Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng các nguồn vốn trong nước - Pdf 25

LờI NóI ĐầU
Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, Chính phủ cần đề ra một số
chính sách tài chính phù hợp để thực hiện các mục tiêu của chính sách
kinh tế xã hội. Trong đó, việc tích luỹ t bản trong nớc phục vụ cho nhu
cầu tăng trởng và phát triển kinh tế là một chiến lợc quan trọng, mang
tính chất lâu dài của một quốc gia. Nhất là trong giai đoạn mở cửa và
hội nhập của các nớc đang diễn ra ngày càng sâu rộng, khoa học kĩ
thuật phát triển với tốc độ nhanh chóng, trình độ phân công lao động và
trình độ xã hội hoá ngày càng cao ; Điều đó, đã thể hiện vai trò của
nó nh thế nào ở các quốc gia phát triển nhanh trên thế giới.
Việt Nam đang tién hành xây dựng xã hội chủ nghĩa từ điểm xuất
phát thấp, trong khi đó chúng ta vừa từng bớc CNH-HĐH lại vừa mở
rộng tham gia hội nhập với các tổ chức kinh tế xã hội trên thế giới, nên
cầc thiết phải có một nguồn vốn rất lớn, đặc biệt là nguồn vốn trong n-
ớc để tăng cờng củng cố nội lực, thực hiện đúng chủ trơng mà Đảng và
Nhà nớc đã đề ra tại Nghị Quyết IX. Vì vậy, việc nghiên cứu huy động,
quản lí và sử dụng các nguồn vốn trong nớc là hết sức quan trọng
không chỉ giúp chúng ta hiểu đợc sâu hơn về thực trạng và tiềm năng
của các nguồn vốn mà còn để tìm ra các giải pháp, cách thức tăng cờng
huy động và sử dụng một cách hữu hiệu áp dụng cho đất nớc Việt Nam
trong điều kiện hiện tại và trong thời gian tới.
Là một đề tài rất rộng lớn, mang tính chất lâu dài cho chiến lợc phát
triển kinh tế đất nớc. Vì vậy, đòi hỏi có sự đầu t nghiên cứu kĩ lỡng
của rất nhiều nhà khoa học, nhà quản lí và nhà chính trị, và vấn đề này
cũng đã đợc nhiều chuyên gia nghiên cứu, đánh giá. Qua sự nghiên cứu
đó, ở đây em xin tổng hợp và đa ra một số giải pháp để tăng cờng
huy động và sử dụng các nguồn vốn trong nớc .
Đang là một sinh viên nên khả năng còn rất nhiều hạn chế và cũng
là lần đầu tiên viết đề tài nghiên cứu khoa học nên trình độ hiểu biết ch-
1
a thật sâu, do đó việc thiếu sót là không thể tránh khỏi. Vậy nên, em

thể hiện qua ba giai đoạn :
Lúc đầu ngời ta bỏ ra một lợng tiền (T-H) mua hàng về sau đó lợng
hàng mua đợc đem vào quá trình sản xuất tạo ra một lợng hàng khác (-
H-SX-H), cuối cùng lợng hàng (H) đem bán đi thì đợc một lợng tiền
mới (T) lớn hơn lợng tiên ban đầu, nó đợc biểu diễn dới công thức sau:

3
Slđ
T H < SX H T
Tlsx
Công thức đó nó chỉ ra rằng, bất kì một nhà kinh doanh muốn thực
hiện quá trình sản xuất kinh doanh cũng đều phải trải qua ba giai đoạn:
Mua Sản xuất Bán hàng. Điều quan trọng cho mỗi ngời sản xuất,
mỗi doanh nghiệp là phải biết vận dụng các cấu trúc trên nh thế nào để
phân phối lợng tiền vốn bỏ ra để đầu t nhằm tạo ra của cải nhiều nhất
cho mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp và cả xã hội. Và nếu chúng ta trừu
tợng hoá nó lên thì thấy rằng: trong dòng chảy liên tục của tiền ( vốn
đầu t) nếu nh một hình thái nào đó ở trên cha đi vào chu trình vận động
liên tục của các hoạt động sản xuất kinh doanh, trong tròng hợp nh vậy
thì đồng vốn đó vẫn ở dới dạng tiềm năng,mà cha đem lại lợi ích thiết
thực cho mỗi cá nhân,doanh nghiệp và toàn xã hội. Tích luỹ t bản (vốn)
theo Marx là: Sử dụng giá trị thặng d làm t bản,hay chuyển hoá giá trị
thặng d trở lại thành t bản (1). Quá trình sản xuất diễn ra ở đây cũng
giống nh mọi quá trình sản xuất của mọi hình thái xã hội là do kết hợp
của hai yếu tố: ngời lao động và t liệu sản xuất. Nhng ở trong TBCN
chúng phân ra thành những yếu tố khác nhau của t bản sản xuất đó là
công laocủa t bản đã ứng trớc để thực hiện: sức lao động và t liệu sản
xuất, đó là những căn cứ có khoa học để phân tích quá trình tích luỹ
vốn trong các doanh nghiệp TBCN : Một khi kết hợpđựơc với sức lao
động và đất đai tức là hai nguồn gốc đầu tiên của cải, thì t bản có một

biến một phần thật nhiều giá trị thặng d hay sản phẩm thặng d trở lại
thành t bản! Tích luỹ để tích luỹ sản xuất để sản xuất(4). Ngay từ thời
cổ điển của khoa học kinh tế chính trị họ đã nói lên sứ mạng lịch sử của
thời kì t sản, tích luỹ vốn là yêu cầu khách quan của CNTB tạo ra giá
trị thặng d càng nhiều càng tốt cho bọn TB bằng cách bóc lột lao động
làm thuê đa vào việc quay vòng TSX và phát triển kĩ thuật (5). ở trong
CNTB, họ luôn theo đuổi giá trị thặng d ngày càng nhiều để thoả mãn
5
cái lòng tham không đáy của họ, tức là sự lớn lên không ngừng của giá
trị thặng d, buộc họ phảI mở rộng khai thác trên mọi mặt từ chiều rộng
đến chiều sâu, làm sao bóc lột có hiệu quả tinh vi nhất. Điều đó, kích
thích nhà t bản không ngừng lích luỹ dể tăng quy mô sản xuất phát triể
thêm t bản khả biến để thu nhiều giá trị thăng d.
Yêu cầu khách quan đó còn đợc Marx khẳng định do những nguyên
nhân: Cùng với sự phát triển của phơng thức sản xuất TBCN thì quy
mô tối thiểu mà t bản cá biệt có thể kinh doanh, trong điều kiện bình
thờng, cũng tăng lên. Vì vậy, những t bản nhỏ cứ đổ xô vào lĩnh vực
sản xuất mà nền công nghiệp lớn mới chỉ nằm một cách lẻ tẻ hay là cha
nắm hoàn toàn. Cạnh tranh ở đây sôi sục theo tỉ lệ thuận với số lợng t
bản kình địch với nhau và tỉ lệ nghịch với đại lợng các nhà t bản đó
Ngoài điều đó ra, một lực lợng hoàn toàn mới đã phát triển lên cùng với
nền sản xuất TBCN: đó là tín dụng, lúc đầu nó lén lút chui vào với t
cách là một kẻ giúp việc khiêm tốn của tích luỹ, dùng những sợi dây vô
hình mà lôi kéo vào tay những nhà t bản riêng rẽ hay liên kết những
khoản tiền lớn hay nhỏ nằm phân tán trên bề mặt xã hội, nhng chẳng
bao lâu thì nó trở thành một vũ khí mới và đáng sợ trong cuộc đáu tranh
cạnh tranh, và cuối cùng biến thành một bộ máy xã hội khổng lồ để tập
trung t bản (6) Từ đó, Marx khẳng định: Sự cạnh tranh bắt buộc nhà
t bản, nếu muốn duy trì t bản của mình thì phải làm cho t bản ngày
càng tăng lên mãi lên và hắn không thể nào tiếp tục làm cho t bản đó

