LờI Mở ĐầU
ốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một yếu tố quan trọng
quyết định để sản xuất lu thông hàng hoá. Do vậy, bất kỳ một
doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải quan tâm đến vấn đề tạo lập,
quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận trong khuôn khổ pháp luật.
V
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động (VLĐ) là mục tiêu phấn đấu lâu dài của
mỗi doanh nghiệp . Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dung vốn lu
động nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Do vậy
vấn đề sử dụng vốn một cách có hiệu quả luôn là vấn đề bức xúc đặt ra với mọi
doannh nghiệp.
Các doanh nghiệp phải gắn với thị trờng , bám sát thị trờng tự chủ sản xuất kinh
doanh và tự chủ về vốn. Nhà nớc tạo môi trờng hành lang kinh tế cho các doanh
nghiệp hoạt động đồng thời cũng tạo áp lực cho các doanh nghiệp muốn tồn tại và
đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọng đến vấn đề quản lý và sử dụng vốn sao
cho có hiệu quả nhất.
Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đã có phơng thức, biện pháp huy động và sử
dụng vốn một cách năng động có hiệu quả phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của cơ chế
quản lý kinh tế mới. Song đã có không ít những doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó
khăn. Các doanh nghiệp này không những không huy động phát triển tăng thêm
nguồn vốn mà còn trong tình trạng mất dần vốn do công tác quản lý sử dụng vốn
thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm các quy định trong thanh toán
Xuất phát từ nhận thức của bản thân về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản
lý sử dụng vốn và qua thời gian thực tập tại: Công ty cổ phần may Hồ Gơm .
Với sự giúp đỡ của các cô chú cán bộ tại phòng Kế toán của công ty , đặc biệt là sự
giúp đỡ của giaó viên hớng dẫn : Cô Lê thị Hoa đã giúp em lựa chọn chuyên đề thực
tập cuối khoá là : "MộT Số BIện pháp nâng cao hiệu Quả sử dụng vốn lu động
tại công ty cổ phần may hồ gơm '"
Nội dung chính của chuyên đề đợc trình bầy qua các chơng sau:
Ch ơng I : Vốn lu động sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ , để hình thành các tài sản lu động
sản xuất và tài sản lu động lu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu te
ban đầu nhất định . Số vốn đó đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp và luôn vận
động thay đỏi hình thái biểu hiện.
Vì vậy ta có thể định nghĩa vốn lu động nh sau:
- Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền giá trị của toàn bộ tài sản lu động trong doanh
nghiệp.
- Vốn lu động là giá trị còn lại của vốn kinh doanh sau khi đã trừ đi phần tài trợ
cho tài sản cố định.
Vốn lu động = Vốn kinh doanh Vốn cố định
1.1.2. Đặc điểm của vốn lu động.
Từ khái niệm trên của vốn lu động ta thấy rằng vốn lu động của doanh nghiệp
cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu ky kinh doanh :Dự trữ sản
xuất , sản xuất và lu thông .Quá trình này đợc diên ra liên tục và thờng xuyên lặp lại
theo chu kì và đợc gọi là quá trình tuần hoàn , chu chuyển của vốn lu động . Qua mỗi
giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lu động lại thay đổi hình thái biểu hiện , từ hình
thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản
xuất , rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ . Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất , vốn
lu động hoàn thành một vòng chu chuyển .
1.1.3. Kết cấu vốn lu động.
Trong doanh nghiệp vấn đề quản lý sử dụng vốn lu động có một vai trò quan
trọng. Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lu động ta cần xem xét kết cấu của vốn
lu động.
Kết cấu vốn lu động là tỉ trọng của từng loại vốn chiếm trong tổng số vốn lu động
của doanh nghiệp. Nó phản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần
trong tổng số vốn lu động trong từng thời kỳ. Để đánh giá một cách hợp lý về kết cấu
vốn lu động cần phân loại vốn lu động .Thông qua mỗi biện pháp phân loại, qua kết
cấu của từng loại vốn mà cho phép ngời quản lý có thể phân tích, đánh giá chính xác
tình hình sử dụng vốn. Từ đó rút ra những bài học những kinh nghiệm cho việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn cho kỳ sau nhằm thu đợc những kết quả kinh doanh tốt
Trong doanh nghiệp, vốn bằng tiền chính là lợng tiền mặt mà doanh nghiệp sử dụng
để tiêu dùng cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp.
