Lời nói đầu
Tài Chính là một phạm trù của kinh tế hàng hoá, một trong những yếu tố cơ
bản để sản xuất và lu thông hàng hoá. Do đó, bất cứ một doanh nghiệp nào
muốn ra đời tồn tại và phát triển thì một trong những vấn đề cơ bản nhất phải quan
tâm là tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn tài chính sao cho có hiệu quả nhằm đạt
mục tiêu lơị nhuận và tối đa hoá lợi nhuận trong khuôn khổ pháp luật.
Phân tích, quản lý và sử dụng nguồn tài chính có tác động rất lớn đến sự tăng
hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, lơị nhuận của doanh
nghiệp. Trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp quốc doanh đợc nhà nớc cấp phát
vốn, bao cấp về giá, sản xuất kinh doanh theo theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc.
Do vậy, các doanh nghiệp hầu nh không quan tâm đến hiệu quả sử dụng tài chính.
Thực trạng tài chính của nhiều doanh nghiệp thời kỳ đó không những thấp mà
còn không bảo toàn đợc nguồn tài chính. Tình trạng lãi giả lỗ thật xảy ra phổ biến
trong các doanh nghiệp nhà nớc .
Thực hiện đờng lối do Đảng khởi xớng và lãnh đạo, trong thời gian qua, nền
kinh tế Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu quan trọn, đã từng bớc vững chắc
chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc với nhiều thành phần kinh
tế cùng tồn tại. Các doanh nghiệp giờ đây phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt
không còn đợc bao cấp nh trớc nữa. Vì vậy, doanh nghiệp nào làm ăn có hiệu quả
sẽ đứng vững trong nền kinh tế mới, ngợc lại doanh nghiệp nào làm ăn kém hiệu
quả tất yếu sẽ bị giải thể, phá sản .
Nghị quyết Đaị Hội lần thứ VI BCH TW Đảng CSVN (năm 1988) chỉ rõ: Xí
nghiệp quốc doanh không còn đợc bao cấp về vốn và giá phải chủ động kinh
doanh với quyền tự chủ đầy đủ, đảm bảo tự bù đắp chi phí đầy đủ và có lãi. Theo
tinh thần đó, các doanh nghiệp phải luôn chủ động bám thị trờng điều hành sản
xuất kinh doanh và tự chủ về nguồn tài chính. Nhà nớc tạo môi trờng thuận lợi cho
các doanh nghiệp hoạt động nhng cũng tạo áp lực cho các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển trong kinh tế thị trờng phải đặt vấn đề quản lý và sử dụng nguồn
tài chính sao cho có hiệu quả nhất lên hàng đầu. Đây là vấn đề bức xúc khiến các
1
Những vấn đề lý luận chung về phân tích, quản lý
và sử dụng nguồn Tài Chính Doanh Nghiệp trong
nền Kinh Tế Thị Trờng .
I. Những vấn đề chung về Tài Chính Doanh Nghiệp
1. Đặc điểm và vai trò của tài chính doanh nghiệp
a) Đặc điểm
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng có thể đợc hiểu là một tổ chức kinh
doanh nhằm mục đích kiếm lời có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do nhà
nớc quy định cho từng loại hình doanh nghiệp có từ một chủ sở hữu trở lên và chủ
sở hữu phải đảm bảo trớc pháp luật bằng toàn bộ tài sản của mình .
Trong nền kinh tế thị trờng, do các quan hệ cung cầu về hàng hoá, dịch vụ, sức
lao động, vốn, đợc phát triển rất mạnh, nên các loại hình doanh nghiệp cũng trở
nên hết sức phong phú. Tuy nhiên, cho dù là loại hình doanh nghiệp nào trớc khi
đi vào hoạt động cũng đều phải sử dụng một công cụ chung nhất là tài chính
doanh nghiệp.