là lợi tức của t bản(2). Quá trình đó đợc P. Samuelson đã lấy một ví
dụ cho hai hòn đảo hoàn toàn giống nhau nh hình bên.
Đảo A không đầu t gì nên mức đàu t tăng khá khiêm tốn. Đảo B có
tính tiết kiệm, hy sinh tiêu dùng và dành thời gian để đầu t nên ngày
càng cao trong
__________
7
(1). Paui. A. Samuelson và William A Nordhaus: kinh tế học. T2. Viện
Quan Hệ Quốc Tế. Hà Nội. 1989, tr. 336
(2). Sđd. tr 362
tơng lai.(đảo A sử dụng các yếu tố sản xuất ban đầu vào việc sản xuất
ra các hàng hoá tiêu dùng. Còn đaỏ B thì sản xuất ra hàng hoá vốn).
Vấn đề này còn đợc ông đề cập trong cung cầu vốn, nó đợc biểu diễn
qua đồ thị sau: Ông cho rằng: về mặt dài hạn, xã hội có thể tích luỹ
thêm vốn, do đó dờng cung không còn là đờng thẳng đứng nữa.
Nh hình vẽ trên, mức cung về tài sản hoàn toàn đáp ứng đợc lãi suất lên
cao. Tại điểm cân bằng ngắn hạn lúc đầu ở E có đầu t ròng, do đó nền
kinh tế di chuỷên đi xuống dọc đờng cầu DD theo chiều mũi tên và một
loạt đờng mỏng biểu thị cung cấp vốn ngắn hạn. Cân bằng dài hạn ở
điểm E, nơi mà tiết kiệm ròng dừng lại (ít nhất cho đến khi có những
thay đổi kĩ thuật mới làm đờng cầu di chuyển đi lên trở lại)(1). Nh
vậy, cùng với quan niệm về vốn của Marx thì những nhà kinh tế học
hiện đại cũng đã ngiên cứu về vốn và vốn đầu t dới những góc độ khác
nhau , nhng tất cả đều dựa trên các ngiên cứu của Marx đã đợc trinh
bày. Qua thực tế của nhiều nớc phát triển trên thế giới đã khẳng định
nguồn vốn là hết sức quan trọng cho mọi quá trình tăng trởng và phát
triển kinh tế xã hội , nhất là nguồn vốn trong nớc. Nó ảnh hởng trực
tiếp và lâu dài tới chiến lợc phát triển kinh tế của mọi quốc gia.
II. KHáI NIệM, VAI TRò Và NGUồN HìNH THàNH VốN ĐầU
T TRONG N ớc. Ư Ư

chuyên môn, khoa học kĩ thuật và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để
làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Bên cạnh khái niệm về đầu t, ngòi ta đa ra khái niệm đầu t phát
triển: Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính ,
9
nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa
nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mau sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng
trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực,thực hiện chi phí thờng
xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm
lực họat động các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế
-xã hội,tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã
hội.
Từ những khaí niệm về hoạt động đàu t, chúng ta thấy nó luôn có
một nhân tố cơ bản nhất và cũng là quan trọng nhất, đó là nguồn lực tài
chính đợc bỏ ra(vốn đầu t). Vậy vốn đầu t là gì? để lam rõ vấn đề đó
chúng ta nghiên cứu bản bản chất của nguồn vốn đầu t:
Theo Marx: ở trong tác phẩm T Bản , ông đã ngiên cứu và đa ra
những luận chứng chứng minh đợc điều kiện để đảm bảo quá trình tái
sản xuất mở rộng không ngừng bằng cách chia nền kinh tế thành hai
khu vực: Khu vực I sản xuất t liệu sản xuất và khu vực II sản xuất t liệu
tiêu dùng. Cơ cấu tổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm C+V+M
trong đó C là hần tiêu hai vật chất, V+M là phần giá trị mới sáng tạo.
Để đảm bảo TSX mở rộng không ngừng, nền sản xuất xã hội cần phải
đảm bảo V+M của khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất của khu vực II ,
tức là:
( V+M )I > CII
hay:
(C+V+M )I >CI+CII
Có nghĩa là t liệu sản xuất đợc tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn
cho những tiêu hao vật chất CI và CII ở cả hai khu vực của nền khinh