Việc sử dụng vốn bằng tiền cũng gây những ảnh hởng nhất định tới công tác
quản lý và sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp, nó thờng đợc căn cứ vào mức dự
trữ vật t, hàng hoá trong doanh nghiệp, vào quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
Hàng hoá và tiền tệ của doanh nghiệp nghiệp thờng đợc luân chuyển thành dòng:
dòng hàng hoá đi ra và dòng tiền tệ đi vào, dòng hàng hoá đi vào và dòng tiền tệ đi
ra. Đồng thời hàng ngày, hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp cần phải có một lợng
tiền mặt để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của doanh nghiệp. Nếu lợng tiền mặt lớn hơn
nhu cầu tiêu dùng sẽ gây nên một sự lãng phí không hiệu quả do không sử dụng hết
đợc số tiền đó. Và ngợc lại, nếu số tiền mặt ít hơn nhu cầu tiêu dùng, khi có nhu cầu
mua sắm phải trả ngay lập tức thì doanh nghiệp phải đi vay hay phải trích từ một
nguồn khác, một khoản kinh doanh khác để bù lấp vào chỗ thiếu đó, điều này gây
nên sự không ổn định trong kế hoạch kinh doanh hoặc ảnh hởng đến những kế hoạch
kinh doanh khác của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền thờng đợc biểu hiện bằng các hình
thức khác nhau nh:
Tiền mặt tại quỹ: là số tiền dùng để phục vụ cho các nhu cầu chi trả
bằng tiền mặt phát sinh hàng ngày trong doanh nghiệp.Trong đó có một phần lớn là
số tiền mặt thu đợc sau khi bán hàng cha kịp nộp vào ngân hàng.
Tiền gửi ngân hàng: là lợng tiền đã đợc ghi vào tài khoản tiền của
doanh nghiệp sau khi đã hoàn thành các thủ tục của ngân hàng.
Tiền đang chuyển: là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng
hoặc đã gửi đi qua bu điện mà doanh nghiệp cha nhận đợc giâý báo có của ngân
hàng.
1.1.3.3.Vốn công cụ- dụng cụ lao động:
Vốn công cụ- dụng cụ lao động là một bộ phận của vốn lu động biểu hiện bằng
tiền giá trị của toàn bộ các công cụ - dụng cụ lao động trong doanh nghiệp, thông th-
ờng chúng có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn. Công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp đợc chia làm hai loại sau:
Công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần ( phân bổ 100%): Đây là loại
nghiệp.
Trong nên kinh tế thị trờng hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải có
những quan hệ mua bán với các doanh nghiệp, bạn hàng khác. Sự cạnh tranh khiến
đôi khi các doanh nghiệp phải bán hàng theo phơng thức trả chậm, bán chịu nhằm
thu hút bạn hàng đến ký hợp đồng để tăng doanh số cho doanh nghiệp mình. Việc
mở rộng này cũng đồng nghĩa với việc gia tăng các khoản phải thu của doanh nghiệp
mặc dù khi thanh toán với khách hàng, doanh nghiệp khác, doanh nghiệp cũng phải
tính đến khả năng thanh toán của họ rồi. Tuy nhiên vẫn không tránh khỏi có những
khoản thu khó đồi, khoản không có khả năng thanh toán từ phái khách hàng. Để dự
phòng những khoản tổn thất về các khoản chi phí khó đòi có thể xảy ra, hạn chế
những biến động gây ảnh hởng xấu tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải lập
dự phòng các khoản phải thu khó đòi này, phải có những biện pháp thu hồi vốn
nhanh nhất
1.1.3.7. Vốn lu động khác:
Vốn lu động khác là một bộ phận của vốn lu động biểu hiện bằng tiền của các
khoản tạm ứng,chi phí trả trớc,chi phí trờ kết chuyển, tài sản thiếu trờ xử lý, các
khoản thế chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn ..là các loại vốn lu động mà chúng ta khó
có thể phân loại hay sắp xếp chúng vào một nhóm nào.