Khi nền kinh tế thị trờng càng phát triển, sự vận động và chuyển hoá qua lại giữa
các nguồn tài chính, nơi hình thành nên sức mua tài chính, thị trờng vốn càng trở
nên sôi động thì quan hệ tài chính doanh nghiệp cũng trở nên phong phú và đa
dạng. Vì vậy tài chính doanh nghiệp có các quan hệ sau :
a.1) Xét trên phạm vi hoat động thì tài chính doanh nghiệp gồm:
- Quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với nhà nớc
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trờng
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
a.2) Xét về mặt kinh tế, tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Các quan hệ tài chính nhằm mục đích khai thác, thu hút vốn
3
- Các quan hệ tài chính về đầu t, sử dụng vốn kinh doanh
- Các quan hệ về tài chính phân phối, thu nhập và lợi nhuận
Cho dù có những cách phânloại khác nhau nhng quan hệ tài chính đợc diễn ra
trên các phạm vi gắn với địa chỉ khác nhau, chứa đựng những nội dung kinh tế
2. Những nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp
Để sử dụng tốt công cụ tài chính, phát huy vai trò tích cực của chúng trong
SXKD, cần thiết phải tổ chức tài chính. Tổ chức tài chính và việc hoạch định chiến
lợc về sử dụng tài chính và hệ thống các biện pháp để thực hiện chiến lợc đó nhằm
đạt đợc các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Tổ
chức tài chính doanh nghiệp phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Thứ nhất, nguyên tắc tôn trọng pháp luật.
- Thứ hai, tổ chức tài chính doanh nghiệp phải tôn trọng nguyên tắc hạch toán
kinh doanh.
- Thứ ba, công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp phải luôn luôn giữ chữ tín.
- Thứ t, công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp cần phải giữ nguyên tắc an
toàn, phòng ngừa những rủi ro bất trắc .
3. Một số phạm trù về tài chính doanh nghiệp và các khái niệm liên quan
đến TCDN
a) Căn cứ vào đặc điểm hình thành và sử dụng các nguồn lực gắn liền với
các hoạt động, về cơ bản ở nớc ta hiện nay có các hệ thống về tài chính
nh sau:
a.1) Tài chính nhà nớc
Bao gồm ngân sách nhà nớc, tín dụng nhà nớc và các quỹ ngoài ngân sách,
những quỹ này đợc hình thành có liên quan đến chức năng của nhà nớc .
- Nguồn hình thành tài chính doanh nghiệp là huy động các khâu tài chính
khác và nhận việm trợ, vay của nớc ngoài .
- Tài chính nhà nớc sử dụng để đáp ứng nhu cầu của bộ máy hành chính nhà
nớc, chi cho an ninh quốc phòng, thực hiện chức năng quản lý kinh tế xã
hội .
5
- Tài chính nhà nớc có vai trò rất quan trọng là khâu tài chính mang tính chất
chỉ đạo và tổ chức của toàn bộ hệ thống tài chính.
- Về hoạt động thu chi của tài chính nhà nớc chủ yếu dựa trên cơ sở quyền
lực chính trị của mình, vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội.
biểu hiện dới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các
quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Đó là các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà
nớc, với các khâu tài chính trung gian trong hệ thống tài chính, với các doanh
nghiệp khác và các tổ chức kinh tế, với các đơn vị nội bộ doanh nghiệp, . để
phục vụ cho nhu cầu SXKD của doanh nghiệp, và các nhu cầu chung của xã hội .
- Khái niệm về hoạt động tài chính doanh nghiệp: hoạt động TCDN là một trong
những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải
quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh đợc biểu hiện
dới hình thức tiền tệ.
Nói cách khác, hoạt động tài chính doanh nghiệp là tất cả các hoạt động liên
quan đến việc tạo lập hoạt động tài chính doanh nghiệp là đối tợng của quản trị
TCDN, hoạt động này nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đó là tối đa
hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp, mục tiêu về tăng trởng và phát
triển. Đặc biệt hoạt động tài chính doanh nghiệp cần phải tập trung trả lời đợc
những câu hỏi sau:
+ Doanh nghiệp huy động vốn ở đâu? Vào thời điểm nào? Và nh thế nào?
