Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam qua hơn 15 năm đổi mới đã đạt đợc nhiều thành tựu và
kết quả quan trọng. Tuy vậy,khó khăn và nhiệm vụ phía vẫn còn nhiệu. Để thực hiện
tốt quá trình CNH - HĐH đất nớc nhiệm vụ đặt ra đối với các doanh nghiệp là huy
động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả.
Nhận biết rõ vai trò tích cực của vật liệu Thép, Đảng và Nhà nớc đã, đang và sẽ
có những hoạt động đầu t thích đáng cho Ngành Thép nhằm đa Ngành Thép trở
thành một trong những ngành công nghiệp hàng đầu.
Tổng Công ty Thép Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nớc, đợc thành lập theo
mô hình Tổng công ty 91. Nhận thức đợc tầm quan trọng của mình. Ngoài việc hoàn
thành tốt những nhiệm vụ mà Nhà nớc giao cho là sản xuất Thép, nhập khẩu những
mặt hàng Thép mà trong nớc cha sản xuất đợc,... Tổng công ty còn nghiên cứu tìm ra
các giải pháp huy động vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả.
Xuất phát từ bối cảnh chung của nền kinh tế và thực trạng hoạt động của Tổng
Công ty Thép tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng huy động và sử dụng
vốn ở Tổng Công ty Thép Việt Nam"
Nội dung bài viết gồm:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về đầu t phát triển - huy động và sử
dụng vốn đầu t.
Chơng II: Thực trạng huy động và sử dụng vốn của Tổng Công ty Thép Việt
Nam.
Chơng III: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu t phát triển của Tổng Công ty Thép.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Vũ Kim Toản,các thầy cô Bộ môn Kinh
Tế Đầu T .Cô Hoàng Thị Hồng Hà phó phòng Kế Hoạch Đầu T, các cô chú Phòng
Kế hoạch Đầu t thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam đã giúp tôi hoàn thành đề tài
này.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cạnh đó, những dự án đầu t còn đòi hỏi lợng lao động dồi dào nhng khi dự án kết
thúc, vấn đề lao động rất khó giải quyết, làm tăng lợng thất nghiệp trong xã hội gây
ra một loạt vấn đề xã hội và tệ nạn xã hội,
Thời gian cần thiết để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả
của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng (kéo dài 5 năm, 10 năm).
Thời gian đầu t kéo dài dẫn đến độ rủi ro mạo hiểm trong đầu t cao do không lờng tr-
ớc hết những
yếu tố bất định trong thời gian đầu t. Đồng thời, đồng vốn từ lúc dự án bắt đầu
thực hiện dự án bị ứ đọng, không sinh lời làm cho việc quản lý trong quá trình đầu t
khó khăn hơn, dễ bị lãng phí về vật t, lao động và nguồn vốn.
Đa số các công trình đầu t phát triển đợc tạo ra ở một vị trí cố định, do vậy, nó
chịu ảnh hởng nhiều của điều kiện tự nhiên, xã hội của vùng. Vậy, vấn đề quan trọng
là phải làm sao để phát huy đợc lợi thế của vùng để giảm bớt các chi phí cho quá
trình thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t.
Do thời kỳ đầu t và vận hành các kết quả đầu t kéo dài, vốn đầu t lớn nên đầu t
phát triển có độ rủi ro cao.
Đầu t phát triển có độ trễ về thời gian.
1.2. Đầu t phát triển trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm ĐTPT trong doanh nghiệp
- Theo quan điểm của các nhà kinh tế: Đầu t là dòng vốn dùng thay đổi qui mô
dự trữ đang có.
- Đối với các nhà kế toán: Nếu sản phẩm hoặc dịch vụ mà sử dụng trong nhiều
chu kỳ sản xuất và nếu doanh nghiệp là chủ sở hữu thì có khái niệm là đầu t
doanh nghiệp.
- Đối với các nhà quản lý: đầu t hay chi phí một doanh nghiệp phải tạo ra đợc
những dòng lợi ích mới.
