khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình huy động vốn.
1.2.1. Nhà nước đang thắt chặt ngân sách dành cho DNNN.
Để DN nhà nước tự chủ hơn trong hoạt động của mình, nhà nước đã và đang thắt chặt
ngân sách dành cho DNNN. Nhà nước khuyến khích các DN huy động vốn thông qua thị
trường chứng khoán, cổ phần hóa DN…tránh chông chờ vào nguồn của nhà nước.
Tỷ trọng tín dụng cấp cho DNNN trong tổng tín dụng ngân hàng đã và đang giảm dần
từ 52%( 1998) xuống 36% (2003). Theo đó, tỷ trọng của DNNN trong tín dụng của các
ngân hàng thương mại quốc doanh đã giảm từ 58% xuống 45% trong cùng kỳ. Điều này
cho thấy, các quy định thắt chặt ngân sách dành cho DNNN ngày càng tỏ ra có hiệu quả
chính yếu kém nên thị trường chứng khoán cũng chưa phát triển được và chứa đựng nhiều
rủi ro khiến các nhà đầu tư không yên tâm bỏ vốn. Trong khi đó, hoạt động giao dịch cổ
phiếu phi chính thức, thị trường trái phiếu vẫn còn rất sơ khai, mang tính tự phát và tiềm ẩn
nhiều rủi ro do chưa có luật điều chỉnh. Hiện nay, các ngân hàng thương mại chưa được
kinh doanh theo nguyên tắc thương mại và thị trường một cách triệt để, đôi khi vẫn phải
chấp nhận cho vay các khoản tín dụng chính sách. Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật về thị
trường chứng khoán chưa hoàn chỉnh và còn nhiều chồng chéo đôi khi còn mâu thuẫn
nhau. Chúng ta đã có một Nghị định về chứng khoán và thị trường chứng khoán nhưng
hoạt động kinh doanh chứng khoán còn phải chịu sự điều chỉnh của nhiều luật khác như:
Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai... điều này làm cho hoạt động chứng khoán gặp khó khăn
trong công tác quản lý, gây tâm lý thiếu tin tưởng cho các nhà đầu tư.
Thị trường trái phiếu của Việt Nam còn nhỏ về quy mô, manh mún và giao dịch khó do
tính thanh khoản chưa tốt. Chi phí cho việc niêm yết trái phiếu vẫn cao so với nhiều nước,
cơ sở hạ tầng của thị trường trái phiếu chưa đủ mạnh và Việt Nam cần xây dựng những
chuẩn mực về tính thanh khoản của trái phiếu. Ngoài ra, nhận thức chung của giới DN Việt
Nam về phát hành trái phiếu là chưa cao cho nên việc thông tin, công bố thông tin... cần
tiến hành chuyên nghiệp hơn.
1. 3 Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển của DNNN giai đoạn 2001-2007.
Nhóm 11 – Kinh tế đầu tư 48B
25