TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ ĐẦU TƯ
Đề bài: Nguồn vốn trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng
huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước.
Giáo viên hướng dẫn: T.S Từ Quang Phương
T.S Phạm Văn Hùng
MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................................2
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................................4
CHƯƠNG I......................................................................................................................................5
1. Khái niệm, bản chất của nguồn vốn đầu tư...............................................5
1.1. Khái niệm về vốn và nguồn vốn...........................................................5
1.2. Bản chất của của nguồn vốn đầu tư.....................................................5
2 .Vai trò của nguồn vốn đầu tư.....................................................................6
3. Phân loại nguồn vốn đầu tư........................................................................7
3.1. Nguồn vốn trong nước ..........................................................................7
3.2. Nguồn vốn nước ngoài. .........................................................................8
4. Nội dung nguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp......................................9
4.1. Nguồn vốn chủ sở hữu...........................................................................9
4.1.1. Vốn ban đầu:.............................................................................................................9
4.1.2. Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia:......................................................................10
4.1.3. Phát hành cổ phiếu:.................................................................................................10
4.2. Nguồn vốn nợ:......................................................................................10
4.2.1. Phát hành trái phiếu công ty....................................................................................10
4.2.2. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng...............................................................................11
4.2.3. Nguồn vốn tín dụng thương mại (Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp).................12
5. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước..............................12
5.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước....................................................12
5.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhà nước..............................................13
5.3. Vai trò của doanh nghiệp nhà nước...................................................13
6. Các nhân tố tác động tới huy động nguồn vốn của doanh nghiệp nhà
3.1.1. Những vướng mắc trong việc đa dạng hóa hình thức huy động vốn.....................27
3.1.2. Những khó khăn về tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước..............................28
3.1.3. Những khó khăn về cơ chế quản lý tài chính DN Nhà nước.................................29
3.1.4. Những khó khăn từ phía doanh nghiệp Nhà nước..................................................29
3.2. Những khó khăn trong việc huy động và sử dụng vốn....................30
CHƯƠNG III.................................................................................................................................32
1. Các giải pháp cho việc huy động vốn.......................................................32
1.1. Các giải pháp tầm vĩ mô....................................................................32
1.1.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý tài chính ở doanh nghiệp Nhà nước......32
1.1.2. Tiếp tục sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước. .......................................................32
1.1.3. Các giải pháp về tín dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước..................................33
1.2. Giải pháp cụ thể về phía các doanh nghiệp Nhà nước.....................33
2. Các giải pháp nhằm tăng tích luỹ vốn cho doanh nghiệp......................33
2.1. Thực hành chính sách tiết kiệm để tăng tích luỹ vốn.......................33
2.2. Tiếp tục đổi mới và quản lý có hiệu quả các doanh nghiệp Nhà
nước.............................................................................................................33
2.2.1. Cần đẩy nhanh sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước..........................33
2.2.2. Đẩy mạnh quá trình cổ phần hoá có hiệu quả, đa dạng hoá sở hữu doanh nghiệp
nhà nước............................................................................................................................33
2.3. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện ngân sách Nhà nước.......................34
2.3.1. Huy động đầu tư cho phát triển qua ngân sách Nhà nước bằng cách tăng thu ngân
sách....................................................................................................................................34
2.3.2. Tăng quy mô đầu tư từ ngân sách và sử dụng đúng hướng vốn vay.....................34
2.3.3. Nâng cao chất lượng quản lý cấp và phát kiểm soát chi ngân sách Nhà nước......34
2.4. Tạo lập và sử dụng vốn có hiệu quả...................................................34
2.5. Đổi mới, phát triển,nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN. .34
KẾT LUẬN...................................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................37
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất kinh
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền
kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội .Điều này được kinh tế
học cổ điển ,kinh tế học chính trị Mac –Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh.
Trong tác phẩm “của cải của các dân tộc ” Adam Smith,một đaị diện điển hình của kinh tế
cổ điển đã khẳng định:Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn .Lao động tạo ra sản
phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm .Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa ,nhưng
không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”.