GDP = C+ G + I + X M
Trong đó: X giá trị hàng hoá xuất khẩu.
M giá trị hàng hoá nhập khẩu.
mà GDP = C + G +S
Vậy S = I + X M
11
Suy ra: I = S + M X
I S > 0 M X > 0
S tiết kiệm trong nớc.
M X : tiền đầu t từ nớc ngoài.
Nh vậy, trong điều kiện nền kinh tế mở, nguồn vốn để đầu t ngoài
tiết kiệm trong nớc còn có thể huy động nớc ngoài, nhng chỉ là một giải
pháp tạm thời.
Từ đây ta có thể rút ra khái niệm của vốn đầu t theo nguồn hình
thành và mục tiêu sử dụng nh sau: Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã
hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, là tiết kiệm của dân
và huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái
sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho
nền sản xuất xã hội.
Vậy, nguồn vốn trong nớc là gì? theo Trần Xuân Kiên trong cuốn
Tích Tụ và Tập Trung của mình thì: Vốn trong nớc là toàn bộ những
yếu tố cần thiết để cấu thành quá trình sản xuất kinh doanh, đ ợc
hình thành nên từ các nguồn kinh tế và sản phẩm thặng d của nhân
dân lao động qua nhiều thế hệ trong mỗi gia đình, mỗi doanh nghiệp
và cả quốc gia.
Từ đó chúng ta thấy rằng, quy luật chung của tích tụ và tập trung là
một quy luật cơ bản của quá trình tích luỹ vốn cho nền kinh tế. điều
này Marx cũng từng viết: Mọi t bản cá biệt đều là một sự tích tụ nhiều
hay ít t liệu sản xuất với một sự chỉ huy tơng ứng đối với một đội quân
lao động lớn hay nhỏ. Mọi tích luỹ đều trở thành cho một tích luỹ mới.

tìm ra biện pháp khả thi để tăng cờng huy động và sử dụng vốn có hiệu
quả. Kinh nghiệm của các quốc gia đã có những điều kiện giống nhau
cách đây 20- 30
năm, họ đã bứt phá lên trở thành những con rồng Châu á nh Hàn Quốc,
Đài Loan, Thái Lan, Xingapore chính một phần là họ biết cách khai
thác nguồn vốn trong nớc rất hiệu quả. Việt Nam muốn đẩy nhanh tốc
13
độ CNH-HĐH đất nớc cần khai thác tối đa các nguồn vốn trong nớc,
nó không chỉ là nguồn tiền mặt mà còn cả nhân lực, kinh nghiệm quản
lí và những quan hệ khi trên đờng mở rộng tham gia hội nhập với các tổ
chức kinh tế trên thế giới. Muốn nắm vững đợc các nguồn vốn tác động
đến nền kinh tế chúng ta phải hiểu rõ các vai trò của nguồn vốn.
____________________
(1). C. Marx. T Bản, q1, t3 . NXB Sự Thật Hà Nội. 1975. Tr 114, 115
(2). C. Marx. T Bản, q1, t3 . NXB Sự Thật Hà Nội. 1975. Tr 116, 117
14
2. Vai trò của vốn đầu t trong nớc.
Vai trò của nguồn vốn đầu t trong nớc chúng ta có thể biểu diễn qua
sơ đồ sau:
Vốn đầu t trong
Nớc tăng đáp ứng chiến ổn định kinh tế tác động đến
lợc, mục tiêu chính trị cung cầu kinh tế Tăng trởng
Nghành


