TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ ĐẦU TƯ
Đề bài: Nguồn vốn trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng
huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước.
Giáo viên hướng dẫn: T.S Từ Quang Phương
T.S Phạm Văn Hùng
MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................................2
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................................4
CHƯƠNG I......................................................................................................................................5
1. Khái niệm, bản chất của nguồn vốn đầu tư...............................................5
1.1. Khái niệm về vốn và nguồn vốn...........................................................5
1.2. Bản chất của của nguồn vốn đầu tư.....................................................5
2 .Vai trò của nguồn vốn đầu tư.....................................................................6
3. Phân loại nguồn vốn đầu tư........................................................................7
3.1. Nguồn vốn trong nước ..........................................................................7
3.2. Nguồn vốn nước ngoài. .........................................................................8
4. Nội dung nguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp......................................9
4.1. Nguồn vốn chủ sở hữu...........................................................................9
4.1.1. Vốn ban đầu:.............................................................................................................9
4.1.2. Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia:......................................................................10
4.1.3. Phát hành cổ phiếu:.................................................................................................10
4.2. Nguồn vốn nợ:......................................................................................10
4.2.1. Phát hành trái phiếu công ty....................................................................................10
4.2.2. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng...............................................................................11
4.2.3. Nguồn vốn tín dụng thương mại (Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp).................12
5. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước..............................12
5.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước....................................................12
5.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhà nước..............................................13
5.3. Vai trò của doanh nghiệp nhà nước...................................................13
6. Các nhân tố tác động tới huy động nguồn vốn của doanh nghiệp nhà
3.1.1. Những vướng mắc trong việc đa dạng hóa hình thức huy động vốn.....................27
3.1.2. Những khó khăn về tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước..............................28
3.1.3. Những khó khăn về cơ chế quản lý tài chính DN Nhà nước.................................29
3.1.4. Những khó khăn từ phía doanh nghiệp Nhà nước..................................................29
3.2. Những khó khăn trong việc huy động và sử dụng vốn....................30
CHƯƠNG III.................................................................................................................................32
1. Các giải pháp cho việc huy động vốn.......................................................32
1.1. Các giải pháp tầm vĩ mô....................................................................32
1.1.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý tài chính ở doanh nghiệp Nhà nước......32
1.1.2. Tiếp tục sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước. .......................................................32
1.1.3. Các giải pháp về tín dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước..................................33
1.2. Giải pháp cụ thể về phía các doanh nghiệp Nhà nước.....................33
2. Các giải pháp nhằm tăng tích luỹ vốn cho doanh nghiệp......................33
2.1. Thực hành chính sách tiết kiệm để tăng tích luỹ vốn.......................33
2.2. Tiếp tục đổi mới và quản lý có hiệu quả các doanh nghiệp Nhà
nước.............................................................................................................33
2.2.1. Cần đẩy nhanh sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước..........................33
2.2.2. Đẩy mạnh quá trình cổ phần hoá có hiệu quả, đa dạng hoá sở hữu doanh nghiệp
nhà nước............................................................................................................................33
2.3. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện ngân sách Nhà nước.......................34
2.3.1. Huy động đầu tư cho phát triển qua ngân sách Nhà nước bằng cách tăng thu ngân
sách....................................................................................................................................34
2.3.2. Tăng quy mô đầu tư từ ngân sách và sử dụng đúng hướng vốn vay.....................34
2.3.3. Nâng cao chất lượng quản lý cấp và phát kiểm soát chi ngân sách Nhà nước......34
2.4. Tạo lập và sử dụng vốn có hiệu quả...................................................34
2.5. Đổi mới, phát triển,nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN. .34
KẾT LUẬN...................................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................37
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất kinh
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền
kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội .Điều này được kinh tế
học cổ điển ,kinh tế học chính trị Mac –Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh.
Trong tác phẩm “của cải của các dân tộc ” Adam Smith,một đaị diện điển hình của kinh tế
cổ điển đã khẳng định:Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn .Lao động tạo ra sản
phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm .Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa ,nhưng
không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”.