+ Doanh nghiệp đầu t vốn vào đâu ? Thời điểm nào? Nh thế nào ?
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc sử dụng ra sao ?
- Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp : phân tích TCDN là việc thu
thập và xử lý các thông tin trong quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý
TCND nói riêng nhằm để xem xét kiểm tra, đối chiếu, đánh giá tình hình tài
chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp cũng nh quá trình hoạt động SXKD,
giúp cho các nhà quản lý đa ra các quyết định phù hợp.
Phân tích TCDN mà trọng tâm là phântích các báo cáo tài chính doanh nghiệp,
các chỉ tiêu tài chính đặc trng thông qua một hệ thống các phơng pháp và công cụ
phân tích giúp ngời sử dụng thông tin từ nhiều góc độ khác nhau. Đánh giá một
cách tổng hợp, toàn diện vừa khái quát vừa chi tiết toàn bộ thực trạng tài chính
doanh nghiệp .
7
4. Cách phân biệt nguồn tài chính doanh nghiệp
- Một là, tiền phải đợc đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định, hay nói
cách khác tiền phải đợc đảm bảo bằng một lợng hàng hoá có thực.
- Hai là, tiền phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định.
- Ba là, khi đã có đủ số lợng, tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lời .
Trên góc độ kinh tế thị trờng, giá trị thực của một doanh nghiệp không phải chỉ
là phép cộng đơn giản của các loại vốn cố định và vốn lu động hiện có mà điều
quan trọng hơn còn là giá trị cuả những tài sản khác và khả năng sinh lời của
doanh nghiệp ta có thể gọi chung là những tài sản vô hình .
b) Đầu t vốn kinh doanh
Theo quan nịêm truyền thống vốn đầu t đợc quan niệm là số vốn đợc dùng vào
việc mua sắm TSCĐ, hoặc xây lắp các công trình để tạo ra TSCĐ cho doanh
nghiệp. Từ đó đầu t vốn cũng đợc quan niệm là việc bỏ vốn vào lĩnh vực xây
dựng cơ bản, nó là một khoản đầu t lớn nhng với mục đích kinh doanh của doanh
nghiệp thì đó không phải là tất cả. Vì vậy, trong nền kinh tế thị trờng, thì vốn đầu
tvà đầu t vốn phải đợc quan niệm trên một bình diện rộng .
Căn cứ vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, vốn đầu t đợc đồng nghĩa
với vốn kinh doanh. Đó là số vốn đợc dùng vào kinh doanh trong một lĩnh vực
nhất định nhằm mục đích sinh lời, còn đầu t vốn là hoạt động chủ quan có cân
nhắc của ngời quản lý trong việc bỏ vốn vào mục tiêu kinh doanh nào đó với hy
vọng là sẽ đa lại hiệu quả kinh tế cao trong trong tơng lai .
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, thông thờng có hai hớng đầu t chủ yếu là đầu
t vào bên trong và đầu t ra bên ngoài. Nó có thể là dài hạn hay ngắn hạn.
- Đầu t bên trong: là những khoản đầu t vốn để mua sắm các yếu tố của quá
trình sản xuất khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp nh: xây dựng, mua sắm
TSCĐ, nguyên vật liệu, tiền thuê mớn nhân công, các chi phí về thủ tục
kinh doanh ..
- Đầu t ra bên ngoài (hay còn gọi là đầu t tài chính ): thờng đợc tiến hành dới
các hình thức góp vốn cùng liên doanh với một doanh nghiệp khác, đầu t
9
mua cổ phiếu, trái phiếu. Trong nền kinh tế thị trờng, việc các doanh
thác các nguồn vốn cũng nh tìm kiếm các giải pháp để bảo toàn và sử dụng vốn
một cách có hiệu quả .