kiện hội nghị lần thứ VII đã nói : vốn trong nớc là quyết định, vốn
ngoài nớc là quan trọng(1). điều này tại nghị quyết trung ơng VIII và
IX cũng đã khẳng định lại .
Mặt khác, với quá trình CNH đất nớc đòi hỏi một số vốn rất lớn, mà
trớc hết là mục tiêu từ nay cho đến 2005 phải có khoảng 840.000 tỷ
đồng (tơng đơng 60 tỷ $), tăng khoảng 12-13%/ năm, để đầu t phát
triển kinh tế và hoàn thành các công trình trọng điểm nh: nhà máy lọc
dầu số 1 Dung Quất, đờng Hồ Chí Minh , đờng hầm đèo Hải Vân, nhà
máy thuỷ điện Tạ Vú trong đó số vốn trong n ớc ít nhất là phải chiếm
2/3 (tơng ứng khoảng 40 tỷ $). Do vậy, với chiến lợc lâu dài thì chúng
ta phải có nguồn vốn trong nớc khá lớn.
Trong khi đất nớc còn nghèo, công nghệ còn lạc hậu việc đầu t
bằng nguồn vốn trong nớc để nghiên cứu, đổi mới công nghệ sẽ tạo cho
16
chúng ta tiết kiệm đợc một khoản lớn vì khi đi mua hoặc vay nớc ngoài
thờng rất cao.
Nguồn vốn trong nớc còn phục vụ cho quá trình mở rộng sản xuất
kinh doanh và tăng cờng đầu t vào các lĩnh vực mới , những ngành sản
xuất mũi nhọn. Nớc ta là một nớc XHCN nên sẽ có cơ cấu các ngành
khác với các nớc TBCN, lấy một số doanh nghiệp có tính chất chiến lợc
để làm nền tảng cho nền kinh tế, chú trọng vào các DNNN, muốn vậy
đòi hỏi phải xây dựng bằng vốn trong nớc .
Đặc biệt, khi mở cửa và hội nhập thì những đe doạ tụt hậu sẽ là rất
lớn, nhất là nh tình trạng nớc ta hiện nay, sự cỡng chế của đồng vốn nớc
ngoài sẽ làm cho nhà nớc sẽ rơi vào tình trạng nợ nần, các doanh
nghiệp sẽ dần mất cạnh tranh, ta lấy ví dụ về hãng COCACALA ở Việt
Nam làm ví dụ: lúc đầu chúng ta góp vốn chung( chủ yếu bằng đất) sau
đó họ đã nâng dần cơ cấu vốn, chấp nhận thua lỗ một giai đoạn dài, đến
khi bên Việt Nam không đủ bù lỗ mãi thì phải chấp
_____________

)với chiến lợc diễn biến hoà bình nó sẽ đe doạ trên mọi lĩnh vực kinh
tế xã hội, thờng xuyên dùng chiêu bài dân chủ , nhân quyền
hòng can thiệp vào nội bộ nớc ta. Do đó nguồn vốn trong nớc sẽ giúp
các doanh nghiệp tự chủ về mình trong kinh doanh , nhà nớc chủ động
hơn về các doanh nghiệp, hơn nữa về chính trị sẽ giảm bớt các áp lực
mà nh bên nguồn vốn nớc ngoài đem lại . Khi mà chúng ta tích cực thu
hút vốn đầu t nớc ngòai nhất là nguồn ODA và FDI, một mặt nó giúp
chúng ta xây dựng đợc các cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, giải quyết
công ăn việc làm, đóng góp vào GDP, chuyển giao công nghệ và cải
thiện cán cân thanh toán nh ng mặt trái của nó không phải là không ít
sau những hàng loạt những tệ nạn từ bên ngoài ảnh hởng du nhập vào
nớc ta thì trớc hết nếu quá coi trọng quên đi nội lực thì chúng ta sẽ bị
phụ thuộc vào các nớc có vốn đầu t vào. Nếu nh chính sách , pháp luật
18
của nhà nớc mà hở thì sẽ là một bãi rác công nghiệp của các nớc
phát triển. Ngoài ra một loạt các vấn đề về các công ty đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài nh đánh đập công nhân , các tệ nạn xã hội khác.
Mặt khác, nguồn vốn trong nớc còn có vai trò củng cố chính trị
trong nớc nh trên hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp sẽ có vốn để
cạnh tranh hợp pháp với nhau, tiết kiệm đợc khoản lợi về lãi suất, và tạo
cho nguồn vốn có vòng tuần nhanh hơn nâng cao đời sống nhân dân.
+ Về kinh tế: vốn đầu t trong nớc sẽ tạo cho ổn định kinh tế , khi
nguồn vốn trong nớc lớn các doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong sản
xuất kinh doanh về vay mọn và các phơng thức huy động cũng nh sử
dụng nó an tâm hơn , nhà nớc đỡ một khoản tiền lớn, hay là bớt giảm in
tiền, nên lợi ích các doanh nghiệp và xã hội tăng lên.
Hơn nữa, khi tăng vốn đầu t trong nớc có nghĩa là đầu t tăng lên, sẽ
làm cầu các yếu tố đầu vào tăng, làm nhu cầu sản xuất tăng lên, thu hút
thêm lao động, giảm tệ nạn xã hội. Điều đó, đồng nghĩa với kinh tế xã
hội phát triển. Tuy nhiên nó còn có sự tác động ngợc lại , đó là khi đầu

