Huy động và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả trong các Doanh nghiệp nhà nước hiện nay - Pdf 30

W e b s i t e : h tt p : / /w ww .d o c s . vn E m a i l : li e n h e @d o c s .v n T e l : 09 1 8 .7 7 5. 3 6 8
LỜI MỞ ĐẦU
Trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2006-
2010, Đảng ta đã nêu rõ “ Chính sách tài chính quốc gia hướng vào việc tạo ra
vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong toàn xã hội, tăng nhanh sản phẩm xã
hội và thu nhập quốc dân…”. Huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn là những vấn đề đang được chính phủ, ngân hàng và các doanh nghiệp
đặc biệt quan tâm.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước( DNNN )
được quyền tự chủ hơn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng cùng
với nó các doanh nghiệp phải chịu một sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường.
Tại Hội nghị Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006-2010
nhấn mạnh: “DNNN vẫn phải tiếp tục là lực lượng nòng cốt trong phát triển
kinh tế của đất nước và luôn giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế”. DNNN nhà
nước là một bộ phận quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia, có ý nghĩa
quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và trong
quá trình hội nhập. Tuy nhiên hiện nay các DNNN đang phải đối đầu với
nhiều vấn đề nan giải, trong đó huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn luôn là
bài toán hóc búa với hầu hết các DNNN. Việc huy động vốn ở đâu? Huy động
vốn như thế nào và sử dụng đồng vốn như thế nào cho có hiệu quả đang là
vấn đề bức thiết của các DNNN trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy em chọn
đề tài “ Huy động và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả trong các DNNN hiện
nay”. Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế, trong quá trình làm đề án còn có
nhiều sai sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để đề án của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
-1-
W e b s i t e : h tt p : / /w ww .d o c s . vn E m a i l : li e n h e @d o c s .v n T e l : 091 8 . 7 75 .3 6 8
PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN

Vốn có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa là
vốn được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh
nghiệp.
Thứ hai: Vốn phải hoạt động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thứ ba: Vốn phải được tích tụ và tập trung tới 1 lượng nhất định, có như
vậy mới phát huy tác dụng để tập trung vào sản xuất kinh doanh.
Thứ tư: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng
vốn vô chủ và không ai quản lý.
Thứ năm: Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt, có thể mua
bán quyền sử dụng vốn trên thị trường.
2. Vai trò của vốn đầu tư đối với DNNN trong nền kinh tế thị
trường.
Các doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt động đầu tư thì điều kiện tiên
quyết là nguồn vốn. Việc các doanh nghiệp huy động nhiều nguồn vốn sẽ
giúp các DNNN hoạt động hiệu quả hơn đồng thời mở rộng các hoạt động
kinh doanh. DNNN khi muốn thành lập, điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp
phải có 1 lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn
pháp định. Khi đó điều kiện pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Vốn
có thể được xem như là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại tư cách pháp
nhân của doanh nghiệp trước pháp luật. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Vốn không những đảm bảo việc mua sắm máy móc thiết bị,
dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục. Vốn là yếu tố
quan trọng quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác
lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể hiện rõ
trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh
GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh

nước thực hiện các chính sách, các giải pháp thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế.
GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
-4-
W e b s i t e : h tt p : / /w ww .d o c s . vn E m a i l : li e n h e @d o c s .v n T e l : 09 1 8 .7 7 5. 3 6 8
- Là nguồn lực vật chất chủ yếu của nhà nước. Các DNNN tham gia tích
cực và có hiệu quả vào sự phát triển kinh tế bằng kết quả sản xuất kinh doanh
của mình. Đối với nước ta hiện nay đóng góp của các DNNN trong GDP đang
ở mức khá cao thì hiệu quả hoạt động của các DNNN có tác động rất lớn đến
sự tăng trưởng của nền kinh tế.
- Là động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp khác. Các DNNN
là những đơn vị đi đầu trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo
hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới.
- Là mẫu mực trong các vấn đề giải quyết các chính sách xã hội như việc
làm và trợ cấp xã hội.
4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
DNNN trong nền kinh tế thị trường.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp không những
đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn
ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế và toàn xã hội. Do đó, các doanh
nghiệp luôn phải tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của các DNNN trong cơ chế thị trường. Các doanh nghiệp trong quá trình
sản xuất kinh doanh thường đặt ra nhiều mục tiêu và phụ thuộc vào từng giai
đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu được ưu tiên thực hiện
nhưng tất cả cuối cùng đều nhằm mục tiêu là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ
sở hữu, đạt được mục tiêu đó thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển
được. Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt
động kinh doanh có hiệu quả. Trong khi đó yếu tố tác động có tính quyết định
tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần có những biện pháp nhằm nâng cao