Ngày nay, khi kinh tế thị trờng mở cửa, khuyến khích các thành phần kinh tế t
nhân, nhà nớc có chính sách thu hẹp phạm vi hỗ trợ vốn và quy mô cổ phần hoá
hầu hết các doanh nghiệp quốc doanh. Vì thế, nguồn cấp phát của ngân sách nhà
nớc có xu hớng giảm. Các doanh nghiệp chủ động bổ sung phần thiếu hụt bằng
các nguồn tài trợ khác.
* Nguồn vốn tự có: Là nguồn vốn do cá nhân chủ doanh nghiệp tự bỏ ra để đầu t
kinh doanh. Nó có thể đợc huy động từ bạn bè, những gì để dành, tiết kiệm trong
ngân sách gia đình ..hoặc cổ phần bằng hình thức phát hành cổ phiếu. Theo luật
kinh doanh, để đợc kinh doanh trong một lĩnh vực nhất định, số vốn tự có của
doanh nghiệp phải đạt đến một mức độ tối thiểu, nhng nó cũng không nên ở mức
độ quá lớn vì nh thế sẽ là mạo hiểm nếu kinh doanh gặp rủi ro .
* Nguồn vốn liên doanh: Là nguồn vốn đóng góp theo tỷ lệ của các chủ đầu t để
cùng kinh doanh và cùng hởng lợi nhuận trên phần vốn góp của mình. Khi doanh
nghiệp kinh doanh có lãi và ngợc lại cũng phải chịu rủi ro chung khi doanh
nghiệp kinh doanh thua lỗ .
* Các nguồn vốn tín dụng : Là các khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài
hạn của các ngân hàng thơng mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, hoặc các tổ
chức tài chính trung gian khác, cũng có thể bằng hình thức doanh nghiệp phát
hành trái phiếu. Điển hình nhất của các tổ chức này là hệ thống ngân hàng thơng
mại với sự phong phú và đa dạng của các hình thức tín dụng nh: tín dụng ứng tiền
qua tài khoản, tín dụng cầm đồ hoặc thế chấp tài sản, tín dụng thông qua chiết
khấu. Đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lựa chọn các hình thức tín
dụng thích hợp để huy động vốn cho mình .
d) Sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp nh đã phân tích ở trên là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình đợc đầu t vào kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời .
Tuỳ theo từng loại hình kinh doanh mà quy mô của vốn kinh doanh, cơ cấu hình
Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu tài sản cũng khác nhau, nhng đối
với những doanh nghiệp SXKD thì TSLĐ thờng đợc cấu tạo bởi TSLĐ sản xuất và
tài sản lu thông .
12
TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất nh: nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ nhiên liệu, và tài sản ở khâu sản xuất nh: sản phẩm dở
dang đang chế tạo, bán thành phẩm , ..
Tài sản lu thông bao gồm sản phẩm hàng hoá cha tiêu thụ, (hàng tồn kho) vốn
bằng tiền, và các khoản phải thu.
Để mua sắm tất cả những tài sản đó, doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn nào
đó gọi là vốn lu động của doanh nghiệp. Đặc điểm của loại vốn này là nó tham gia
một lần tạo nên thực thể của doanh nghiệp và giá trị của nó đợc dịch chuyển thẳng
vào sản phẩm mới sáng tạo sau một chu kỳ kinh doanh.
Trong quá trình quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn lu động cần lu ý những vấn đề
sau:
- Một là, phải xác định đợc một lợng vốn lu động cần thiết căn cứ vào
nhiệm vụ SXKD của đoanh nghiệp qua từng thời kỳ để quá trình SXKD đợc liên
tục, thờng xuyên tránh ứ đọng vốn,
- Hai là, phải tổ chức khai thác tốt nguồn vốn lu động của doanh nghiệp tr-
ớc hết là nguồn tự có của doanh nghiệp, sau đó là các nguồn tài trợ của vốn lu
động, khi cần thiết thì phải chiếm dụng .
