Thực hiện chính sách người có công với cách mạng, từ thực tiễn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN VÂN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƢỜI CÓ
CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHẠM HỮU NGHỊ

HÀ NỘI, năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám
đốc, các khoa, phòng và quý thầy, cô trong Học viện Khoa học Xã hội đã tận tình và
tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến PGS. TS. Phạm Hữu Nghị, người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài cho
tôi với tất cả lòng nhiệt tình và sự quan tâm.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban
nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Ban ngành đoàn thể của
Huyện Hòa Vang và Ủy ban nhân các xã trên địa bàn Huyện, bạn bè, đồng nghiệp,
luôn quan tâm, tạo điều kiện, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và


: Chất độc hóa học

CBB

: Cựu chiến binh

GĐCM

: Gia đình cách mạng

HĐCM

: Hoạt động cách mạng

HĐKC

: Họat động kháng chiến

HĐND

: Hội đồng nhân dân

LĐ-TB&XH

: Lao động -Thương binh và Xã hội

LHPN

: Liên hiệp phụ nữ

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện ch nh sách người có công với
cách mạng .................................................................................................................. 25
1.7. Các phương pháp thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng ............. 29
1.8. Tổ chức bộ máy để thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng ....................29
CHƢƠNG 2. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH
MẠNG, TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .. 33
2.1. Thực trạng người có công với cách mạng tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng ........................................................................................................................ 33
2.2. Tổ chức thực hiện ch nh sách người có công cách mạng ở huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng .................................................................................................... 35
2.3. Kết quả thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng trên địa bàn huyện
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ................................................................................. 41
2.4. Đánh giá chung về thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng, từ thực
tiễn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ............................................................... 60
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG Ở HUYỆN HÕA
VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ......................................................................... 69
3.1. Định hướng về thực hiện ch nh sách đối với người có công với cách mạng ..... 69
3.2. Giải pháp tăng cường nâng cao hiệu quả thực hiện ch nh sách người có công
với cách mạng ........................................................................................................... 74
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng số liệu người có công phân bổ theo địa bàn ....................................33
Bảng 2.2. Số lượng người có công được xác nhận trên địa bàn huyện đến thời điểm
năm 2015 ...................................................................................................................42
Bảng 2.3. Số lượng người có công hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng trên địa bàn
huyện .........................................................................................................................43

mất đi một phần thân thể của mình, trở thành thương tật vĩnh viễn hoặc mang trong
mình di chứng suốt đời.
Chiến tranh đã lùi xa, nhưng nỗi đau chiến tranh vẫn còn đó. Những người thân
của họ đã không những phải chịu nỗi đau về tinh thần không gì bù đắp nổi, mà còn
phải đối mặt với những khó khăn, thiếu thốn trăm bề. Họ rất dễ bị tổn thương, mặc
cảm. Vì vậy, cần phải có những chủ trương, ch nh sách thỏa đáng và sự chung tay, góp
sức của toàn xã hội thì mới có thể phần nào bù đắp và xoa dịu những nối đau mà bản
thân, gia đình và người thân họ phải gánh chịu.
Để ghi nhớ và đền đáp lại công ơn những người đã có công với nước; nối tiếp
và phát huy đạo lý, truyền thống tốt đẹp “U n n

c nh n u n của dân tộc; trong

những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương và ch nh sách, huy động
nhiều nguồn lực để thực hiện ch nh sách ưu đãi đối với người có công cách mạng. Nhà
nước phân bổ nguồn ngân sách hằng năm dành cho đối tượng này rất lớn (riêng năm
2016 khoảng trên 30.800 t đồng để thực hiện các chế độ trợ cấp ưu đãi như: trợ cấp
thường xuyên hàng tháng; sữa chữa, xây dựng mới nhà ở; đào tạo nghề, giới thiệu việc
làm; hỗ trợ phương tiện sinh kế... nhờ đó đã góp phần ổn định, nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho các đối tượng ch nh sách.
Việc ban hành ch nh sách đối với người có công là chủ trương hoàn toàn đúng
đắn và kịp thời của Đảng và Nhà nước, nó không ch có ý nghĩa về mặt kinh tế, mà
còn có ý nghĩa rất lớn về ch nh trị, xã hội. Thực hiện ch nh sách đối với người có công
không ch là sự ban ơn, mà còn là thể hiện tinh thần trách nhiệm của Đảng và Nhà

1


nước nhằm xoa dịu và bù đắp phần nào những những công lao và mất mát to lớn đối
với những người đã có công lao đóng góp đối với đất nước.