lao động cũng ngày được cải thiện. Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản
đóng góp cho ngân sách nhà nước.
GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
-6-
W e b s i t e : h tt p : / /w ww .d o c s . vn E m a i l : li e n h e @d o c s .v n T e l : 09 1 8 .7 7 5. 3 6 8
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ HIỆU
QUẢ TRONG CÁC DNNN HIỆN NAY
1. Đánh giá chung.
1.1. Thời kỳ trước đổi mới kinh tế (trước năm 1986)
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, các DNNN tồn tại dưới hình
thức xí nghiệp thuộc sở hữu nhà nước đã hình thành một mạng lưới thống
nhất trên toàn địa bàn cả nước, từ trung ương tới cơ sở. Thích ứng với thời kỳ
này, các xí nghiệp đều do ngân sách nhà nước cấp vốn. Thực hiện nguyên tắc
cấp phát, giao nộp ngân sách, các xí nghiệp ko tự khai thác và huy động vốn
đảm bảo vốn kinh doanh, dẫn đến tình trạng các xí nghiệp không quan tâm tới
việc bảo toàn và phát triển vốn. Vốn của xí nghiệp thất thoát nghiêm trọng,
nhiều xí nghiệp lãi giả lỗ thật và báo cáo sai lệch trong hạch toán kinh doanh.
1.2. Thời kỳ sau đổi mới kinh tế từ năm 1986 tới nay.
Khi nền kinh tế Việt Nam bước vào cơ chế thị trường có sự quản lý điều
tiết của nhà nước thì các doanh nghiệp tự chủ trong việc sản xuất kinh doanh.
Cụ thể là theo các đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước
của các bộ, ngành và địa phương đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì
số lượng doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước chỉ còn khoảng 40% so với
hiện nay; cổ phần hóa 43%; giao bán khoán kinh doanh và cho thuê 4,5%; còn
lại sẽ giải thể, phá sản, chuyển sang đơn vị sự nghiệp có thu; tổng số vốn nhà
nước tại các doanh nghiệp còn khoảng 84%; lao động trong doanh nghiệp nhà
nước còn khoảng 950 nghìn người (giảm 30,4%).
Các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu có quy mô nhỏ, vốn ít và công nghệ
lạc hậu. Sự dàn trải của các DNNN làm cho nguồn vốn của nhà nước không

2004 290927 139831 109754 41342
2005 343135 161635 130398 51102
2006 404712 185102 154006 65604
2007 532093 197989 204705 129399
2008 616735 209031 217034 190670
Sơ bộ 2009 708826 287534 240109 181183

GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
-8-
W e b s i t e : h tt p : / /w ww .d o c s . vn E m a i l : li e n h e @d o c s .v n T e l : 09 1 8 .7 7 5. 3 6 8
Cơ cấu(%)

1995 100,0 42,0 27,6 30,4
1996 100,0 49,1 24,9 26,0
1997 100,0 49,4 22,6 28,0
1998 100,0 55,5 23,7 20,8
1999 100,0 58,7 24,0 17,3
2000 100,0 59,1 22,9 18,0
2001 100,0 59,8 22,6 17,6
2002 100,0 57,3 25,3 17,4
2003 100,0 52,9 31,1 16,0
2004 100,0 48,1 37,7 14,2
2005 100,0 47,1 38,0 14,9
2006 100,0 45,7 38,1 16,2
2007 100,0 37,2 38,5 24,3
2008 100,0 33,9 35,2 30,9
Sơ bộ 2009 100,0 40,6 33,9 25,5