Nh vậy cũng nh hoạt động đầu t, hiện có rất nhiều cách định nghĩa khác
nhau về đầu t phát triển trong các doanh nghiệp. Nhng tựu trung lại có thể hiểu đó là
sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để duy trì và tăng cờng, mở rộng năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vậy đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các cơ sở sản xuất kinh
doanh dịch vụ.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.3. Phân loại đầu t trong doanh nghiệp
Để quản lý hoạt động đầu t trong doanh nghiệp, ngời ta phân chia theo rất nhiều
các tiêu thức khác nhau. Dới đây là các tiêu thức thờng gặp:
- Căn cứ vào qui mô vốn và phân cấp quản lý: đầu t trong doanh nghiệp chia ba
nhóm: Dự án đầu t nhóm A, nhóm B, nhóm C. Sự phân nhóm này đợc quy
định rõ trong Nghị định 52/CP ngày 08/7/1999. Thông thờng trong doanh
nghiệp ít có dự án thuộc nhóm A.
- Căn cứ vào vùng, lãnh thổ theo tỉnh và vùng kinh tế của đất nớc. Cách phân
loại này phản ánh tình hình đầu t của từng cơ sở ở từng tỉnh, từng vùng kinh tế và
ảnh hởng của đầu t đối với tình hình phát triển kinh tế ở từng địa phơng.
- Căn cứ vào mức độ chu chuyển giá trị: Đầu t đợc chia ra thành đầu t cơ bản
vào tài sản cố định và đầu t vận hành vào hàng tồn trữ (lu động). Đầu t cơ bản quyết
định đầu t vận hành. Đầu t vận hành tạo điều kiện cho các kết quả của đầu t cơ bản
phát huy tác dụng. Không có đầu t cơ bản thì đầu t vận hành chẳng để làm gì.
- Căn cứ vào hình thái vật chất, chia ra đầu t vào tài sản vô hình và đầu t vào tài
sản hữu hình.
- Căn cứ vào cơ cấu tái sản xuất: đầu t chiều sâu và đầu t chiều rộng. Trong đó,
đầu t chiều rộng vốn lớn để khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu t và thu hồi vốn
lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao. Còn đầu t theo chiều sâu đòi hỏi
khối lợng vốn ít hơn, thời gian thực hiện không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với
đầu t theo chiều rộng.
1.2.4. Nội dung của đầu t trong doanh nghiệp
a) Đầu t đổi mới, hiện đại máy móc, thiết bị, nhà xởng:
Là hoạt động đóng vai trò quan trọng nhất trong đầu t của doanh nghiệp bởi hai
lý do cơ bản:
1, Chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu t;
nguyên vật liệu một cách kinh tế.
Chi phí của việc giữ hàng hoá tồn kho chiếm một tỷ lệ tơng đối lớn, khoảng
40% tổng vốn đầu t của doanh nghiệp. Vì vậy, trong qúa trình sử dụng, đòi hỏi phải
có kế hoạch hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả đồng vốn và đảm bảo sản xuất diễn ra
bình thờng, liên tục.
c) Đầu t phát triển nguồn nhân lực
Lực lợng sản xuất là nhân tố quyết định và thể hiện trình độ văn minh của nền
sản xuất xã hội. Mác đã từng nói: Trình độ sản xuất của nền kinh tế không phải ở
chỗ xã hội đó sản xuất ra cái gì mà là xã hội đó dùng cái gì để sản xuất. Trong quá
trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm cho xã hội, ngời lao động không những là
một yếu tố của quá trình đó mà còn là yếu tố quan trọng, tác động có tính chất quyết
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
định vào việc phát huy tính đồng bộ và có hiệu quả các yếu tố khác. Nguồn nhân lực
là một tài sản quí giá của lao động. Do đó, trong quá trình phát triển, mỗi doanh
nghiệp phải phát huy hiệu quả của nguồn nhân lực của mình, đồng thời ngày càng
nâng cao sản lợng cũng nh chất lợng nguồn nhân lực. Hoạt động quản lý nhân lực
của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động tuyển dụng đào tạo, sử dụng, đào tạo lại,
đào tạo nâng cao các kinh doanh này có thể xen kẽ, có thể tách biệt, có thể tr ớc
sau, tuỳ theo đặc điểm nghề nghiệp, qui mô của doanh nghiệp.