Nẵng (chiếm hơn 10,4% dân s của huy n).

2


Trong những năm qua, huyện đã triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc và
hiệu quả các chủ trương, ch nh sách của Đảng và Nhà nước đối với người có công với
cách mạng. Ngoài những ch nh sách ưu đãi của trung ương, thành phố, huyện đã huy
động cả hệ thống ch nh trị từ huyện đến xã và các tổ chức, cá nhân tham gia t ch cực
vào việc thực hiện ch nh sách người có công bằng những việc làm cụ thể như: vận
động các quỹ tổ chức cho vay vòng vốn sản xuất phát triển kinh tế; tham gia huy động,
đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa; tìm kiếm, quy tập mộ liệt sỹ; thắp nến tri ân, thắp
hương mộ nghĩa trang liệt sỹ hàng tháng; thường xuyên chăm sóc, phụng dưỡng các
BMVNAH; tổ chức đám giỗ liệt sỹ cho các mẹ liệt sỹ đơn thân; tổ chức hành quân về
nguồn; mời những nhân chứng sống tổ chức kể chuyện về những tấm gương anh hùng
liệt sỹ, những trận đánh lớn của quân và dân trên địa bàn huyện nhằm giáo dục truyền
thống yêu nước cho thế hệ trẻ. Từ những việc làm thiết thực, cụ thể nêu trên, đã tác
động một cách t ch cực, trực tiếp đến các đối tượng, đã giúp cho các đối tượng ch nh
sách ổn định cuộc sống, tiếp tục củng cố niềm tin của các đối tượng ch nh sách đối với
Đảng và Nhà Nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế
như: Công tác phổ biến, tuyên truyền ch nh sách chưa được thực hiện rộng rãi trong
Nhân dân. Nhận thức của một số người dân về ch nh sách chưa đầy đủ, nên còn nhiều
thắc mắc về ch nh sách. Một số văn bản hướng dẫn chậm, thiếu đồng bộ hoặc chưa rõ
ràng. Thủ tục x t công nhận còn rườm rà, chưa rõ ràng, gây khó khăn cho các đối
tượng. Chế độ trợ cấp chậm được bổ sung, điều ch nh, chưa đáp ứng được nhu cầu cho
các đối tượng. Việc triển khai thực hiện có nơi còn chủ quan, thiếu chặt chẽ trong quá
trình x t duyệt, th m định nên việc xác định đối tượng được hưởng còn chưa đúng;
thậm ch sót đối tượng hoặc có một số trường hợp cố tình khai man, làm sai, sót hồ sơ,
chưa được xử lý dứt điểm dẫn tình trạng đến khiếu nại, khiếu kiện ảnh hưởng đến

và bài viết như sau:
- Nguyễn Đình Liêu (1996 , Luận án Phó tiến sĩ khoa học luật học: “Hoàn thiện
pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn”.
- Đỗ Thị Hồng Hà (2011 , Luận văn thạc sĩ quản lý hành ch nh công: “Quản lý
nhà nước về ưu đãi người có công ở Việt Nam hiện nay”.
-Đào Xuân Sâm (2015 , Thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng từ thực
tiễn t nh Quảng Ngãi, Luận văn Thạc sĩ Ch nh sách công, Học viện Khoa học xã hội.
-Nguyễn Thị Tuyết Mai (2009 , Hoàn thi n ph p luật u đãi xã hội ở Vi t Nam
Luận văn thạc sỹ luật học.
-Nguyễn Văn Thành (1994 , Luận án tiến sĩ kinh tế: “Đổi mới ch nh sách kinh
tế - xã hội đối với người có công ở Việt Nam”.
- Phạm Thị Hải Chuyền (2015 , Tiếp tục thực hiện tốt ch nh sách ưu đãi người có
công với nước hiện nay, định hướng đến năm 2020, Tạp ch Cộng sản, (số 837 .
- Hồng Vinh (2012 , Đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, Tạp ch Tuyên
giáo số 7.
- Bùi Sỹ Lợi (2016 , Đ y mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc người có công và
hoàn thành xác nhận người có công với cách mạng, Tạp ch cộng sản, (số 885 , tr.89-92.
- Nguyễn Duy Kiên (2012 , Ch nh sách đối với người có công- trách nhiệm của
toàn xã hội, Tạp ch Tuyên giáo số 7.
- Đỗ Thị Dung (2010 , “Đối tượng hưởng ưu đãi xã hội và một số kiến nghị”,

