Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ..........................2
VỐN ĐẦU TƯ CHO GIAO THÔNG NÔNG THÔN .................................2
VÙNG BẮC TRUNG BỘ...............................................................................2
I/ Giới thiệu chung về vùng Bắc Trung Bộ...............................................2
1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên.................................................................2
1.1 Vị trí địa lý và đơn vị hành chính....................................................2
1.2 Các lợi thế của vùng:......................................................................2
2. Dân số và nguồn nhân lực:....................................................................4
3. Đánh giá chung về thực trạng kinh tế - xã hội của vùng.......................5
3.1 Lợi thế:...........................................................................................5
3.2 Hạn chế:.........................................................................................6
4. Thực trạng mạng lưới đường Giao thông nông thôn vùng Bắc
Trung Bộ ..................................................................................................7
4.1 Đặc điểm chung của hạ tầng giao thông nông thôn.......................7
4.2 Đặc điểm mạng lưới đường Giao thông nông thôn của vùng Bắc
Trung Bộ: ..........................................................................................12
4.2.1 Đường quốc lộ...........................................................................12
4.2.2 Đường tỉnh lộ:...........................................................................13
4.2.3 Đường Giao thông nông thôn :..................................................14
4.3. Đánh giá về mạng lưới GTNT của vùng:.....................................16
II/ Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển GTNT Bắc Trung Bộ....18
1. Các nguồn vốn đầu tư..........................................................................18
1.1 Nguồn vốn từ ngân sách trung ương.............................................19
1.2 Nguồn từ ngân sách địa phương...................................................20
1.3 Nguồn đóng góp của nhân dân.....................................................20
1.4 Các nguồn vốn khác......................................................................21
1.5 Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư GTNT vào vùng Bắc Trung Bộ...21
2. Tình hình thu hút vốn đầu tư ..............................................................23
2.1 Tỉnh Thanh Hoá:...........................................................................24
II/ Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn đầu tư.......................................................................................56
1. Các giải pháp về thu hút vốn đầu tư....................................................56
1.1 Nguồn ngân sách Trung ương.......................................................56
1.2 Nguồn ngân sách Địa phương......................................................58
Nguyễn Thị Kim Anh Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3 Nguồn tài trợ từ nước ngoài.........................................................59
1.4 Nguồn đóng góp nhân dân............................................................61
1.5 Các nguồn vốn khác......................................................................63
1.6. Các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển GTNT: ..............64
2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.........................66
2.1. Đổi mới nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và lập kế hoạch
phát triển GTNT..................................................................................66
2.2 Tăng cường chất lượng công tác lập và thẩm định phê duyệt dự án
đầu tư, thiết kế kỹ thuật và dự toán.....................................................68
2.3. Hoàn thiện chính sách cấp vốn và phân bổ vốn cho các địa
phương................................................................................................70
2.4 Cải tiến công tác di dân, giải phóng mặt bằng và tái định cư:.....73
2.5. Giải pháp về kết cấu mặt đường giao thông nông thôn................74
2.6 Chính sách phát triển hài hoà giữa xây dựng và bảo trì: .............77
3. Một số giải pháp khác.........................................................................79
VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN..........................................................84
BAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ..........................................................84
HẠ TẦNG......................................................................................................84
Nguyễn Thị Kim Anh Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Giao thông nông thôn là một bộ phận trong cơ sở hạ tầng Giao thông vận tải, có
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội ở nông
I/ Giới thiệu chung về vùng Bắc Trung Bộ
1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý và đơn vị hành chính
Vùng Bắc Trung Bộ lãnh thổ kéo dài, hành lang hẹp, phía Tây giáp Trường Sơn
và Lào, phía Đông là biển Đông, đồng bằng hẹp, cũng có cả trung du và miền núi,
ven biển, hải đảo dọc suốt lãnh thổ, có thể hình thành cơ cấu kinh tế đa dạng phong
phú. Địa hình phân dị phức tạp, thời tiết khắc nghiệt, nhiều biến động. Nhiều vũng
nước sâu và cửa sông có thể hình thành cảng lớn nhỏ phục vụ việc giao lưu trao đổi
hàng hoá giữa các tỉnh trong vùng, với các vùng trong nước và quốc tế.