d) Đầu t cho tài sản vô hình khác
Đầu t cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp đợc coi là một hoạt động đầu t cho
tài sản vô hình của doanh nghiệp. Nhng trong phần này, chúng ta đề cập chủ yếu là
đầu t cho uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng. Có thể hiểu đó là danh
tiếng về tên gọi của doanh nghiệp. Hoạt động này tuy không lợng hoá một cách
chính xác nhng nó góp phần lớn vào sự thành công của doanh nghiệp. Chi phí tiếp
thị, quảng cáo, giao dịch của khách hàng, Ngày nay, các doanh nghiệp có xu h ớng
khuyếch trơng tài sản vô hình của mình. Đây là một xu hớng đúng đắn bởi tăng đầu
t cho tài sản vô hình sẽ làm tăng đáng kể doanh thu của doanh nghiệp và sản xuất
luôn đợc mở rộng. Trung bình các doanh nghiệp sử dụng từ 10-20% chi phí của
cũng là một loại vốn.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng, ngời ta quan niệm về vốn với phạm vi
rộng hơn nhiều. Vốn đợc hiểu là giá trị tài sản xã hội đợc hình thành từ các nguồn
lực vật chất và phi vật chất (tài sản hữu hình và tài sản vô hình) của xã hội, bao gồm:
tài sản tích luỹ, tài nguyên thien nhiên, nhân lực trí lựuc, giá trị văn hoá tinh thần và
các lợi thế khác,
Nhìn nhận một cách tổng thể các quan niệm, phân tích, kết luận của các trờng
phái kinh tế học, cổ điển hiện đại, chúng ta có thể khái niệm vốn một cách chung
nhất nh sau: vốn là giá trị tài sản xã hội bao gồm tiền, tài sản hữu hình và tài sản vô
hình có thể qui ra giá trị, nó đợc khai thác và huy động từ các nguồn lực xã hội,
nhằm sử dụng vào đầu t, kinh doanh đa lại hiệu quả kinh tế-xã hội.
Nh vậy, vốn là một phạm trù kinh tế rộng, song đề tài nghiên cứu này chỉ có
phạm vi nghiên cứu là vốn bằng tiền trong hoạt động đầu t. Vậy vốn đầu t là gì, có
sự phân biệt gì với vốn thông thờng không?
Hoạt động đầu t bao gồm nhiều lĩnh vực nh ta thờng nghe: đầu t trí tuệ, đầu t
công sức, đầu t thời gian, đầu t tiền của ..Nhng với đề tài này chúng ta tập trung
nghiên cứu đầu t về phơng diện vốn.
Về phơng diện vốn, đầu t là hoạt động bỏ vốn để thu đợc lợn ích kinh tế- xã
hội qua một thời gian, vốn là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu t.
Trớc đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, khi nói đến vốn đầu t là
muốn ám chỉ vốn xây dựng cơ bản- một loại vốn do ngân sách Nhà nớc cấp phát để
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hình thành tài sản cố định. Do vận hành của cơ chế này cha quan tâm đền hiệu quả
của đồng vốn đầu t, nên sự vận động của vốn đầu t nhìn chung đơn điệum, chủ yếu
quy mô hẹp ở khu vực Nhà nớc.
Ngày nay , chuyển sang kinh tế thị trờng, quan niệm về vốn đầu t đã đổi mới,
phạm vi lớn hơn nhiều. Vốn đầu t không chỉ bao gồm chu chuyển trong khu vực
ngân sách Nhà nớc mà bao gồm khu vực doanh nghiệp, t nhân và toàn xã hội. Vốn
đầu t của Nhà nớc đợc hình thành từ hoạt động ngân sách Nhà nớc; vốn đầu t của
sản lợng bình quân một lao động.
Nurkse càng nhấn mạnh vai trò của vốn đầu t đến sự phát triển nền kinh tế, cho
rằng việc thiếu vốn đầu t là một nguyên nhân gây ra nghèo đói.
Hầu hết các mô hình tăng trởng từ mô hình Harrod Domar (mô hình một khu
vực) hay mô hình Lewis(mô hình hai khu vực) đều thể hiện một mối quan hệ chặt
chẽ và rõ ràng giữa sự gia tăng của đầu t và thu nhập của nền kinh tế. Quan điểm cho
rằng tích tụ vốn cho đầu t là chìa khoá cho sự tăng trởng kinh tế đợc thể hiện trong
các chiến lợc và chính sách phát triển tại nhiều quốc gia.
Theo J.Keynes, mỗi sự gia tăng về vốn đầu t đều kéo theo sự gia tăng nhu cầu
bổ sung về nhân công và nhu cầu về t liệu sản xuất. Từ đó, làm tăng việc làm và nhu
cầu tiêu dùng của nền kinh tế, dẫn đến tăng thu nhập của nền kinh tế. Đến lợt mình
tăng thu nhập lại làm tăng đầu t mới theo qui tắc số nhân đầu t.