Sang thế kỷ XIX,C.Mac đã chứng minh rằng : Trong một nền kinh tế với hai khu vực
,khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực II sản xuất tư liệu tiêu dùng .Cơ cấu tổng giá trị
của từng khu vực đều bao gồm (c+v+m) trong đó c là phần tiêu hao vật chất ,(v+m) là phần giá
trị mới sáng tạo ra .Khi đó, điều kiện để đảm bảo tái sản xuất mở rộng không ngừng là :
( v + m)
I
> (c)
II
Hay nói cách khác:
(c + v + m)
I
> c
II
+ c
I
Điều này có nghĩa rằng, tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn tiêu
hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế ( của cả hai khu vực) mà còn phải dư thừa để đầu tư làm
tăng quy mô tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất tiếp theo.
Khu vực II, yêu cầu phải đảm bảo:
(c + v + m)
II
< (v + m)
I
cho một dự án đầu tư nào đó từ doanh nghiệp hay những cá nhân có vốn nhàn rỗi.
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế không phải bao
giờ cũng được thiết lập. Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể lớn hơn nhu cầu đầu tư tại nước sở
tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang nước khác để thực hiện đầu tư. Ngược lại, vốn tích luỹ
của nền kinh tế có thể ít hơn nhu cầu đầu tư, khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ nước
ngoài. Trong trường hợp này, mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư được thể hiện trên tài
khoản vãng lai.
CA = S – I
Trong đó : CA là tài khoản vãng lai (current account)
Như vậy nếu tài khoản vãng lai thâm hụt thì ta sẽ nhận đầu tư từ nứoc ngoài và ngược lại
nhắm gia tăng hiệu quả sử dụng vốn.
2 .Vai trò của nguồn vốn đầu tư
Vốn là chìa khoá để thực hiện mọi mục tiêu của doanh nghiệp. Vốn có tầm quan trọng đối
với hoạt động kinh tế như máu trong cỏ thể người.
Công thưc vận động của vốn tư bản theo nghiên cứu của Mac đựoc đại diện bởi:
T – H –(SLĐ-TLSX) ...SX...H’...T’
Công thức đó đã chỉ ra rằng bất kì một doanh nghiệp nào muốn thực hiện quá trình sản
xuất kinh doanh cũng đều phải trải qua 3 giai đoạn: Mua-Sản xuất-Bán hàng. Và điều quan
trọng cho mỗi người sản xuất, mỗi doanh nghiệp phải biết tìm cách cấu trúc một cách khôn
ngoan các yếu tố của tiền vốn ,đầu tư nhằm tạo ra nhiều của cải nhất cho mỗi cá nhân , mỗi
doanh nghiệp và của cả xã hội.Trong dòng chảy của nguồn vốn đầu tư nếu dòng chảy nào chưa
đúng quỹ đạo thì tưc là nguồn vốn đó ở dạng tiềm năng. Từ đó,Mac đã chỉ ra bản chất của quá
trình tích luỹ vốn trong các doanh nghiệp tư bản chủ nghĩa: “Một khi kết hợp được sức lao
động và đất đai tức là hai nguồn gốc đầu tiên của cải, thì tư bản có một sức bành chướng cho
phép nó tăng những yếu tố tích luỹ của nó lên quá những giới hạn mà bề ngoài hình như do
lượng của bản thân tư bản quyết định, nghĩa là do giá trị và khối lượng của những tư liệu sản
xuất (trong đó tư bản tồn tại) đã được sản xuất ra quyết định”.
Yêu cầu khách quan của tích luỹ vốn đã được Mac khẳng định do những nguyên nhân sau
:”Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thì quy mô tối thiểu mà
một tư bản cá biệt phải có để có thể kinh doanh trong điều kiện bình thường cũng tăng lên.”
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư.
3. Phân loại nguồn vốn đầu tư
3.1. Nguồn vốn trong nước
* Nguồn vốn nhà nước.
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín
dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà
nước.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước
cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham
gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong
việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử
dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu tư là người vay vốn
phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín
dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Bên cạnh đó nó còn phục vụ công tác
quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô,qua nó nhà nước thực hiên việc khuyến khích phát triển kinh
7
tế xã hội của ngành vùng theo chiến lựoc riêng.Nó không những thực hiện mục tiêu tăng trưởng
kinh tế mà còn cả mục tiêu phát triển xã hội.
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Nắm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế,nó chủ
yếu bao gồm từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước.
* Nguồn vốn từ của dân cư và tư nhân
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các
doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước
được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức.
Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau.
Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance). Nguồn này bao
gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và các hình thức
viện trợ khác. Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
8
* Nguồn vốn ODA.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấp với
mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho
vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ
trợ) đạt ít nhất 25%.
Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường di kèm các điều kiện và
ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị
trường…). Nên khi nhận ta cần xem xét kỹ khi nhận nguồn vốn ODA,nếu không nó sẽ biến
thành một khoản nợ.Có thể đưa ODA vào ngan sách đáp ứng mục tiêu chi đầu tư phát triển của
nhà nước và một phần có thể vận hành theo các dự án độc lập.
*Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
Điều kiện ưu đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA. Tuy
nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội. Mặc
dù vậy, thủ tục vay đối với
nguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao
là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo.
Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trong kinh doanh
ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới và xu hướng lãi suất quốc tế),
nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng
nhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn vốn này có thể được dùng để
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mở
rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đây là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh
nghiệp, vì doanh nghiệp giảm đước chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài.
Để có được lợi nhuận để lại thì trước tiên doanh nghiệp phải đang hoạt động, có lợi nhuận
và được phép tiếp tục đầu tư. Đối với doanh nghiệp nhà nước việc tái đầu tư còn phụ thuộc vào
chính sách tái đầu tư của nhà nước.
Đối với công ty cổ phần việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tố nhạy cảm. Đó
là mối quan hệ giữa việc chi trả cổ tức và giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư. Khi công ty để lại lợi
nhuận, tức là cổ đông không được nhận cổ tức, bù lại họ có quyền sở hữu số cổ phần tăng lên
của công ty.
4.1.3. Phát hành cổ phiếu:
Là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp và là nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng
của doanh nghiệp.
♦ Cổ phiếu thường.
Cổ phiếu thường (còn gọi là cổ phiếu thông thường) là loại cổ phiếu thông dụng nhất,
đồng thời là chứng khoán quan trọng nhất đước trao đổi, mua bán trên thị trường chứng khoán.
Sau khi phát hành phần lớn cổ phiếu nằm trong tay các nhà đầu tư- các cổ đông.Nó đựoc
lưu hành trên thị trương,tham gia trao đổi buôn bán,
Việc mua bán chúng phụ thuộc vào một số yêu tố:
Tình hình biến động vốn và khả năng đầu tư.
Tình hình biến động thị giá chứng khoán trên thị trường.
Chính sách đối với việc sáp nhập hoặc thôn tính công ty.
Tình hình trên thị trường chứng khoán và quy định của uỷ ban chứng khoán nhà nước.
♦ Cổ phiếu ưu tiên.
Được hiểu là loại cổ phiếu phát có kèm theo một số điều kiện ưu tiên cho nhà đầu tư sở
hữu nó
Cổ phiếu ưu tiên có đắc điểm là nó thường có cổ tức cổ định. Người chủ sở hữu cổ phiếu
này có quyền được thanh toán lãi trước các cổ đông thông thường. Nếu số lãi chỉ đủ để trả cổ
tức cho các cổ đông ưu tiên thì các cổ đông thường sẽ không được nhận cổ tức của kỳ đó.
có hấp dẫn nào đó thì trái phiếu này không được ưa thích.
_Chứng khoán có thể chuyển đổi: cho phép doanh nghiệp, người đầu tư có thể lựa chọn
cách đầu tư có lợi và thích hợp. Có một số hình thức chuyển đổi như:
+Giấy bảo đảm : người sở hữu giấy bảo đảm có thể mua một số lượng cổ phiếu thường
được quy định trước với giá cả và thời gian xác định.
+Trái phiếu chuyển đổi : là loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi thành một số lượng
nhất định các cổ phiếu thường
4.2.2. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
♦ Vai trò:
Vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự
phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. .
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay ngắn hạn ngân hàng để đảm bảo
nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các
dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
♦ Phân loại.
Về mặt thời hạn, vốn vay ngân hàng được phân thành ba loại:
Vay dài hạn: thường tính từ 3 năm trở lên, có nơi tính 5 năm. Có lãi suất cao, vì mang
nhiều rủi ro cho người cho vay.
Vay trung hạn: Từ 1 đến 3 năm. Có lãi suất thấp hơn vay dài hạn.
Vay ngắn hạn : dưới 1 năm. Có lãi suất thấp nhất.