Đơn vị hành chính: gồm 6 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Số đơn vị hành chính của các tỉnh Bắc Trung Bộ năm 2007
Thành phố
trực thuộc tỉnh
Thị xã Huyện Phường Thị trấn xã
Bắc Trung Bộ 5 7 73 101 86 1640
Thanh hoá 1 2 24 20 30 587
Nghệ An 1 2 17 24 17 437
Hà Tĩnh 1 1 10 12 12 238
Quảng Bình 1 6 10 8 141
Quảng Trị 2 8 11 10 118
Thừa Thiên Huế 1 8 24 9 119
(Nguồn: Niêm giám thống kê 2007)
1.2 Các lợi thế của vùng:
- Thế mạnh về giao thông: Vùng kinh tế Bắc Trung bộ nằm trên trục giao thông
Bắc Nam về đường sắt, đường bộ; nhiều đường ô tô hướng Đông Tây (quốc lộ
7,8,9,29) nối Lào với Biển Đông. Có hệ thống sân bay (Vinh, Đồng Hới, Phú Bài),
bến cảng (Nghi Sơn, Cửa Lò, Cửa Hội, Vũng Áng, Cửa Gianh, Nhật Lệ, Cửa Việt,
Nguyễn Thị Kim Anh 2 Kinh tế đầu tư 47B
đất bị sói mòn, sụt lở ảnh hưởng đến việc đi lại của người dân, rất nguy hiểm. Về
Nguyễn Thị Kim Anh 3 Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mùa khô thì đường bụi, che khuất tầm mắt, ảnh hưởng đến các nhà dân xung quanh
đường.
- Thế mạnh về nước: tổng trữ lượng nước mặt: 154,3 km3/năm (18,39 m3/năm
người) song phân bố không đồng đều theo thời gian nên gây lũ và hạn cục bộ. Nguồn
thuỷ năng lớn khoảng 7 tỷ Kwh với 30 vị trí có thể xây dựng nhà máy thủy điện, có
thể kết hợp thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông vận tải, nông-lâm-ngư nghiệp.
2. Dân số và nguồn nhân lực:
Vùng Bắc Trung Bộ có vị trí chiến lược hết sức quan trọng trong việc chiến
đấu, phòng thủ quốc gia, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam trong lịch sử, là nơi xuất
phát của nhiều cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giữ nước của dân tộc ta, từng là vùng
chống lại ngoại xâm, có nhiều phong trào đấu tranh cách mạng đồng thời là gánh chịu
sự tàn phá nặng nề của nhiều cuộc chiến tranh.
Dân số trong Vùng khoảng 10,7227 triệu người (theo Niên giám Thống kê năm
2007), chiếm 12,6% cả nước, mật độ dân cư là 208 người/km
2
, tốc độ tăng trưởng
trên trung bình của cả nước 2,26%, trong khi đó tốc độ tăng kinh tế thấp hơn trung
bình cả nước nên đời sống Bắc Trung Bộ còn thấp. Có 50,4 % dân số trong tuổi lao
động, 25 dân tộc, dân tộc ít người chiếm 9,4% chủ yếu phân bố ở phía tây, đời sống
của dân còn nghèo, tỷ lệ mù chữ nhiều, tỷ lệ đô thị hóa xấp xỉ 12%, nông thôn chiếm
88% dân số. Dân số đông, diện tích hẹp, chủ yếu là đồi núi, nên đời sống dân cư thấp,
dân còn nghèo một phần cũng do giao thông đi lại giữa đồng bằng và miền núi khó
khăn nên đã cản trở sự phát triển của một số địa phương trong vùng, đặc biệt là vùng
núi, điều kiện địa hình khó khăn, kéo theo điều kiện kinh tế cũng khó khăn. Mức thu
nhập thành thị cao hơn ở nông thôn, gấp 2 lần nông thôn, số hộ giàu chiếm 0,57%,
khá giả chiếm 1,17%, dưới trung bình chiếm 26,07%, nghèo và rất nghèo 24,88%.