của vốn đầu t trong nớc đồng nghĩa với sự tăng lên của đầu t làm tổng
cầu tăng ( AD = G+C+I+X-M) IAD, (đờng D dịch chuyển sang
D) kéo theo đó nhu cầu tăng lên (Q0 Q1) và giá cả của các đầu vào
của đầu t tăng lên (P0 Q1). Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 E1.
+ Về mặt tổng cung: khi các thành quả của đầu t phát huy tác dụng,
khi đó nhu cầu tăng cao, gái hàng hoá lên, ngời ta sẽ tập trung vào sản
xuất, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng
cung dài hạn tăng lên ( đờng S dịch chuyển sang S), kéo theo sản lợng
tiềm năng tăng từ Q1- Q2, và do đó giá cả sản phẩm giảm xuống từ P1-
P2. Sản lợng tăng lên,giá cả lại giảm điều này lại sẽ tác động đến nhu
cầu tăng lên tức là tăng tổng cầu lên. Đến lợt nó, tiêu dùng tăng lên sẽ
tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ
bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho lao
động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
20
d. vốn đầu t trong nớc tác động đến tăng trởng ngành.
Từ đó, chúng ta thấy rằng đầu t trong nớc tăng lên, nó vừa có vai trò
trong địng hớng chiến lợc kinh tế, ổn địng kinh tế chính trị, và sẽ tăng
tổng cầu trong ngắn hạn keó theo tăng tổng cung dài hạn lên tức là sẽ
tạo thêm sự cạnh tranh giữa các ngành, nhu cầu tăng đồng nghĩa với là
nhu cầu các ngành tăng lên, hay là có sự tăng trởng ngành kể cả chiều
rộng lẫn chiều sâu. Từ sơ đồ trên chúng ta sẽ thấy rõ điều đó.
Thực tế trong những năm qua cho thấy, nguồn vốn huy động trong
nớc hàng năm tăng lên thì các ngành kinh tế cũng tăng lên, không chỉ
các ngành công nghiệp mũi nhọn cũ nh: dệt may, da dày thì trong
một vài năm gần đây các ngành thủ công mĩ nghệ truyền thống đợc
khôi phục, các ngành dịch vụ khác nhau mọc lên hàng loạt từ những
ngành nghề truyền thống nh các cơ sở cổ truyền đến các ngành nghề
hiện đại nh các dịch vụ t vấn, dịch vụ bu chính viễn thông, du lịch rồi
các ngành đợc khai thác có tính chất chiến lợc nh các ngành khai thác