- Ba là, phải luôn luôn có những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lu
động bằng cách xử lý tốt hàng hoá chậm luân chuyển và các khoản nợ khó đòi .
- Bốn là, phải thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu
động dùng các chỉ tiêu nh: vòng quay vốn lu động, hệ số nợ , .
* Vốn đầu t tài chính: Trong quá trình SXKD, một yêu cầu có tính nguyên tắc là
phải bảo toàn và phát triển vốn. Doanh nghiệp không chỉ trực tiếp sản xuất kinh
doanh hàng hoá dịch vụ mà họ còn đầu t tài chính dới các hình thức:
- Bỏ vốn để mua các loại cổ phiếu, trái phiếu của công ty khác .
- Hoạt động góp vốn liên doanh liên kết .
TSCĐ
So sánh tỷ số thanh toán hiện thời của năm nay thấp hơn hay cao hơn năm trớc.
Nếu số này mà thấp hơn mức trung bình của ngành thì tỷ số thanh toán hiện thời
của cuói năm nay thấp hơn cuối năm trớc và ngợc lại. Điều này cho thấy:
14
- Dự trữ năm nay tăng hơn hoặc giảm so với năm trớc có thể do doanh thu
tăng hay đồng thời mức nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cũng tăng giảm so với kỳ
trớc đa đến tỷ số thấp hoặc cao .
- Nếu tỷ số này mà thấp tức là giá trị của TSLĐ thấp hơn các khoản nợ ngắn
hạn, tức là doanh nghiệp đầu t từ những khoản vay ngắn hạn vào TSCĐ là không
có lãi hoặc lỗ. Doanh nghiệp nên trả bớt các khoản nợ ngắn hạn và đầu t bằng các
phơng án khác vào TSLĐ .
b) Hệ số thanh toán nhanh
Nó phản ánh khả năng thanh toán nhanh khi doanh nghiệp xem xét hệ số nợ này
để đầu t vào các khoản nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đã vay để đầu t vào kinh
doanh. Nó là tỷ số giữa vốn bằng tiền và các khoản phải thu với số nợ ngắn hạn.
So sánh tỷ số này với mức trung bình ngành, nếu nó cao hơn tỷ số trung bình
ngành thì khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đến hạn, và ngợc lại thì doanh
nghiệp cần tìm các phơng án đầu t khác .
Hệ số thanh toán nhanh =
hạn ngắnNợ
thu iphả n khoảCáctiền bằng Vốn +
c) Hệ số thanh toán tức thời
Nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ (dài
hạn hoặc ngắn hạn) mà bên cho vay bắt doanh nghiệp thanh toán vào bất kỳ thời
điểm nào. Hệ số này nói lên là doanh nghiệp có thể bị lỗ hoặc lãi đói với các
khoản vay để đầu t kinh doanh, nó là tỷ số giữa vốn bằng tiền với các khoản nợ
đến hạn :
nsả tài Tổng
TSLĐ
Tỷ số này cho biết tình hình của TSLĐ so với tổng tài sản của doanh nghiệp là
nh thế nào .
e) Hệ số thanh toán lãi vay: Là tỷ số giữa lãi sau thuế và tiền trả lãi vay với phần
lãi vay.
Hệ số thanh toán lãi vay =
vayLãi
vaylãitrả Tiềnthuế sau Lãi +
Nó phản ánh khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp đối với các khoản
vay có lãi suất. So sánh tỷ số này với mức trung bình của ngành mà cao hơn thì đ-
ợc coi là xấu, điều đó cho thấy khả năng sinh lời của vốn thấp, hiệu quả sử dụng
vốn kém, khả năng vay thêm là khó vì tỷ số nợ cao, ngợc lại thì sẽ tốt đối với
doanh nghiệp .
1.3.Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động của doanh nghiệp
16
a) Vòng quay tổng tài sản: Là tỷ số giữa doanh thu thuần với tổng tài sản của
doanh nghiệp .