Số lượng người ở độ tuổi lao động trong vùng Bắc Trung Bộ là 4,9 triệu người,
cơ sở phát triển hơn nữa công nghiệp và chế biến. Các khu vực ven biển có thể xây
dựng làm cảng dịch vụ nối với các nước khác để giao dịch xuất nhập khẩu và trao đổi
hàng hóa được thuận tiện. Các vùng ven biển có nguồn lực về hải sản cho các hoạt
động đánh bắt cá và nuôi trồng thủy sản.
Nguyễn Thị Kim Anh 5 Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2 Hạn chế:
Bắc Trung Bộ do địa hình hẹp, dài với nhiều địa hình khác nhau, như núi dốc,
ven biển, đồng bằng, đồi núi... Thời tiết của vùng Bắc Trung Bộ khá khắc nghiệt,
nắng lắm, mưa nhiều, hàng năm có những đợt nắng nóng gay gắt. Nhiệt độ cao lại bị
ảnh hưởng của gió Tây Nam nên độ ẩm thấp, thời tiết hanh khô. Về mùa mưa: mưa
nhiều, lượng mưa cao, lũ lụt hàng năm nhiều về số lượng, phạm vi rộng và sự tàn phá
lớn. Hệ thống sông ngắn, lắm núi nhiều đồi đã gây ra dòng chảy mạnh, thêm vào đó
diện tích đất đồng bằng ít. Với những đặc điểm về địa hình và thời tiết đã tạo cho
giao thông trong vùng khá khó khăn nhất là về mùa mưa, mùa bão lũ.
Ngoài ra, nguồn lực còn hạn chế ở một số vùng bãi ngang ven biển nên tỷ lệ hộ
nghèo còn cao ở hầu hết các tỉnh. Lao động dư thừa và vấn đề thiếu việc làm ở Bắc
Trung Bộ cũng là một vấn đề khó khăn cho vùng, vùng là nơi có mật độ dân số cao,
dẫn đến nhu cầu bức thiết về tạo việc làm. Vùng có lực lượng lao động tỷ lệ cao, chủ
yếu là lao động nông nghiệp và ngư nghiệp. Diện tích nông nghiệp ít, đất cằn cỗi,
năng suất thấp, ngư nghiệp chủ yếu đánh bắt gần bờ là chủ yếu, tay nghề của lực
lượng lao động thấp. Những đặc điểm đó đã tạo cho vùng dôi dư về lực lượng lao
động là một vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Quy mô nền kinh tế của vùng còn nhỏ bé, trình độ phát triển thấp, nền kinh tế
chưa có tích lũy, các thành phần kinh tế đặc biệt là kinh tế tư nhân chưa được huy
động mạnh vào sản xuất hàng xuất khẩu và dịch vụ, nông thôn kém phát triển,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành chưa có thay đổi đáng kể về chất,
làm cho cơ cấu kinh tế chưa hiệu quả và chưa tạo được nhiều chỗ làm cho người lao
động, chưa tạo được môi trường kinh doanh hấp dẫn, còn mất cân đối lớn giữa nhu
cầu và khả năng đầu tư phát triển do tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp.
Hệ thống này có từ lâu đời được hình thành và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu
đi lại của nhân dân địa phương. Kết cấu mặt đường chủ yếu là đá dăm, đất ở một số
nơi đã thảm nhựa và mặt đường bêtông xi măng. Đường giao thông nông thôn góp
phần phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho đi lại và giao lưu
buôn bán.
Giao thông nông thôn có tính hệ thống, tính cấu trúc, đòi hỏi việc phân bổ vốn
đầu tư xây dựng và bảo trì phải đảm bảo cân đối giữa các loại đường, giữa các vùng,
Nguyễn Thị Kim Anh 7 Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giữa đầu tư xây dựng mới với khôi phục nâng cấp và bảo trì, bảo dưỡng thường
xuyên…
Hệ thống giao thông nông thôn ở mức độ đường cấp thấp nên chủ yếu là đi bộ,
xe máy, xe cơ giới cỡ nhỏ có thể hoạt động được. Phục vụ hoạt động đi lại của người
dân nông thôn và hàng hoá của người dân. Phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp và giao lưu kinh tế văn hoá xã hội. Đối tượng hưởng lợi chính sau khi nâng
cấp hệ thống Giao thông nông thôn là người dân nông thôn. Vì vậy việc quản lý một
cách hiệu quả Giao thông nông thôn đòi hỏi có sự tham gia không thể thiếu của người
dân.