Sang thế kỷ XIX,C.Mac đã chứng minh rằng : Trong một nền kinh tế với hai khu vực
,khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực II sản xuất tư liệu tiêu dùng .Cơ cấu tổng giá trị
của từng khu vực đều bao gồm (c+v+m) trong đó c là phần tiêu hao vật chất ,(v+m) là phần giá
trị mới sáng tạo ra .Khi đó, điều kiện để đảm bảo tái sản xuất mở rộng không ngừng là :
( v + m)
I
> (c)
II
Hay nói cách khác:
(c + v + m)
I
> c
II
+ c
I
Điều này có nghĩa rằng, tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn tiêu
hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế ( của cả hai khu vực) mà còn phải dư thừa để đầu tư làm
tăng quy mô tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất tiếp theo.
Khu vực II, yêu cầu phải đảm bảo:
(c + v + m)
II
< (v + m)
I
cho một dự án đầu tư nào đó từ doanh nghiệp hay những cá nhân có vốn nhàn rỗi.
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế không phải bao
giờ cũng được thiết lập. Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể lớn hơn nhu cầu đầu tư tại nước sở
tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang nước khác để thực hiện đầu tư. Ngược lại, vốn tích luỹ
của nền kinh tế có thể ít hơn nhu cầu đầu tư, khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ nước
ngoài. Trong trường hợp này, mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư được thể hiện trên tài
khoản vãng lai.
CA = S – I
Trong đó : CA là tài khoản vãng lai (current account)
Như vậy nếu tài khoản vãng lai thâm hụt thì ta sẽ nhận đầu tư từ nứoc ngoài và ngược lại
nhắm gia tăng hiệu quả sử dụng vốn.
2 .Vai trò của nguồn vốn đầu tư
Vốn là chìa khoá để thực hiện mọi mục tiêu của doanh nghiệp. Vốn có tầm quan trọng đối
với hoạt động kinh tế như máu trong cỏ thể người.
Công thưc vận động của vốn tư bản theo nghiên cứu của Mac đựoc đại diện bởi:
T – H –(SLĐ-TLSX) ...SX...H’...T’
Công thức đó đã chỉ ra rằng bất kì một doanh nghiệp nào muốn thực hiện quá trình sản
xuất kinh doanh cũng đều phải trải qua 3 giai đoạn: Mua-Sản xuất-Bán hàng. Và điều quan
trọng cho mỗi người sản xuất, mỗi doanh nghiệp phải biết tìm cách cấu trúc một cách khôn
ngoan các yếu tố của tiền vốn ,đầu tư nhằm tạo ra nhiều của cải nhất cho mỗi cá nhân , mỗi
doanh nghiệp và của cả xã hội.Trong dòng chảy của nguồn vốn đầu tư nếu dòng chảy nào chưa
đúng quỹ đạo thì tưc là nguồn vốn đó ở dạng tiềm năng. Từ đó,Mac đã chỉ ra bản chất của quá
trình tích luỹ vốn trong các doanh nghiệp tư bản chủ nghĩa: “Một khi kết hợp được sức lao
động và đất đai tức là hai nguồn gốc đầu tiên của cải, thì tư bản có một sức bành chướng cho
phép nó tăng những yếu tố tích luỹ của nó lên quá những giới hạn mà bề ngoài hình như do
lượng của bản thân tư bản quyết định, nghĩa là do giá trị và khối lượng của những tư liệu sản
xuất (trong đó tư bản tồn tại) đã được sản xuất ra quyết định”.
Yêu cầu khách quan của tích luỹ vốn đã được Mac khẳng định do những nguyên nhân sau
:”Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thì quy mô tối thiểu mà
một tư bản cá biệt phải có để có thể kinh doanh trong điều kiện bình thường cũng tăng lên.”
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư.
3. Phân loại nguồn vốn đầu tư
3.1. Nguồn vốn trong nước
* Nguồn vốn nhà nước.
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín
dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà
nước.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước
cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham
gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong
việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử
dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu tư là người vay vốn
phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín
dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Bên cạnh đó nó còn phục vụ công tác
quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô,qua nó nhà nước thực hiên việc khuyến khích phát triển kinh
7
tế xã hội của ngành vùng theo chiến lựoc riêng.Nó không những thực hiện mục tiêu tăng trưởng
kinh tế mà còn cả mục tiêu phát triển xã hội.
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Nắm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế,nó chủ
yếu bao gồm từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước.
* Nguồn vốn từ của dân cư và tư nhân
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các
doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước
được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức.
Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau.
Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance). Nguồn này bao
gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và các hình thức
viện trợ khác. Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
8