Tạm ứng: là một khoản tiền vay hay vật t doanh nghiệp giao cho
ngời nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hay giải quyết một
công việc đã đợc phê duyệt.
Chi phí trả trớc: là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhng
có liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ sau nên cha thể tính hết vào chi
phí kinh doanh một kỳ mà phải phân bổ dần vào hai hay nhiều kỳ tiếp theo
1.1.4.Nguồn hình thành vốn lu động:
Trong nền kinh tế thị trờng, vốn lu động của doanh nghiệp là một bộ phận
của vốn sản xuất kinh doanh, chúng đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ
theo mỗi doanh nghiệp có những cách huy động vốn từ các nguồn, đối tợng khác
nhau. Để phát huy đợc hiệu quả của việc sử dụng vốn các doanh nghiệp cần phải
phân loại vốn lu động sao cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
của ai, theo cách nào để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn của doanh nghiệp mà vay đợc
thuận lợi nhất, chỉ phải trả tiền lãi là ít nhất.
.1.1.4.3. Nguồn vốn liên doanh, liên kết, phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay luôn có hiện tợng nơi thì thừa vốn, nơi thì
thiếu vốn. Vì vậy ngoài việc đi vay vốn doanh nghiệp còn có thể thu hút vốn bằng
các hình thức: nhận vốn góp liên doanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu để từ đó có
thể huy động những nguồn vốn nhàn rỗi từ các đơn vị khác, từ đông đảo các cá nhân
trong nớc, cũng nh các nguồn vốn từ nớc ngoài thông qua cá hình thức vốn góp kinh
doanh, phục vụ nhu cầu về vốn của doanh nghiệp.
Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng thì việc góp vốn liên doanh ở nớc ta
diễn ra rất nhiều, đặc biệt là sự hình thành liên doanh với các nhà máy nớc ngoài.
Việc hợp tác này khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh,
nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng, tiếp cận đợc các công nghệ mới của
nớc ngoài đặc biệt là bổ xung thêm một nguồn tài chính dồi dào vào nguồn vốn lu
động của doanh nghiệp
1.1.4.4.Nguồn vốn khác.
Trong hoạt động kinh doanh, việc chiếm dụng vốn của nhau là những hoạt động
xảy ra thờng xuyên. doanh nghiệp có các khoản thu phải đòi thì tất nhiên cũng có các
khoản phải nộp phải trả. Các khoản này có thể là các khoản mà doanh nghiệp nợ của
ngời bán, khoản phải trả ngời mua, thuế cha nộp cho Nhà nớc các khoản này có thể
coi nh là vốn tự có của doanh nghiệp, mặc dù doanh nghiệp không có quyền sở hữu
nhng vẫn đợc sử dụng tạm thời số vốn này vào hoạt đông sản xuất kinh doanh mà
không phải trả bất kỳ một khoản lãi nào.
1.2. nội dung quản trị vốn lu động.
1.2.1. Xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
Xác đinh đúng đắn nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết để đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục, tiết kiệm và
có hiệu quả kinh tế cao là một nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanh
nghiệp. Trong điều kiện các doanh nghiệp chuyển sang thực hiện hạch toán kinh
doanh theo cơ chế thị trờng, thì mọi nhu cầu về vốn lu động cho hoạt động sản xuất
động ở khâu dự trữ.
- Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính:
V
nl
= M
n
* N
nl
V
nl
: Nhu cầu vốn lu động vật liệu chính năm kế hoạch.
M
n
: Mức tiêu dùng bình quân một ngày về chi phí NVL chính
N
nl
: Số ngày dự trữ hợp lý.
M
n
=
Tổng chi phí năm về NVL chính
360
Số ngày dự trữ hợp lý gồm:
Ngày hàng hoá, vật t đi đơng phụ thuộc vào khoảng cách địa lý.