4


Tạp ch luật học, (số 8 , tr. 10-17.
- Hoàng Công Thái (2005 , “Thực hiện ch nh sách ưu đãi xã hội đối với người
có công”, Tạp ch Quản lý nhà nước, (số 7 , tr. 28-31.
- Nguyễn Hiền Phương (2004 , “Một số vấn đề về pháp luật ưu đãi xã hội”,
Tạp ch luật học, (số 1 , tr. 39-45.
Các công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến nhiều góc độ, kh a cạnh khác

Thứ hai khảo sát, phân t ch, đánh giá thực trạng tình hình; đặc biệt là nêu phương
pháp, cách thức thực hiện; nêu rõ những thành tựu, kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra
và những hạn chế, bất cập trong tổ chức thực hiện ch nh sách đối với người có công ở
huyện Hòa Vang từ năm 2010 đến nay.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp để tổ chức thực hiện hiệu quả ch nh sách trên địa bàn

5


huyện và kiến nghị các nội dung nhằm góp phần tăng cường nâng cao hiệu quả thực hiện ch nh
sách đối với người có công trong cả nước nói chung và huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
nói riêng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu luận văn
4.1.

i t ợn n hiên cứu

Luận văn nghiên cứu việc tổ chức thực hiện ch nh sách đối với người có công; quy
trình thực hiện ch nh sách cho các nhóm đối tượng thuộc diện thụ hưởng ch nh sách theo
quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng.
4.2. Các nhóm đ i t ợn n hiên cứu cụ thể
4.2.1 Là nhữn n

i c côn đ ợc quy định t i Ph p l nh u đãi n

i c côn

v i c ch m n , cụ thể:
+ Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

tiếp cận quy phạm ch nh sách công về chu trình ch nh sách từ hoạch định đến xây
dựng, thực hiện và đánh giá ch nh sách công có sự tham gia của các chủ thể ch nh
sách. Lý thuyết ch nh sách công được soi sáng qua thực tiễn của ch nh sách công
giúp hình thành lý luận về ch nh sách chuyên ngành người có công với cách mạng.
5.2. Ph ơn ph p n hiên cứu
Một số phương pháp định t nh được sử dụng trong quá trình nghiên cứu khoa
học như:
- Ph ơn ph p lịch sử: Sử dụng các dữ liệu ghi ch p sử học phục vụ cho việc
nghiên cứu lịch sử của quá trình ch nh sách công, ch nh sách người có công với cách
mạng; giới thiệu về con người, sự kiện của Hòa Vang qua các thời. Phương pháp này
được sử dụng ở phần mở đầu, Chương 1, Chương 2 của luận văn.
- Ph ơn ph p định t nh: Thu thập dữ liệu mô tả và phân t ch đặc điểm, thông
tin toàn diện về các điều kiện kinh tế, xã hội của huyện Hòa Vang phục vụ cho quá
trình nghiên cứu. Phương pháp này được sử dụng ở phần mở đầu, Chương 1, Chương
2 của luận văn.
- Sử dụng một số các phương pháp khác như: Phương pháp thu thập thông tin;
phương pháp điều tra, khảo sát; phương pháp thống kê; phương pháp chuyên gia;
phương pháp khảo cứu tài liệu để tổng hợp, lượng hóa, đo lường các số liệu, thông tin
một cách ch nh xác, khách quan nhằm phân t ch, đánh giá phục vụ cho suốt quá trình
nghiên cứu luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về lý luận: Đóng góp bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận về ch nh sách
chuyên ngành là ch nh sách đối với người có công ở nước ta hiện nay.
6.2. Về th c ti n: Trên cơ sở đánh giá, phân t ch thực trạng tình hình thực hiện