Vòng quay tổng tài sản =
nsả tài Tổng
thuần thu Doanh
Tỷ số này cho biết cứ doanh thu tăng 1 đồng thì tổng tai sản sẽ tăng tơng ứng là
bao nhiêu %đồng ( % tổng tài sản).
b) Vòng quay tổng vốn: Là tỷ số giữa doanh thu thuần với tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp.
Vòng quay tổng vốn =
vốn nguồnTổng
thuần thu Doanh
Tỷ số này cho biết 1 đồng vốn sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này
g) Hiệu suất sử dụng vốn lu động: Là tỷ số giữa doanh thu thuần với vốn lu động
bình quân trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng vốn lu động =
Doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Tỷ số này cho biết 1 đồng vốn lu động bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu. Tỷ số này càng cao thì càng tốt cho doanh nghiệp .
h) Kỳ thu tiền bình quân: Là tỷ số giữa các khoản phải thu với doanh thu tiêu
thụ bình quân trong ngày.
18
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần
Doanh thu tiêu thụ bình quân trong 1 ngày
(Các khoản phải thu =
ngày360
thu doanh Tổng
)
Tỷ số này ta phải so sánh với mức trung bình toàn ngành, nếu nó cao hơn vào
cuối kỳ so với mức trung bình toàn ngành thì là tốt và ngợc lại.
1.4. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
a) Tỷ lệ sinh lời doanh thu: Là tỷ số giữa phần lãi sau thuế và doanh thu thuần.
Tỷ lệ sinh lời doanh thu =
ì
thuần thu Doanh
thuế sau Lãi
100%
Tỷ số này cho biết khả năng sinh lời của 1 đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm.
b) Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Là tỷ số giữa lãi sau thuế với vốn chủ sở
hữu .
% đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
2.Một số chỉ tiêu khác
2.1. Nhóm chỉ tiêu về phơng pháp lựa chọn phơng án đầu t
a) Phơng pháp thu hồi vốn: Là khoảng thời gian mà luồng thu đủ bù đắp
luồng chi phí đầu t.
Số năm ngay trớc năm
vòng thu dự án đầu t bù
đắp chi phí đầu t
+
Số tiền cha đợc bù đắp đầu năm
Số tiền thu đợc trong năm
=
Thời gian thu
hồi vốn
b) Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)
Giá trị hiện tại Giá trị hiện tại của
Giá trị NPV = ròng của luồng thu _ luồng tiền đầu t
theo chi phí vốn. Theo chi phí vốn.
c) Phơng pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Là phơng pháp xếp hạng các dự án đầu t thông qua việc tính tỷ lệ lãi suất nào đó
mà tỷ lệ lãi suất này là cân bằng giá trị hiện tại của luồng thu với giá trị hiện tại
của luồng vốn đầu t.
d) Phơng pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ điều chỉnh (MIRR)
Là phơng pháp sắp xếp các dự án đàu t thông qua một tỷ lệ lãi suất mà tại đó
làm cân bằng giá trị hiện tại của luồng tiền chi phí đầu t theo chi phí vốn.
Giá trị hiện tại của luồng chi = Giá trị hiện tại của giá trị cuối
phí đầu t theo chi phí vốn cùng của dự án theo MIRR.
20
2.2.Xác định luồng tiền của dự án đầu t
Ta có thể xác định theo 4 bớc sau :
trong các quá trình đó của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
Vậy để sử dụng tốt nguồn tài chính thì đối với các nhà quản lý nói chung và
quản lý tài chính doanh nghiệp nói riêng, việc cần thiết không thể thiếu trớc khi
tạo lập và sử dụng nguồn tài chính là việc phân tích nó một cách kỹ càng và chính
xác .
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc thu thập và xử lý các thông tin trong
quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính doanh nghiệp nói riêng nhằm
để xem xét kiểm tra đối chiếu đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực
của doanh nghiệp cũng nh quá trình SXKD của doanh nghiệp giúp cho nhà quản
lý đa ra các quyết định phù hợp .