Ngày nhập kho cách nhau (Sau khi đã nhân với hệ số xen kẽ vốn)
Ngày kiểm nhận nhập kho.
Ngày chuẩn bị sử dụng.
Ngày bảo hiểm.
- Xác định nhu cầu vốn vật liệu phụ khác.
: Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo.
P
n
: Mức chi phí sản xuất bình quân một ngày.
C
k
: Chu kỳ sản xuất sản phẩm.
H
s
: Hệ số sản phẩm đang chế tạo.
P
n
=
Tổng mức chi phí chi trong kỳ KH
360
Chu kỳ sản xuất sản phẩm là khoảng thời gian kể từ khi đa nguyên liệu vào sản
xuất cho đến khi sản phẩm đợc chế tạo xong và kiểm tra nhập kho.
Hệ số sản phẩm đang chế tạo là tỷ lệ % giữa giá thành bình quân sản phẩm đang
chế tạo và giá thành sản xuất sản phẩm.Hệ số này cao thấp tuỳ thuộc vào tình hình
bỏ chi phí vào quá trình sản xuất sản phẩm.Nếu phần lớn chi phí đợc bỏ ngay từ giai
đoạn đầu của quá trình sản xuất thì hệ số này sẽ cao và ngợc lại .
- Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển: Đây là khoản chi phí
thực tế đã phát sinh nhng cha tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ mà đợc phân
bổ dần vào nhiều kỳ sản xuất tiếp theo nhằm phản ánh đúng đắn tác dụng của chi phí
và không gây biến động lớn đối với giá thành sản phẩm.
Chi phí chở kết chuyển bao gồm: Chi phí sửa chữa lớn, Chi phí nghiên cứu chế
thử sản phẩm mới, Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng một lầncó giá trị lớn; Chi phí
trong thời gian ngừng việc có tính chất thời vụ; Chi phí khấu hao Tài sản cố định;
Các chi phí quản lý chung trong doanh nghiệp .
Công thức tính chi phí chờ kết chuyển:
*N
tp
Trong đó
V
tp
: Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch.
Z
s x
: Giá thành sản xuất sản phẩm,hàng hoá bình quân mỗi ngày kỳ kế
hoạch.
N
tp
: Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm.
Ưu điểm của phơng pháp trực tiếp: là xác định đợc nhu cầu vốn lu động cụ thể
của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh. Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản
lý, sử dụng vốn theon từng loại trong từng khâu sử dụng. Tuy nhiên do vật t sử dụng
có nhiều loại, quá trình sản xuất kinh doanh thờng qua nhiều khâu. Vì thế việc tính
toán theo phơng pháp này tơng đối phức tạp và mất nhiều thời gian.
1.2.1.2. Phơng pháp gián tiếp:
Là phơng pháp dựa vào số vốn lu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động năm kế
hoạch để xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp năm kế hoạch.
V
nc
= ( VLĐ
0
* M
1
/M
0
Phơng pháp gián tiếp trong xác định nhu cầu vốn lu động có u điểm
là tơng đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ớc đoán nhanh tróng nhu cầu vốn lu động
năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
Đánh giá hiêụ quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp đặc biệt là đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn lu động là hết sức cần thiết. Sự quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lu
đông trong doanh nghiêp không chỉ là của riêng doanh nghiệp mà còn là sự quan tâm
của cơ quan quản lý vốn của nhà nớc , các nhà đầu t, các nhà cung cấp, khách hàng
của công ty
Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm kinh doanh khác nhau bởi vậy cần phải
có những chỉ tiêu để có thể đánh giá một cách chung nhất , tổng quát nhất về vấn đề
này. Các chỉ tiêu tập hợp lại thành một hệ thống gọi là hệ thống chỉ tiêu dánh giá
hiệu quả sử dụng vốn lu động.
1.2.2.1.Hiệu suất sử dụng vốn lu động.
Hệ số này cho biết một đồng vốn đem sử dụng trong hoạt đông kinh doanh sẽ
mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Nếu doanh thu đạt đợc
trên một đồng vốn lu động càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và
ngơc lại.