Hệ thống giao thông nông thôn hay thành thị thì đều gắn liền với trình độ phát
triển kinh tế xã hội. Khi nền kinh tế phát triển sẽ có điều kiện để xây dựng hệ thống
đường giao thông ngày một nâng cấp, hiện đại hơn, đồng thời khi hệ thống giao
thông phát triển cũng góp phần tạo động lực phát triển kinh tế xã hội một cách mạnh
mẽ.
Hệ thống Giao thông nông thôn kết hợp với trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, trung
tâm hành chính huyện, xã tạo thành một hệ thống liên hoàn. Do vậy việc quản lý hệ
thống Giao thông nông thôn đòi hỏi có sự phối hợp hài hoà giữa hệ thống giao thông
cấp cao và cấp huyện, cấp xã.
Chi phí cho việc đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn nói
chung và các tuyến đường giao thông tại khu vực miền núi là lớn, rất phức tạp.
Nhưng việc thu hồi vốn trực tiếp từ các công trình giao thông nông thôn còn rất hạn
ĐT,ĐH,
ĐX
ĐH,ĐX
ĐX(xe
cơ giới
loại
trung)
ĐX(xe
cơ giới
nhẹ, thô
sơ)
Huyện
xuống
TT xã
(Nguồn: Chiến lược Phát triển GTNT Việt Nam)
Về cơ bản, đường bộ nông thôn cho ôtô có các cấp hạng tương ứng cấp IV,
V,VI và loại A, B, các đường dân sinh cho xe máy, xe thô sơ thì không có tiêu chuẩn
và thấp hơn các loại có tiêu chuẩn kể trên. Các vùng có điều kiện tốt hơn thì có cấp
cao hơn, quy mô lớn hơn.
Các đường nông thôn cũ có từ trước: có đường đạt tiêu chuẩn đường cấp IV,
giao thông nông thôn loại A, B, sau một thời gian do công tác bảo trì bị sao nhãng
nên đã bị xuống cấp nghiêm trọng, không còn giữ được hình dáng như cũ, hơn nữa,
với sự đi lại của các xe trọng tải lớn nên hệ thống đường nông thôn đã bị phá huỷ
nhiều. Rất nhiều đường Giao thông nông thôn không thể xếp vào cấp hạng nào nữa,
một số ít đường cấp huyện làm bằng cấp phối tốt hay bằng nhựa đường thì vẫn còn
giữ được cấp hạng. Đường nông thôn mới xây dựng, nâng cấp nhìn chung có xu
hướng có cấp độ kỹ thuật cao hơn, song tiêu chuẩn thì còn tuỳ thuộc vào điều kiện
kinh tế của từng vùng. Đường cấp huyện của vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu là cấp VI.
Hầu như các tuyến đường thôn xóm chưa tuân theo cấp hạng kỹ thuật giao
thông nông thôn, hình thành và tồn tại ở dạng tự nhiên, nên không tuân theo bất kỳ
tiềm năng sử dụng cho đường lát gạch kỹ thuật.
- Cấp phối đồi: loại này có thể sử dụng làm lớp áo cấp phối ở những nơi phù
hợp hoặc làm vật liệu móng đường. Tuy nhiên nhiều vùng cấp phối đồi không nằm
trong hướng dẫn kỹ thuật cần phải được khảo sát kỹ trước khi thiết kế và thi công.
Nguyễn Thị Kim Anh 10 Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đất sỏi ong: đây là một lớp phong hoá bên trên đá gốc, loại này có thể được
sử dụng làm vật liệu gia cố cơ học hay gia cố vôi cho móng đường.
- Cấp phối sỏi ong: có trong đất bị phong hoá ở một số vùng đồi, có thể sử
dụng làm lớp áo cấp phối ở những nơi phù hợp hoặc làm vật liệu móng đường.