cấu kinh tế nói chung có sự chuyển biến đấng kể. Khi chúng ta phát
huy đợc các nguồn vốn trong dân c lên thì các ngành công nghiệp nhẹ
và dịch vụ có xu hớng ngày một tăng lên, ngành nông nghiệp cổ truyền
lại giảm xuống điều này chúng ta nhìn biểu đồ sau
Ngành năm 1985 1990 1995 2000
Cơ cấu GDP 100 100 100 100
1 nông
nghiệp
40 39 27 25
2.công
nghiệp
27 23 29 34
3. dịch vụ 33 38 44 41
Mặt khác, cơ cấu theo lãnh thổ có sự thay đổi theo hớng tiến bộ, khi
khai thác đợc nguồn vốn trong dân cùng với sự đầu t của nhà nớc, các
tổ chức kinh tế thì cơ cấu kinh tế ở các vùng ngày càng đổi khác,
khoảng cách chênh lệch về đời sống, văn hoá, xã hội ngày một thu
hẹp giữa thành thị và nông thôn, miền núi và đồng bằng. đến năm 1997
22
có trên 87% số huyện có điện, trên 70% số xã có đờng ô tô chạy vào,
48%số dân nông thôn đợc cấp nớc sạch Một số khu công nghiệp, khu
chế xuất đã và đang triển khai xây dựng theo quy hoạch. Một số vùng
nông thôn có cơ cấu sản xuất đã chuyển dịch theo hớng khai thác lợi
thế so sánh tiềm năng thị trờng, đã hình thành vùng cây chuyên canh
cây ăn quả ở đông và tây nam bộ, nhãn vải ở Hng Yên, Lục Ngạn, cây
công nghiệp nh cao su, cà phê, tiêu ở Tây Nguyên, chè ở Thái
Nguyên, Mộc Châu (Sơn La)
f. đầu t trong nớc sẽ tác động tăng trởng kinh tế.
Vốn đầu t trong nớc nó vừa tạo điều kiện cho vốn nớc ngoài sử dụng
có hiệu quả hơn và huy động đợc nhiều hơn,mặt khác nó là yếu tố

hồi tốc độ tăng trởng nền kinh tế sau thời kì giảm sút do khủng hoảng
tài chính tiền tệ trong khu vực(1997- 1998). Khi đề cập đến khả năng
tăng trởng của nền kinh tế cần phải cân nhắc nhu cầu sử dụng các
nguồn lực đối với quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế,của từng
ngành. Đối với một quốc gia đang thiếu công nghệ nh nớc mình thì vốn
sẽ đóng góp vai tò cực kì quan trọng, điều này đợc thể hiện trong biểu
đồ dới đây:
Chỉ tiêu (%) 1994 1995 1996 1997
Tăng trởng GDP thực
tế
8,8 9,5 9,3 8,2
* vai trò của vốn 4,64 6,48 7,39 7,4
* vai trò của lao động 1,53 1,47 1,39 0,51
* vai trò của công
nghệ
2,63 1,55 0,52 0,29
Các nhà khoa học đã tính toán rằng, để tăng tốc độ tăng trởng GDP
trung bình hàng năm là 7,3% nh Nghị Quyết IX đã đề ra thì tổng đầu t
trong nớc phải đạt ít nhất 20% đến 35% GDP từ nay đế năm 2020. Để
đạt đợc sự tăng trởng đó với tóc độ cao nh vậy đòi hỏi phải đẩy nhanh
hơn nữa quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, bởi vì chính
24
tốc độ tăng trởng nhanh nh vậy trong các ngành công nghiệp tất yếu
dẫn đến sự biến đổi trong cơ cấu GDP, theo hớng giảm dần tỷ trọng
trong nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng trong các ngành công nghiệp và
dịch vụ. Các nhà khoa học cũng dự tính cơ câú ngành trong GDP của
Việt Nam vào năm 2020 nh sau: Nông nghiệp chiếm từ 15- 20% GDP,
còn công nghiệp và dịch vụchiếm từ 80- 85% GDP. Trong tơng lai sự
phát triển năng lực khoa học và công nghệ phải đợc thể hiện trong việc
tăng nhanh tỷ lệ sản phẩm công nghiệp trong xuất khẩu nhằm đáp ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status