Hiệu suất sử dụng
VLĐ
=
Tổng doanh thu thuần
VLĐ BQ
Tuy nhiên doanh thu chỉ mang tính chất tổng quát nó cha phản ánh hết
đợc hiệu quả từ hoạt đông kinh doanh vì trong doanh thu còn chứa đựng phần giá trị
đầu vào của hàng hoá đã tiêu thụ Do đó cần phải xem xét một số chỉ tiêu tiếp theo
để đánh giá toàn diện hơn.
1.2.2.2.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) vốn lu động.
LĐ
)
Chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ vốn lu động luân chuyển càng nhanh,
càng nhiều vòng.Điều đó thể hiện hoạt động tài chính của doanh nghiệp là tốt, kết
quả tỉ suất lợi nhuận cao.
*Số ngày luân chuyển hay kỳ luân chuyển vốn lu động (K)
K =
360
L
Hay K =
VLĐ*360
M
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để cho vốn lu động quay đợc một vòng.
Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn, hiệu
quả sử dụng vốn lu động càng cao, tiết kiệm đợc vốn lu động. Có thể nói, nếu nh số
vòng luân chuyển vốn lu động trong một kỳ càng nhiều hay số ngày của một kỳ luân
chuyển vốn lu động càng ngắn thì càng chứng tỏ hiệu quả trong việc sử dụng vốn lu
động. Và ngợc lại nếu số vòng luân chuyển vốn lu động càng ít hay số ngày chu
chuyển vốn lu động càng nhiều thì điều đó thể hiện sự kém hiệu quả trong sử dụng
vốn lu động.
Ngoài hai chỉ tiêu trên khi phân tích có thể tính hàm lợng vốn lu động:
Hàm lợng VLĐ =
VLĐBQ
Tổng DTT
1.2.2.4. Chỉ tiêu về hệ số khả năng thanh toán.
Để biết đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay không ta có thể xem xét
khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản chi tiêu đặc biệt là đối với
các khoản nợ. Hệ số thanh toán đợc biểu hiện bằng mối quan hệ so sánh số tiền có
Tổng nợ ngắn hạn
Đây là thớc đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
trong kỳ không dựa vào việc bán các loại vật t hàng hoá. Doanh nghiệp tuỳ theo mức
độ kịp thời của việc thanh toán nợ mà có thể xác định theo một trong hai công thức
trên.
Thông thờng hệ số này = 1 là lý tởng nhất.
Nhóm các chỉ tiêu về hệ số hoạt động.
Số vòng quay hàng
tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
360 ( ngày)
Số vòng quay khoản phải thu
Số ngày một quay
hàng tồn kho
=
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay các khoản
phải thu
=
Doanh thu( thuần)
Số d khoản phải thu BQ
Số ngày một vòng
quay VLĐ
=
doanh phát triển đời sống của ngời lao động đợc nâng cao, xã hội ổn địnhChơng II ĐặC ĐIểM TìNH HìNH CHUNG CủA CÔNG TY Cổ PHầN
MAY Hồ GƯƠM
2.1 kháI quát về công ty
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
- Tên đơn vị : Công ty cổ phần may Hồ Gơm
- Tên giao dịch : HOGUOM GARMENT STOCK COMPANY
- Tên viết tăt : HOGARSCO
- Trụ sở chính của công ty : 201-Trơng Định - Hai Bà Trng - Hà Nội
- Hình thức sở hữu vốn : chủ sở hữu
- Hình thức hoạt động : sản xuất kinh doanh
- Lĩnh vực kinh doanh
+ Sản xuất , gia công các sản phẩm may mặc.
+ Kinh doanh nội địa các sản phẩm may mặc và hàng hoá tiêu dùng
khác.
+Xuất nhập khẩu trực tiếp.
Công ty cổ phần may Hồ Gơm đợc đổi tên từ công ty may Hồ Gơm theo Quyết
đinh số 73/ 1999/ QĐ-BCN của Bộ trởng Bộ Công Nghiệp kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2000.