- Cấp phối sông: Vật liệu này ở suối và lòng sông, loại này được sử dụng làm
móng đường nhưng có đặc tính cấp phối thấp, có thể được trộn với đất đỏ để làm
móng đường.
- Đá gốc tốt: là vật liệu đặc biệt đồng nhất như đá granit hay bazab.
+) Các loại mặt đường thường dùng
Đường cấp phối là loại đường được khuyến nghị sử dụng trong các dự án nâng
cấp, cải tạo hệ thống đường Giao thông nông thôn. Nhưng thực tế qua khảo sát cho
thấy hạn chế của việc sử dụng đá cấp phối. Các số liệu về tình trạng mất cấp phối cho
thấy khoảng 58% các đoạn đường được khảo sát bị xuống cấp nặng nề trong khi đó
khoảng 28% bị mất vật liệu nhanh gấp 2 lần mức bền vững, tạo gánh nặng về bảo
dưỡng, đồng thời ảnh hưởng tới môi trường. Các loại mặt đường trên đều cần dùng
tới vật liệu đất đá và không phải khu vực nào cũng có sẵn.
- Mặt đường nhựa chiếm tỷ lệ cao hơn đối với đường cấp huyện và cả ở đường
xã ở trong vùng.
- Mặt đường BTXM: nếu làm theo tiêu chuẩn cho đường ôtô thì giá thành sẽ
lớn hơn cả đường nhựa, nên thường chỉ làm với quy mô nhỏ.
- Mặt đường cấp phối, đá dăm và gia cố đất, sỏi chiếm tỷ lệ lớn, loại mặt đường
này nhiều nơi không phân biệt được rõ ràng, nhất là khi đường đã khai thác được một
thời gian.
- Mặt đường đất tự nhiên: chiếm đa số tại các vùng còn khó khăn như miền núi
- Đường BTXM : 8km, chiếm 0,23%
- Đường nhựa : 3.107 km, chiếm 91,5%
- Đường đá dăm :144km, chiếm 4,24%
- Đường cấp phối : 127,4 km, chiếm 3,75%
- Đường đất : 9km chiếm 0,27%
+) Phân theo chất lượng mặt đường:
- Đường tốt : 1.415 km, chiếm 41,67%
Nguyễn Thị Kim Anh 12 Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đường trung bình : 1.266 km chiếm 37,28%
- Đường xấu : 715 km, chiếm 21,06 %
4.2.2 Đường tỉnh lộ:
Vùng Bắc Trung Bộ có 141 đường tỉnh với tổng chiều dài 2.654,6 km, hầu hết
các tuyến đều đạt tiêu chuẩn cấp IV, V.
+) Phân theo loại mặt đường:
- Đường BTXM : 2km, chiếm 0,04%
- Đường nhựa : 1.535,3 km, chiếm 57,84%
- Đường đá dăm : 141 km, chiếm 5,31%
- Đường cấp phối : 932 km, chiếm 31,88%
- Đường đất: 131 km chiếm 4,93%
+) Phân theo chất lượng mặt đường:
- Đường tốt : 810 km, chiếm 30,85%
- Đường trung bình : 1.208 km, chiếm 40%
- Đường xấu : 617km, chiếm 29,15%
Thực trạng đường tỉnh của các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ như sau:
+) Tỉnh Thanh Hoá:
Toàn tỉnh có 41 tuyến với tổng chiều dài 420,8 km. Trong đó mặt đường nhựa
chiếm tỷ lệ cao nhất 56,03%, mặt đường đá dăm chiếm 17,17%,mặt đường cấp phối
chiếm 17,66%, mặt đường đất chiếm 9,13%. Mặt đường loại tốt chiếm tỷ lệ cao nhất
53%, mặt đường trung bình 24%, mặt đường xấu 23%.