7


ch nh sách người có công với cách mạng; nhằm tiếp tục duy trì, phát huy những ưu điểm,
cách làm mới, hay mang lại hiệu quả thiết thực; đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn

trong lịch sử khá rộng, không ch là những người có công lao trong các cuộc kháng
chiến chống giặc ngoại xâm, mà còn bao gồm những người có công lao đóng góp công
sức để mở mang bờ cõi, lập nước, lập làng giúp dân vượt qua thiên tai, địch họa.
Trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay, căn cứ vào công lao đóng
góp, hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của đất nước; đồng thời để có ch nh sách ưu đãi phù
hợp, Nhà nước ta đã quy định một cách cụ thể về người có công với cách mạng được
thể hiện trong Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 1994 và được sửa
đổi, bổ sung năm 2005 và 2012 như sau: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01
tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh,
người hưởng ch nh sách như thương binh (gọi chung là thương binh ; Bệnh binh; người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; người hoạt động cách mạng, hoạt động
kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ
Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người có công giúp đỡ cách mạng.
+ N

i ho t động cách m n tr

c ngày 01 tháng 01 năm 1945 là người

được cơ quan, tổ chức có th m quyền công nhận đã tham gia tổ chức cách mạng trước

9


ngày 01 tháng 01 năm 1945.
+N

i ho t động cách m ng t n ày 01 th n 01 năm 1945 đến ngày khởi

10


+N

i h ởn ch nh s ch nh th ơn binh là người không phải là quân nhân,

công an nhân dân, bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21 % trở lên thuộc
một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan có th m quyền
cấp "Giấy chứng nhận n

i h ởn ch nh s ch nh th ơn binh".

+ B nh binh, là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng
lao động từ 61% trở lên khi xuất ngũ về gia đình được cơ quan, đơn vị có th m quyền
cấp "Giấy chứng nhận b nh binh".
+N

i ho t động kháng chiến bị nhi m chất độc hóa học, là người được cơ

quan có th m quyền công nhận đã tham gia công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ
tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ sử
dụng chất độc hóa học và do nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường
hợp sau đây: Mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; vô sinh; sinh
con dị dạng, dị tật.
+N

i họat độn c ch m n ho c họat độn

h n chiến bị địch bắt t đày là

Người có công với cách mạng cũng như bao người dân bình thường khác trong xã
hội, đều có nhu cầu, mong muốn có được gia đình đông đủ, sum vầy, mạnh khỏe, có cuộc

11


sống vật chất và tinh thần đầy đủ, ấm no và hạnh phúc. Tuy nhiên, người có công có sự
khác biệt hơn so với những người khác là họ đã có nhiều cống hiến, hy sinh cho sự nghiệp
cách mạng vẻ vang của Dân tộc; bản thân và thân nhân của họ chịu nhiều thiệt thòi, mất
mát, không có điều kiện, cơ hội phát triển như những thành phần khác trong xã hội, đại đa
số những đối tượng này đều ở trong hoàn cảnh hết sức khó khăn, cần được quan tâm, chăm
sóc, chia sẻ, động viên và hỗ trợ, giúp đỡ của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội.
1.1.2.2.

c điểm của n

i có công v i cách m ng

Hầu hết những người có công với cách mạng luôn luôn trân trọng quá khứ và tự
hào về những công lao đóng góp của bản thân và gia đình cho sự nghiệp cách mạng.
Trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, họ luôn có tinh thần yêu nước quật
cường, bền b , gan dạ, suốt đời vì nước, vì dân, sẵn sàng đem hết tài sản, của cải vật chất
của mình để cống hiến cho cách mạng, thậm ch không tiếc xương máu sẵn sàng hy sinh
bản thân mình và vận động những người thân trong gia đình đứng ra che chở, bảo vệ cách
mạng và chiến đấu chống lại kẻ thù bảo vệ độc lập dân tộc. Khi đất nước được hòa bình,
độc lập, thống nhất, mặc dầu mang trong mình những thương t ch, bệnh tật, họ tiếp tục
phát huy ph m chất tốt đẹp của mình, phấn đấu, nỗ lực tự lo cho bản thân tìm những công
việc phù hợp để lao động, vượt qua khó khăn góp phần xây dựng Tổ quốc; luôn sống
gương mẫu, đi đầu ủng hộ và chấp hành tốt các chủ trương, ch nh sách pháp luật của
Đảng và Nhà nước, là tấm gương để mọi người trong gia đình, xã hội noi theo; luôn trung