Ngoài ra, nói về nguồn huy động vốn lý thuyết quĩ đầu t nội bộ khẳng định đầu
t phụ thuộc vào lợi nhuận. Doanh nghiệp có thể huy động vốn đầu t từ nhiều nguồn:
từ thu nhập giữ lại, từ khấu hao tài sản cố định, từ vay nợ và từ việc phát hành các cổ
phiếu. Trong đó, thu nhập giữ lại và khấu hao là các nguồn nội bộ của doanh nghiệp,
còn việc vay nợ, phát hành cổ phiếu là huy động từ bên ngoài. Doanh nghiệp nên u
tiên nhiều cho việc huy động vốn nội bộ để tăng mức đầu t.
Kế thừa t tởng của các nhà kinh tế cổ điển, Mác đã trình bày quan điểm của
mình về vai trò của vốn qua các học thuyết: tích luỹ, tuần hoàn và chu chuyển, tái
sản xuất t bản xã hội Đặc biệt Mác đã chỉ ra nguồn gốc chủ yếu của vốn tích luỹ
là lao động thặng d do ngời lao động tạo ra. Khi nghiên cứu nền sản xuất t bản chủ
nghĩa, Mác đã tìm thất những quy luật vận động của t bản mà quy luật đợc thể hiện
qua công thức: H-T-H
đã chỉ ra: bất kỳ môt nhà kinh doanh muốn thực hiện quá
trình sản xuất kinh doanh đều trải qua ba giai đoạn và điều quan trọng cho mỗi ngời
sản xuất, mỗi doanh nghiệp phải biết tìm cấu trúc một cách khôn ngoan các yếu tố
của tiền vón đầu t nhằm tạo ra nhiều của cải nhất cho cá nhan, doanh nghiệp, xã hội.
Đồng thời, nó cũng chỉ ra trong dòng chảy liên tục của dòng vốn đầu t nếu nh hình
Vốn đầu t đợc chia thành vốn đầu t tạo ra tài sản cố định, vốn tạo ra tài sản lu
động, vốn chuẩn bị đầu t, vốn dự phòng. Trong đó:
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Vốn tạo ra tài sản cố định bao gồm toàn bộ chi phí ban đầu về đất đai, xây
dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, các
khoản chi khác.
- Vốn tạo ra tải sản lu động bao gồm vốn lu động nằm trong giai đoạn sản xuất
nh mua nguyên vật liệu, trả lơng lao động, chi phí về điện nớc và vốn lu động
nằm trong lu thông nh sản phẩm dở dang tồn kho, hàng hoá bán chịu.
- Vốn chuẩn bị đầu t là những chi phí cho nghiên cứu cơ hội đầu t, nghiên cứu
tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thẩm định các dự án đầu t.
- Vốn dự phòng là khoản chi phí dự phòng các trờng hợp rủi ro trong suốt quá
trình thực hiện dự án.
b. Căn cứ vào nguồn vốn hình thành
Vốn đầu t đợc chia ra vốn sở hữu của doanh nghiệp và vốn đầu t do doanh
nghiệp huy động.
- Vốn sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: vốn tự có (từ quĩ đầu t phát triển của
doanh nghiệp), vốn khấu hao tài sản cố định, vốn có nguồn gốc từ Ngân sách
Nhà nớc (đối với doanh nghiệp Nhà nớc).
- Vốn đầu t cho doanh nghiệp huy động gồm vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc,
vốn tín dụng thơng mại, phát hành cổ phiếu trái phiếu, hùn vốn liên doanh dài
hạn, huy động vốn của cán bộ công nhân viên đóng góp, các tổ chức trong và
ngoài nớc.
III. Lý luận về huy động vốn cho ĐTPT trong doanh nghiệp
3.1. Xác định nhu cầu vốn đầu t
3.1.1. ý nghĩa của việc dự đoán nhu cầu vốn trong doanh nghiệp
Thực tiễn quản lý vốn của doanh nghiệp luôn nảy sinh nhu cầu ớc địnhđể
định hớng những bớc đi chiến lợc, xây dựng kế hoạch sản xuất làm căn cứ cho
việc huy động vốn đầu t sản xuất kinh doanh trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
c- Phơng pháp hồi quy
Phơng pháp này dựa trên lý thuyết tơng quan trong toán học, thờng đợc ứng
dụng để dự đoán nhu cầu dài hạn.