- Đường xã : 22.499,8 km chiếm 70,8%
Tổng hợp số liệu đường GTNT vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2007
TT Tỉnh
Tổng số
(km)
Đ.huyện
(km)
Đ.xã
(km)
Mật độ
km/km
2
km/1.000dân
1 Thanh Hoá 6.559,1 2.081,8 4.477,3 0,590 1,715
2 Nghệ An 8.892,8 3.572,3 5.320,5 0,539 2,877
3 Hà Tĩnh 5.286,8 1.595,8 3.691,0 0,873 3,861
4 Quảng Bình 3.663,0 902,0 2.761,0 0,455 4,138
5 Quảng Trị 4.224,7 627,7 3.597,0 0,890 6,803
6
Thừa Thiên
Huế 3.168,0 515,0 2.653,0 0,627 2,829
Tổng cộng 31.794,4 9.294,6 22.499,8 0,617 2,914
(Nguồn: Chiến lược phát triển GTNT Bắc Trung Bộ)
+) Về mật độ đường theo diện tích:
Nguyễn Thị Kim Anh 14 Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mật độ đường Giao thông nông thôn theo diện tích đánh giá độ dày đặc mức độ
bao phủ các tuyến đường trên một đơn vị diện tích, khu vực nào có chỉ số này cao thì
khu vực đó ít có nhu cầu mở thêm các tuyến đường mới.
Mật độ đường Giao thông nông thôn toàn vùng là 0.617km/km
trong vùng cũng không đồng đều, có sự chênh lệch khá lớn. Tỉnh Thanh Hoá là tỉnh
có mật độ thấp nhất 1.715km/1.000dân, Quảng Trị là tỉnh có mật độ cao nhất trong
vùng 6.803km/ 1.000dân.
+) Chất lượng đường Giao thông nông thôn
Do có đầu tư về cơ giới vận tải ở nông thôn nên các tuyến đường xã hầu hết
không đảm bảo cho việc vận tải bằng cơ giới trong giai đoạn hiện nay và trong tương
lai. Mặt đường hầu hết là cấp phối và đường đất thường bị bụi vào mùa hè (mùa khô)
và lầy lội vào mùa đông (mùa mưa) gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường và sự đi
lại của người dân trong vùng gặp nhiều khó khăn. Hệ thống giao thông đường huyện
hầu hết không có hệ thống cọc tiêu, biển báo giao thông, dễ gây tai nạn giao thông,
gây nguy hiểm cho sự giao lưu giữa các vùng.
Nguyễn Thị Kim Anh 15 Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giao thông nông thôn vùng Bắc trung bộ còn rất yếu kém và không đồng bộ, cơ
sở vật chất vừa thiếu thốn, lạc hậu lại bị xuống cấp nghiêm trọng, nhất là đường giao
thông miền núi chưa được mở mang phát triển rộng khắp, cản trở sự đi lại của người
dân.
Như vậy, cho đến nay, hầu hết hệ thống giao thông nông thôn của vùng được
xây dựng mới chỉ đảm bảo cho nhu cầu đi lại cần thiết chứ chưa đáp ứng yêu cầu về
phát triển kinh tế nông thôn hiện tại cũng như trong tương lai.
4.3. Đánh giá về mạng lưới GTNT của vùng:
Hầu hết các tuyến đường cấp huyện đạt tiêu chuẩn cấp V TCVN 4054-05
khoảng 60%. Các tuyến đường xã hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
(Tiêu chuẩn 22TCN 210-92). Hầu hết là các công trình tạm hoặc đã xây dựng quá
lâu, cần phải xây dựng lại, các tuyến đường Giao thông nông thôn hầu hết đều không
có hệ thống thoát nước nên đã gây sạt lở nền đường và hư hỏng mặt đường.
Hiện nay hệ thống đường bộ bao gồm 37.824 km trong đó: 3.395 km là đường
quốc lộ; 2.635 km là đường đường tỉnh; 9.294,6 km là đường huyện và 22.499,8 km
là đường xã.