Theo tính chất và mục đích sử dụng, có thể phân thành các loại:
Vay để đầu tư tài sản cố định.
Vay đầu tư tài sản lưu động.
Vay theo dự án.
Hạn chế.
Điều kiện tín dụng: Các doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện của ngan hang khi vay
vốn.Trước tiên ngân hàng phải phân tích hồ sơ xin vay vốn, đánh giá các thông tin liên quan
đến dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn.
11
Các điều kiện đảm bảo tiền vay: khi doanh nghiệp xin vay vốn, nói chung các ngân hàng
họ chỉ cung cấp với khả năng giới hạn của họ,chứ không theo nhu cầu của người đi vay
- Hạn chế về thời hạn cho vay: thời hạn của ngừơi đi vay và cho vay không phù hợp,do
điều kiện sản xuất kinh doanh.
- Hạn chế về phương hướng: Tín dụng thương mại được cung cấp dưới hình thức hàng
hóa nên doanh nghiệp chỉ có thể cung cấp cho doanh nghiệp cần hang hoá đó để sản xuất hoặc
kinh doanh
5. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước.
5.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước.
- Theo điều 1 của luật Doanh nghiệp nhà nước Việt Nam được Quốc Hội thông qua trong
kỳ họp thứ tư khóa XI ngày 8/11/2003 quy định: Doanh nghiệp nhà nước là các tổ chức kinh tế
do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới
hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo luật này,
DNNN bao gồm các công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty TNHH nhà nước
một thành viên hoặc hai thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà
nước.
12
- Theo khoản 22, điều 4, luật Doanh Nghiệp ban hành năm 2005 thì “Doanh nghiệp nhà
nước là doanh nghiệp trong đó nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.”
Trong đó phần vốn góp sở hữu của nhà nước là phần vốn góp được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác của nhà nước, do một cơ quan nhà nước hoặc một tổ
chức kinh tế làm đại diện chủ sở hữu (khoản 18, điều 4, luật Doanh Nghiệp).
Hiện nay cả nước có 95 tập đoàn, tổng công ty nhà nước, trong đó có 19 đơn vị được xếp
vào loại doanh nghiệp nhà nước đặc biệt, như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ; Tổng công xăng
dầu; Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông; Tổng công ty Viễn thông quân đội; tập đoàn điện lực;
Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam...
5.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhà nước.
Khái niệm về DNNN đã phản ánh các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhà nước, đó là
tính chất kinh doanh và quản lý sở hữu vốn của nhà nước.
- Doanh nghiệp nhà nước là một pháp nhân mà Nhà nước nắm giữ từ 51% vốn chủ sở hữu
trở lên (nguồn vốn chủ yếu từ ngân sách nhà nước). Doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo
46233 63530 78687 104576 119826 145404 174298
Thu từ DN Nhà nước 19692 25066 28748 32177 39079 46344 50371
Thu từ DN có vốn đầu tư nước
ngoài
4735 7276 9942 15109 19081 25838 31388
13
Thu từ khu vực công, thương
nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh
5802 7764 10361 13261 16938 22091 31178
Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1776 772 151 130 132 111 113
Thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao
1831 2338 2951 3521 4234 5179 7422
Lệ phí trước bạ 934 1332 1817 2607 2797 3363 5690
Thu xổ số kiến thiết 1969 3029 3657 4570 5304 6142
Thu phí xăng dầu 2192 2995 3204 3583 3943 3969 4457
Thu phí, lệ phí 2713 3021 3279 4182 4192 4986 4059
Các khoản thu về nhà đất 2823 5486 10546 17463 17757 20536 33925
Các khoản thu khác 1766 4451 4031 7973 6369 6845 5695
Thu từ dầu thô 23534 26510 36773 48562 66558 83346 76980
Thu từ hải quan 18954 31571 33845 34913 38114 42825 60381
Thuế XK-NK, thuế tiêu thụ đặc
biệt hàng NK; Thu chênh lệch giá
hàng NK
13568 22083 21507 21654 23660 26280 38385
Thuế giá trị gia tăng hàng nhập
khẩu
5386 9488 12338 13259 14454 16545 21996
Thu viện trợ không hoàn lại 2028 2249 2969 2877 3789 7897 4256
- Giữ vai trò nòng côt, chủ đạo của nền kinh tế, chi phối, bảo đảm việc cung ứng các sản