Có ba dạng thờng đuợc sử dụng:
- Phơng pháp hồi qui biến đờng thẳng
- Phơng pháp hồi quy biến đờng cong
- Phơng pháp hồi quy đa biến
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hai phơng pháp sau cùng phức tạp nên chủ yếu chỉ sử dụng phơng pháp hồi
quy đơn biến đờng thẳng. Điều kiện áp dụng phơng pháp này là:
- Phải thu thập đợc số liệu quá khứ càng nhiều càng tốt, nếu ít quá thì mức sai
lệch càng lớn.
- Các số liệu phải đợc xử lý sát với thực tế trên cơ sở loại bỏ những nhân tố bất
thờng làm sai lệch mối quan hệ giữa các đại lợng tơng quan.
- Phơng pháp này sẽ chính xác với những doanh nghiệp có tình hình kinh doanh
ổn định.
- Thời gian dự đoán nhu cầu không quá xa (3-5 năm) nếu càng xa thì mức độ
chính xác càng kém đi.
d- Phơng pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Đây là một phơng pháp dự đoán ngắn hạn đơn giản nhng đòi hỏi phải hiểu rõ
quy trình đầu t, kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phải hiểu rõ tính qui luật
của mối quan hệ giữa doanh thu với tài sản, vốn, phân phối lợi nhuận của doanh
nghiệp. Phơng pháp này đơc xây dựng trên nguyên lý cho rằng muốn tăng doanh thu
thì phải tăng nguồn vón kinh doanh.
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản dễ tính toán, chi phí tính toán thấp,
kết quả cũng khá chính xác khi dự đoán ngắn hạn và doanh nghiệp đang trong thời
kỳ sản xuất kinh doanh ổn định. Nhng phơng pháp này không dùng đợc cho dự đoán
dài hạn hoặc cho doanh nghiệp làm ăn bất ổn định hoặc mới có thay đổi lớn nh mở
rộng hay thu hẹp quy mô doanh nghiệp, doanh nghiệp mới đầu t thay đổi kỹ thuật,
3.2.1. Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp
Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp gồm
tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại và các khoản dự trữ dự phòng, các
khoản phải thu từ nhợng bán, thanh lý tài sản cố định.
Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp đợc hình thành từ các nguồn chủ
yếu sau:
+ Vốn ngân sách Nhà nớc cấp: là số vốn Nhà nớc giao cho doanh nghiệp
quản lý, sử dụng phục vụ nhiệm vụ sản xuất. Doanh nghiệp phải có nhiệm vụ bảo
toàn số vốn này.
+ Quỹ khấu hao cơ bản: là một nguồn tự tài trợ rất quan trọng của doanh
nghiệp, một mặt quỹ này phản ánh dung lợng các khoản trích khấu hao cơ bản
của tài sản cố định mặt khác còn cho thấy kỳ vọng để đổi mới tài sản cố định.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Khi doanh nghiệp muốn nâng cao sức cạnh tranh trên thơng trờng, thì một
yếu tố cực kỳ quan trọng có thể giúp doanh nghiệp thắng đợc các đối thủ cạnh
tranh là yếu tố công nghệ. Do vậy, nếu mức khấu hao thấp các doanh nghiệp khó
có khả năng đầu t để đổi mới tài sản cố định bởi vì tài sản cũ cha khấu hao hết,
nguồn tích luỹ từ khấu hao thấp không đủ để mua máy móc thiết bị mới. Vì vậy,
rất cần thiết phải áp dụng phơng pháp tính khấu hao phù hợp nhằm tạo ra nguồn
đầu t mới để thay đổi tài sản cố định phù hợp đòi hỏi của quá trình đầu t.
+ Quỹ đầu t phát triển: quỹ này đợc hình thành từ nguồn lợi nhuận hàng
năm đợc trích lập theo quy định của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp. Đối với
các công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn, nguồn vốn này do Hội
đồng quản trị doanh nghiệp quyết định.