Công ty may Hồ Gơm thành lập theo Quyết định số : 575/QĐ-TCCB ngày
22/04/1997 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp , là đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty
Dệt may Việt Nam nguyên là xí nghiêp may thời trang Trơng Định - Xí nghiệp
thành viên của công ty dịch vụ thơng mại số I trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt
Nam .
Công ty cổ phân may Hồ Gơm tiền thân là phân xởng may số II của xí nghiệp
sản xuất , dịch vụ thuộc cofnecmex liên hiệp sản xuất ,xuất khẩu may - Bộ Công
nghiệp thành lập tháng 8 năm 1993 tại địa điểm số nhà : 201 đờng Trơng Định ,
Quận Hai Bà Trng Hà Nội với 1.020 m2 .Nhà xởng trên diện tích đất 524m2 bao
xây dựng hai đơn nguyên nhà 5 tầng và một đơn nguyên nhà 3 tầng với tổng diện tích
sàn sử dụng : 2.922 m2 . Có thang máy vận chuyển ngời và hàng hoá lên xuống từ
tầng 1 tới tầng 5 . Là nơi đóng trụ sở chính của công ty và xí nghiệp may I , công
xuất hoạt động là 1,2 triệu sp /năm với 400 lao động . - Cơ sở 2 tại thi trấn Bần
Yên Nhân : Diện tích 26.644 m2 , trên đó đã xây dựng 03 xí nghiệp sản xuất đang
hoạt động (gồm 02 xí nghiệp may 01 xí nghiệp dệt len) .Theo thiết kế nhà công
nghiệp hiện đại khép kín với tổng diện tích sử dụng 13.500 m2 công xuất 4,5 triệu
sp/năm với 1850 lao động .
- Cơ sở 3 tại huyện An Dơng thành phố Hải Phòng : diện tích đất 50.000 m2
,tổng dện tích nhà xởng theo thiết kế 32.400 m2 gồm 03 xí nghiệp may công xuất
4,5triệu sp/năm , 01 xí nghiệp sản xuất sản xuất phụ liệu , 01 xí nghiệp giặt mài với
2.150 lao động . Hiện đã đa vào hoạt động xởng may số 1 (xí nghiệp may 5) vói hơn
500 lao động .
Công ty cổ phần may Hồ Gơm chuyên sản xuất các sản phẩm may
mặc xuất khẩu: áo Jacket , quần âu , quần jean , quần áo trẻ em , áo váy , áo dài ,
quần áo dệt kim,mũ vải . xuất khẩu sang thi tr ờng các nớc : Châu Âu , Châu á
bằc Phi , Trung Mỹ,Canada , Mỹ .Những mặt hàng của công ty đạt trình đọ
chuyên môn hoá cao , chất lợng đợc các hãng nổi tiếng trên thê giới công nhận
ký hợp đồng. Công ty tự hào là một trong những đơn vị may đầu tiên thuộc nghành
may xuất khẩu vào thị trờng Mỹ từ năm 2000. Hiện nay các bạn hàng truyền
thống của công ty đã và đang có nhu cầu tăng thêm sản lợng và chủng loại hàng
đó chính những thuận lợi va thach thức đối với công ty trong thời gian tới.
Thành tích của công ty đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp đổi mới các
nghiêp Nhà nớc nói chung và sự nghiệp của nghành Dệt nói riêng . Thông qua những
hoạt động của công ty qua các năm từ 2001 đến 2003 công ty đã đợc Tổng công ty
Dệt may Việt Nam tặng băng khen về thành tích đạt sản lợng chất lợng sản phẩm.
2.1. 2 . Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty cổ
phần may Hồ Gơm
2.1.2.1. Đặc điểm về tổ chức sản xuất tại công ty.
Hiện nay trong các xí nghiệp của công ty có 58 dây truyền sản xuất Nguyên vật liệu
(Vải)
Cắt
- Trải vải
- Cắt pha
- Cắt gọt
- Đánh số
May
-May cổ
- May tay
- Ghép
thành SP
Thuê giặt,
mài
Nhập kho
thành phẩm
Đóng gói ,
đóng kiện
Là , kcs, hoàn
thiện
Vật liệu
phụ