Giá so sánh
1994

quân tăng 44%, doanh thu bình quân tăng 23,6%, lợi nhuận tăng 139,76%,
trên 90% doanh nghiệp hoạt động có lãi, thu nhập của người lao động tăng
GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
-10-
W e b s i t e : h tt p : / /w ww .d o c s . vn E m a i l : li e n h e @d o c s .v n T e l : 09 1 8 .7 7 5. 3 6 8
12%, cổ tức bình quân đạt 17.11%....Vốn của các DNNN rất ít. Bình quân
một DN chỉ có 45 tỷ đồng, trong đó vốn lưu động chưa đến 10 tỷ đồng.
Phần lớn vốn lại tập trung vào các tổng công ty lớn như: Dầu khí, Xăng
dầu, Viễn thông, Điện lực, Hàng hải, Hàng không... Vì vậy, có tới 47%
DNNN có vốn chưa đầy 5 tỷ đồng. Xem xét kỹ thì không ít DN chỉ có vốn
trên sổ sách, hoặc trong tài sản không dùng đến, nên vốn thực tế dùng cho sản
xuất kinh doanh chỉ còn 50%. Nhiều DNNN có trình độ công nghệ dưới mức
trung bình của thế giới và khu vực. Thiết bị, dây chuyền lạc hậu so với thế
giới từ 10-20 năm, trong đó có 38% đang chờ thanh lý. Chi phí sản xuất công
nghiệp còn rất cao, hạn chế mức tăng giá trị gia tăng. Cụ thể là giá trị sản xuất
mấy năm gần đây tăng 15 %/năm, nhưng giá trị gia tăng chỉ tăng 10%. Tốc độ
đổi mới công nghệ chậm, chỉ khoảng 10% trong thời gian qua. Các ngành
công nghiệp có trình độ công nghệ cao, hiện đại như: điện tử, tin học... mới
chỉ chiếm vài phần trăm giá trị sản xuất công nghiệp; dịch vụ có hàm lượng
trí tuệ cao. Chưa hình thành được các ngành công nghiệp phụ trợ, cung cấp
những linh kiện, sửa chữa, thiết kế, tiếp thị mà chúng ta có lợi thế cạnh tranh,
để giảm giá thành sản phẩm công nghiệp chế tạo, tăng khả năng cạnh tranh,
thu hút lao động.
Trong vòng 11 năm qua từ 1992-2003, cả nền kinh tế tạo được thêm 9
triệu chỗ làm việc mới, thì khu vực DNNN chỉ tăng thêm có gần 200.000 chỗ,
các DN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được nửa triệu, còn lại hơn 8 triệu là
của khu vực kinh tế dân doanh. Hiện nay, chỉ có khoảng 2 triệu lao động làm
việc tại các DNNN .Năng suất lao động của DNNN còn thấp.
Theo số liệu Tổng cục Thống kê, năng suất lao động thời kỳ 1996-2001
của DNNN tăng bình quân mỗi năm 4,8%, thấp hơn mức tăng GDP là 7%

lợi nhuận mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp vào ngân sách Nhà nước
(NSNN). Do đó, khi chưa có quy định cụ thể, rõ ràng làm căn cứ để phân định
tài sản thuộc về sở hữu Nhà nước và tài sản thuộc sở hữu của tập thể người
lao động trong doanh nghiệp để xác định phạm vi trách nhiệm đối với từng tài
sản đó, thì các nguyên tắc để bảo đảm quyền tự chủ về tài chính trong kinh
doanh, bảo toàn vốn, ổn định nguồn thu cho NSNN sẽ khó thực hiện. Mặt
khác, nếu vẫn quan niệm tài sản trong DNNN thuộc sở hữu Nhà nước và lợi
nhuận làm ra đều phải nộp cho Nhà nước, thì sẽ không tạo ra động lực gắn bó
người lao động với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, khi họ đưa lợi
nhuận thu được, tức tài sản thuộc sở hữu của tập thể người lao động để tái đầu
tư sản xu t kinh doanh trong doanh nghiệp. Hiện nay, chế định về sở hữu tài
sản trong DNNN vẫn chưa quy định rõ các căn cứ để xác định chế độ sở hữu
khác nhau đối với các nguồn vốn, tài sản trong DNNN và các nguyên tắc, chế
GVHD: TS. Nguyễn Hồng Minh
-12-
W e b s i t e : h tt p : / /w ww .d o c s . vn E m a i l : li e n h e @d o c s .v n T e l : 09 1 8 .7 7 5. 3 6 8
độ phân phối lại lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Đứng trước cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt thì sự can
thiệp trực tiếp của Nhà nước có khi làm giảm khả năng cạnh tranh trong phần
đông các DNNN. Một thực tế là, DNNN làm ăn thua lỗ, đến cuối năm 2004
chỉ còn 25% DNNN đang hoạt động có hiệu quả, “cơ chế tái bao cấp” trở
thành phổ biến, việc khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ đã gây thiệt hại không nhỏ
cho ngân sách Nhà nước, song không xác định được trách nhiệm thuộc về
hoạt động kinh doanh yếu kém của doanh nghiệp hay thuộc về các cơ quan
quản lý Nhà nước.
Thực hiện chế độ phân cấp, uỷ quyền, Chính phủ giao cho Bộ Tài chính là
người thực hiện quyền và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu về vốn và tài sản
trong DNNN (theo NĐ 34/CP). Song trên thực tế, UBND cấp tỉnh, các Bộ
quản lý ngành cũng có một số quyền của đại diện chủ sở hữu như quyết định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status