+ Nguồn vốn do điều chỉnh cơ cấu tài sản
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có thể có những tài sản đầu t
sai mục đích hoặc không phát huy đợc tác dụng do sai lầm trong cơ cấu đầu t
giữa tài sản cố định và tài sản lu động dẫn đến những chênh lệch bất hợp lý. Theo
NĐ số 27/1997/NĐ-CP ngày 9/4/1999 của Chính phủ cho phép các doanh nghiệp
Đây là một hình thức huy động cho phép doanh nghiệp có đợc nguồn vốn bổ
sung tạm thời để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. Trong cơ chế thị trờng, các
doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính dới nhiều hình
thức khác nhau. Có thể phân biệt thành 2 loại:
c.1) Các hình thức vay ngắn hạn không có đảm bảo
+ Hạn mức tín dụng: là một thoả thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng mà
theo đó ngân hàng đồng ý tạo sẵn một khoản tín dụng nào đó cho doanh nghiệp.
Loại tín dụng này thờng đợc thiết lập trên cơ sở từng năm. Tại thời điểm kết thúc
một năm, ngân hàng sẽ xem xét lại tình hình tài chính của doanh nghiệp để dựa trên
cơ sở đó có thể gia hạn hay điều chỉnh thêm tổng mức tín dụng cho doanh nghiệp
trong năm kế tiếp. Tiền lãi của hình thức vay này tuỳ thuộc vào tổng tín dụng mà
doanh nghiệp đã sử dụng, các doanh nghiệp đợc phép tính khoản lãi này vào chi phí
hàng ngày. Nhìn chung, đây là hình thức tài trợ có chi phí thấp nhất đối với các
doanh nghiệp. Song, điều bất lợi của hình thức này là nếu công ty vay tiền theo thoả
thuận này thì phải duy trì đảm bảo khả năng tài chính, đề phòng có thể phải trả lại
những khoản vay này khi ngân hàng yêu cầu, tức ngân hàng có thể từ chối thực hiện
hạn mức tín dụng đã thoả thuận.
+ Tín dụng tuần hoàn: Là một công cụ do ngân hàng thơng mại tạo ra để phục
vụ các doanh nghiệp. Nội dung tơng tự nh hạn mức tín dụng, ngoại trừ những cam
kết chính thức mang tính pháp lý do Ngân hàng đa ra để tài trợ cho doanh nghiệp
theo tổng mức tín dụng tối đa đã thoả thuận.
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Theo hình thức này doanh nghiệp có nghĩa vụ trả cho ngân hàng một khoản chi
phí sử dụng nguồn vốn quỹ trên toàn bộ hạn mức tín dụng đã thoả thuận. Đổi lại
ngân hàng dành cho doanh nghiệp đặc quyền sử dụng nguồn tín dụng đã đợc tạo ra
tuỳ theo nhu cầu của họ.
+ Cho vay theo hợp đồng: Khi doanh nghiệp nhận đợc đơn đặt hàng của một
khách hàng, doanh nghiệp có thể tiếp xúc với một ngân hàng nào đó yêu cầu cho vay
một khoản tiền tài trợ cho hợp đồng mua nguyên vật liệu và thanh toán các khoản
một bản cam kết gửi ngân hàng khẳng định trách nhiệm trả khoản nợ cho ngời vay
trong trờng hợp ngời vay không có khả năng chi trả.
+ Vay có thế chấp bằng tài sản:
Theo hình thức này doanh nghiệp sử dụng các loại hàng hoá, tài sản của mình
làm vật thế chấp cho những khoản vay ngắn hạn. Giá trị của nó tuỳ thuộc vào mức
độ rủi ro, khả năng chuyển đổi nhanh và tính ổn định về mặt giá cả của các loại hàng
hoá hoặc tài sản thế chấp. Nếu những tài sản, hàng hoá này không có rủi ro, có thể
bán nhanh trên thị trờng và có giá ổn định thì khoản tiền vay mợn sẽ chiếm một tỷ lệ
khá cao với giá trị ghi trên chứng từ.
d. Nhận tiền đặt trớc của khách hàng
Khi nhận đợc đơn đặt hàng hoặc hợp đồng của khách hàng (bên A) doanh
nghiệp sẽ thoả thuận với bên A ứng trớc một số vốn nhất định để doanh nghiệp có
tiền mua nguyên vật liệu và thanh toán các khoản chi phí khác nhau nhằm thực hiện
hợp đồng. Đây là hình thức tài trợ vốn ngắn hạn rất có lợi vì doanh nghiệp không
phải trả lãi cho việc sử dụng vốn.
e. Các hình thức huy động vốn ngắn hạn khác
Doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn tạm thời nh: Các khoản
nợ tích luỹ gồm nợ luân chuyển, các khoản nợ tiền lơng của công nhân viên, tiền
thuế cha đến hạn phải nộp, Đây là giải pháp tình thế mà các doanh nghiệp đã và
đang áp dụng, là hình thức huy động vốn tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hút đợc
vốn nhàn rỗi trong công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Mặt khác, cán
bộ công nhân viên cũng sẽ tự giác hơn, có trách nhiệm hơn bởi vì họ cũng đợc hởng
một phần lợi tức nhất định từ số vốn góp vào. Tuy nhiên, hình thức này chỉ là tình
thế nên không đợc lạm dụng nó quá mức.