Mỗi tỉnh trong vùng đều có tỷ lệ đường tốt, đường trung bình và đường xấu là
Khối lượng còn
lại đến 2007
2001 2002 2003 2004 2005 2006 Đường(Km)
Bắc Trung Bộ 86 43 27 38 34 31 481,5
1 Thanh Hóa 16 14 10 16 16 15 306,0
2 Nghệ An 29 15 5 7 7 6 83,0
3 Hà Tĩnh 11 3 1 3 3 3 16,1
4 Quảng Bình 19 6 6 5 5 4 60,0
5 Quảng Trị 6 4 4 7 3 3 15,9
6
Thừa Thiên
Huế 5 1 1 0 0 0 0,0
(Nguồn: Sở GTVT của 6 tỉnh cung cấp )
Tỉnh Thừa Thiên Huế hầu hết đều đã có đường giao thông đến trung tâm xã, tạo
điều kiện thuận lợi cho sự luân chuyển, vận chuyển của người dân, tạo điều kiện
thuận lợi cho kinh doanh buôn bán giữa các xã, huyện với nhau. Chỉ còn lại một số ít
các xã ở các tỉnh là chưa có đường giao thông đến trung tâm xã, trong đó tỉnh Thanh
Hóa năm 2006 có tới 15 xã chưa có đường giao thông đến trung tâm xã, các cán bộ
quy hoạch cần xem xét và có chính sách huy động tạo nguồn vốn giúp tỉnh Thanh
Hóa có thêm nguồn lực về tài chính, giúp xã thoát khỏi khó khăn về giao thông, nhằm
đẩy kinh tế phát triển ngang bằng với các tỉnh khác.
Nguyễn Thị Kim Anh 17 Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II/ Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển GTNT Bắc Trung Bộ
1. Các nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư là một nguồn vốn quan trọng quyết định tăng trưởng và giải
quyết các vấn đề xã hội. Vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông được huy động chủ
yếu qua các nguồn vốn sau: vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển
Nhà nước, vốn của doanh nghiệp Nhà nước, vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài, vốn trái phiếu chính phủ.
Nguồn vốn vay của ngân
hàng thế giới và vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Anh. Nhưng nguồn vốn
ODA vẫn sẽ đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra còn có vốn đối ứng do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, góp phần phát triển giao thông nông thôn.
Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia (theo chủ trương của Chính phủ về
xóa đói, giảm nghèo các huyện, xã khó khăn, đặc biệt khó khăn...). Vốn từ Trung
Nguyễn Thị Kim Anh 19 Kinh tế đầu tư 47B
Vốn trong nước
Vốn nước ngoài
Vốn
TD
đầu tư
NN
Vốn
trái
phiếu
CP
Vốn
của
dân
Vốn
ngân
sách
NS
trung
ương
NS
địa
phương
Vốn
thuật đơn giản người dân có thể làm được.
Sự đóng góp của người dân có thể là bằng ngày công, bằng tiền hay vật liệu địa
phương. Ở nông thôn thì chủ yếu là lao động công ích, xuất phát từ tiềm năng sức lao
Nguyễn Thị Kim Anh 20 Kinh tế đầu tư 47B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
động và nguồn vật liệu sẵn có của địa phương, phản ánh sự năng động, sức trẻ, hoạt
động mạnh mẽ của người dân.
1.4 Các nguồn vốn khác
Đóng góp của các thành phần kinh tế khác, các cá nhân tiểu thương, các nhà
hảo tâm trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội ngành nghề
đóng trên địa bàn tỉnh...
Vốn thu được từ việc đóng góp của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, được
sử dụng cho việc bảo trì hoặc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong
vùng.
Đóng góp, hỗ trợ kinh phí từ các nhà máy, xí nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh để
phát triển Giao thông nông thôn của tỉnh, địa phương đó.
1.5 Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư GTNT vào vùng Bắc Trung Bộ
Nguồn vốn đầu tư Giao thông nông thôn giai đoạn 2001-2008
(Đvị: tỷ đồng)
T
T
Nguồn vốn Khối lượng thực hiện các năm
2001 2002 2003 2004 2005 2006
2007 2008
1 TW hỗ trợ 50,72 108,13 167,63 248,61 298,45 378,42 411,24 370,1
2 NS Tỉnh 400,48 537,10 578,05 641,11 685,36 724,10 768,32 691,5
3 NS huyện,xã 94,17 142,95 141,13 168,00 174,15 189,40 223,12 200,8
4 Dân đóng góp 346,51 354,85 236,91 296,85 326,31 359,01 387,15 348,4
5 Nguồn khác 117,10 203,10 143,69 236,36 259,39 284,91 299,89 269,9
Tổng cộng