Phân tích TCDN giúp cho các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp nhận biết khả
năng, tiềm lực của doanh nghiệp mình, tình hình về vốn, công nợ, thu, chi, từ đó
có các quyết định về tài chính.
Đối với tổ chức cá nhân ngoài doanh nghiệp, phân tích TCDN giúp cho họ quyết
định phơng hớng quy mô của đầu t, khả năng hợp tác, liên doanh cho vay, thu hồi
vốn của doanh nghiệp mình .
Đối với các cơ quan nhà nớc, phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá kiểm
tra. Kiểm soát tình hình thực hiện các chính sách biện pháp, pháp luật về tình hình
sử dụng tài chính của nhà nớc .
Phân tích tài chính đợc thực hiện chủ yếu bằng phơng pháp so sánh (so sánh kỳ
trớc với kỳ này để thấy đợc tình hình xấu đi hay tốt lên để có biện pháp khắc phục,
so sánh mức trung bình ngành của các doanh nghiệp cùng cạnh tranh )
Phân tích tài chính doanh nghiệp gồm nhiều nội dung nh: Bảng cân đối kế
toán để so sánh giữa bên nợ và bên có. Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh (BCKQHĐKD) để kiểm tra lợi nhuận của doanh nghiệp, xác định mức lãi
rộng ,
Tuy nhiều nội dung nhng quan trọng nhất của phân tích tài chính doanh nghiệp
là lập và phân tích các tỷ lệ tài chính đặc trng của doanh nghiệp .
22
23
Xí nghiệp vừa đào tạo vừa củng cố tổ chức, vừa sản xuất vừa tham gia chiến đấu
trong điều kiện sơ tán để bảo tồn lực lợng , có thể nói đây là thời kỳ gian khổ nhất
song cũng là thời kỳ hào hùng và oanh liệt nhất trong chặng dờng 38 năm của
công ty. Với những nỗ lực tột bậc, khắc phục mọi khó khăn gian khổ, xí nghiệp
đều hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đợc giao.
- Giai đoạn 2: Thời kỳ xây dựng công ty trong cơ chế hành chính bao cấp
(1976-1989)
Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong giai đoạn này là vừa xây dựng nhà máy vừa
sản xuất phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu. Hàng năm đã có hàng triệu sản
phẩm của xí nghiệp đợc xuất khẩu sang Liên Xô (cũ) và các nớc Đông Âu góp
phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho đất nớc và tăng tích luỹ cho xí nghiệp .
- Giai đoạn 3:thời kỳ đổi mới trong cơ chế thị trờng định hớng XHCN
(1978 cho đến nay)
Đây là thời kỳ đổi mới toàn diện và sâu sắc nhất trên tất cả các lĩnh vực, phơng
thức sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất, cơ chế quản lý, những nhu cầu khắc
nghiệt của cơ chế thị trờng nh cạnh tranh ngày càng gay gắt, xu thế hội nhập và
toàn cầu hoá đang diễn ra hàng ngày đang là những thách thức lớn đối với mỗi
doanh nghiệp hiện nay, công ty May Đáp cầu bằng những nỗ lực phi thờng của tập
thể CBCNV, sự đoàn kết thống nhất với những giải pháp đúng đắn, bớc đi kịp thời
thực hiện các dự án đầu t, SXKD và quản lý hiệu quả đã đa công ty vợt qua đợc
những giai đoạn khó khăn nhất, đến nay công ty May Đáp Cầu đã lớn mạnh vợt
bậc về quy mô và cơ sở vật chất, về năng lực quản lý và trình độ tổ chức sản xuất.
Do vậy SXKD của công ty ngày càng đạt hiệu quả cao , tốc độ tăng trởng khá, uy
tín của công ty ngày càng lớn đối với khách hàng trong và ngoài nớc.
b) Những thành tựu đã đạt đợc
25