3.3 Hình thức huy động vốn dài hạn
Là khoản vốn có thời gian đáo hạn trên một năm kể từ ngày nhận đợc vốn. Sau
đây là một số hình thức huy động vốn dài hạn:
a) Vay có kỳ hạn: Là hình thức doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng, các tổ
chức tín dụng một khoản vay có thời gian đáo hạn trên một năm. Đó là khoản vay
trung hạn, dài hạn và thờng đợc trả cả vốn lẫn lãi theo định kỳ trong suốt thời gian
t rất phù hợp với doanh nghiệp nhỏ có quy mô vốn hạn chế lại mong muốn chóng
đầu t phát triển mà không đủ điều kiện tham gia thị trờng chứng khoán.
Ưu điểm của hình thức này: Doanh nghiệp không chỉ huy động đợc vốn từ ngân
hàng chuyên doanh mà còn có thể huy động từ các tổ chức tài chính khác vì thế tạo
khoản vay lớn hơn; doanh nghiệp chủ động hơn với vốn vay ở chỗ doanh nghiệp có
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thể thanh toán nợ trớc thời hạn khi kinh doanh phát đạt, kéo giãn nợ, giảm nguy cơ
phá sản.
Nhợc điểm:
- Doanh nghiệp phải chấp nhận phân chia quyền kiểm soát cho chủ nợ.
- Doanh nghiệp vừa phải trả lãi suất vay, vừa phải chia lợi nhuận cho chủ nợ, do
đó phải dự đoán đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.
d)Tín dụng thuê mua:
Thay vì mua tài sản theo hình thức mua trả góp, doanh nghiệp có thể sử dụng
hình thức thuê mua tài chính hay thuê mua vận hành để thuê tài sản của công ty thuê
mua hay công ty tài chính. Khi công ty tiến hành thuê một tài sản, họ sẽ đợc quyền
sử dụng tài sản đó nhng khi thoả thuận và thanh toán tiền thuê định kỳ cho ngời chủ
tài sản. Hợp đồng đợc thiết lập giữa công ty và chủ tài sản có thể quy định rằng công
ty không đợc quyền trả lại tài sản và cũng không đợc từ chối thanh toán tiền thuê
trong thời hạn thuê cơ bản hoặc cũng có thể cho phép công ty đợc quyền trả lại tài
sản sau khi đã đợc thực hiện nghĩa vụ thông báo với chủ sở hữu. Ưu điểm của tín
dụng thuê mua là: Tín dụng thuê mua là một phơng thức tài trợ hữu hiệu, không cần
có bảo lãnh nh khi vay mua và nó không làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp, là
hình thức tăng vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng rộng rãi, giúp cho doanh nghiệp
tránh đợc sự lạc hậu về kỹ thuật công nghệ. Tuy nhiên, nó có nhợc điểm là chi phí
thuê mua thờng cao hơn chi phí vay vốn; doanh nghiệp phải chịu mọi rủi ro liên
quan đến hợp đồng và tài sản thuê mua.
e)Huy động vốn bằng phát hành kỳ phiếu, trái phiếu: Các doanh nghiệp muốn đầu t
mở rộng sản xuất, đổi mới tài sản cố định, tiếp nhận công nghệ mới thì phải huy
doanh nghiệp. Các chủ nợ, các nhà đầu t thờng căn cứ vào đó để xem xét có cung
ứng vốn cho các doanh nghiệp hay không. Nếu doanh nghiệp có các tỷ số về khả
năng thanh toán thấp thì khó có thể huy động đợc nguồn vốn ngắn hạn, hoặc tỷ số nợ
của doanh nghiệp quá cao thì không hy vọng vay thêm tiền của ngân hàng. Vì vậy,
khi chọn nguồn và hình thức huy động vốn của doanh nghiệp cần phải:
- Xem xét tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm cần huy động vốn
bằng việc phân tích lại toàn bộ các chỉ tiêu tài chính có liên quan.
- Phân tích nghiên cứu kỹ luận chứng kinh tế kỹ thuật đối với khoản vốn cần
huy động và tính đến các rủi ro có liên quan.
- Phân tích khả năng cải thiện tình hình của doanh nghiệp nh tăng cờng nỗ lực
thu hồi các khoản phải thu nhằm cải thiện các tỷ số về khả năng thanh toán.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3.3.3. Chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp vốn đợc biểu diễn bằng tài sản. Tài sản của doanh nghiệp
đợc chia làm 2 bộ phận: tài sản cố định và tài sản lu động.
Tài sản lu động lại đợc chia thành: Tài sản lu động thờng xuyên và tài sản lu
động tạm thời. Tài sản lu động thờng xuyên chính là phần tài sản sự trữ thờng xuyên
cần thiết để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng
liên tục. Tài sản lu động tạm thời là phần tài sản lu động có thể tránh biến động
khách quan nh: trợt giá, khan hiếm vật t theo mùa, các khoản dự trữ bảo hiểm Các
tài sản này đợc hình thành từ hai nguồn vốn chủ yếu: Nguồn vốn dài hạn và nguồn
vốn ngắn hạn.
Trong nền kinh tế tập trung trớc đây các doanh nghiệp xây dựng thờng xuyên
dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản lu động và dùng nguồn vốn dài hạn tài
trợ cho tài sản cố định. Chính sách này doanh nghiệp xây dựng giao thông phải chịu
một mức độ mạo hiểm khá lớn vì tỷ trọng tài sản lu động trong tổng tài sản thờng rất
lớn. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp xây dựng giao thông đều
có những đổi mới trong chính sách sử dụng vốn để không gặp khó khăn trong việc
huy động vốn, đảm bảo đợc khả năng thanh toán, doanh nghiệp không chỉ dùng
Hơn nữa, khi doanh nghiệp huy động vốn bên cạnh việc có vốn để sử dụng còn
có các hậu quả xảy ra nh:
- Nếu vay ngắn hạn hoặc dài hạn thì sẽ làm tăng tỷ số nợ, gay sức ép phải trả nợ.
- Nếu tự tài trợ sẽ gây sức ép thu nhập.
- Phát hành trái phiếu: Chịu chi phí phát hành, thời hạn trả nghiêm ngặt.
- Phát hành cổ phiếu: Sẽ phân chia quyền kiểm soát.
- Tín phiếu thơng mại không đợc giảm giá.
Do đó, doanh nghiệp cần lờng trớc các hậu quả xảy ra đối với từng hình thức
huy động và khả năng giải quyết các hậu quả đó của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó
lựa chọn hình thức huy động vốn cho phù hợp, bởi lẽ trong những hoàn cảnh kinh tế
và điều kiện tài chính khác nhau thế mạnh của doanh nghiệp trong việc khắc phục
các hậu qủa cũng rất khác nhau.
3.3.6 Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp
Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp biểu hiện cách thức kết cấu vốn của doanh
nghiệp đợc thể hiện bằng tơng quan giữa hai nhóm vốn chủ sở hữu là: Vốn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và vốn vay là vốn doanh nghiệp đợc sử dụng nhng
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Hai nhóm vốn chủ sở hữu và vốn vay
có những đặc tính khác biệt chủ yếu là:
+ Khác biệt về quyền sở hữu vốn: Vốn chủ sở hữu thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, còn vốn vay thì không,
+ Khác biệt về phơng thức xác định thu nhập của ngời sở hữu vốn. Đối với vốn
vay, chủ sở hữu đợc quyền hởng một tỷ lệ thu nhập cố định tính theo lợng vốn cho
doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời gian thoả thuận mà không phụ thuộc vào
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Còn nếu là vốn chủ sở hữu thì hởng thu nhập
dao động theo kết quả thu nhập của doanh nghiệp mình.
+ Khác biệt về thứ tự chi trả thu nhập về lãi và gốc. Trong bất kỳ tình huống
nào đặc biệt có khó khăn về tài chính, u tiên hàng đầu về chi trả đợc dành cho vốn
vay, tiếp theo là vốn cổ phần u đãi và cuối cùng mới đến vốn cổ phần thờng.