thân là sự đau đớn lớn nhất đối với những người cha, người mẹ, người vợ, người con
liệt sỹ mà không gì có thể bù đắp được. Họ rất muốn được sự quan tâm chia sẻ, động
viên nhất là vào các dịp ngày lễ, ngày tết bởi họ cũng mong muốn có được sự đầm ấm
hạnh phúc trong những ngày này. Nhìn chung người có công có những đặc điểm khác
nhau đòi hỏi công tác chăm sóc cũng khác nhau và phải tìm hiểu kỹ đặc điểm, nhu cầu
của họ. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng để đưa ra những giải pháp chăm sóc, hỗ trợ
phù hợp, đem lại hiệu quả cao, nhằm bù đắp phần nào những hy sinh cống hiến to lớn
của người có công với cách mạng.
1.2. Khái niệm chính sách ngƣời c c ng với cách mạng
1.2.1. Quan niệm về


n n

c nh n u n

n s

đ

v

“ n quả nh

ngườ

ng trong

s


Nhân Tôn trịnh trọn tổ chức l định côn ban th ởn cho triều thần theo thứ t cao
thấp h c nhau. L này di n ra vào th n 4 năm
toàn th (bản

quyển 5 t 56b và t 57a ch p r n : “m a h

d p i c N uyên. Tấn phon H n
hai

u c

ửu (1929 .

ôn

o V ơn làm

H n Nh ợn V ơn làm Tiết

i V ơn
ộ ứ. N

ch

i Vi t sử

th n 4 định côn
H n Vũ V ơn làm

i nào c côn l n th


v

ngườ

ng

m ng

Đạo lý tôn thờ, hậu đãi người có công với đất nước đã được kế thừa và phát huy

14


trong thời đại Hồ Ch Minh và là nền tảng sức mạnh để đất nước ta “nở hoa độc lập,
kết quả tự do”. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Ch Minh dù bận trăm công, ngàn việc, nhưng
người vẫn nhớ đến các gia đình thương binh, liệt sĩ và giành nhiều tình cảm và quan
tâm đến gia đình họ; cũng ch nh người đã khởi xướng và nêu lên những quan điểm cơ bản
về ưu đãi người có công với cách mạng và hình thành ch nh sách ưu đãi thương binh, bệnh
binh, gia đình liệt sỹ. Trong thư gửi đồng bào Nam Bộ ngày 10 tháng 3 năm 1946, người
viết: “Tôi nh c n cúi chào von linh c c anh chị em đã b thân v n
đã hy sinh tron cuộc đấu tranh cho n

c nhà.

hy sinh đ

c và c c đ n bào

hôn phải là uổn ... [10].

Vấn đề ưu đãi người và gia đình có công với cách mạng đã trở thành nguyên tắc
hiến định và được ghi nhận trang trọng ở Chương V, Điều 67 của Hiến pháp năm
1992: “Thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ được hưởng các ch nh sách ưu đãi của
Nhà nước. Thương binh được tạo điều kiện phục hồi chức năng lao động, có việc làm
phù hợp với sức khoẻ và đời sống ổn định. Những người và gia đình có công với nước
được khen thưởng, chăm sóc”. Nguyên tắc này đã được thể chế trong Pháp lệnh về “ưu
đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh,
người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng” do Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội ban hành ngày 29 8 1994; Pháp lệnh số 26 2005 PL-UBTVQH11 ban
hành ngày 29 tháng 6 năm 2005 “ ưu đãi người có công cách mạng”; và được sửa đổi
bổ sung bởi Pháp lệnh số 04 2012 UBTVQH “sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh ưu đãi người có công với cách mạng” và hàng loạt các văn bản pháp luật quy
định, hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện. Đây là một bước tiến dài dần từng bước
hoàn thiện ch nh sách ưu đãi người có công với cách mạng, theo chủ trương của Đảng
và Nhà nước nhằm tạo điều kiện, cơ hội tốt nhất để góp phần nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần đối với người có công cách mạng.
Ch nh sách người có công với cách mạng là một bộ phận của hệ thống ch nh
sách xã hội mà cụ thể là ch nh sách bảo đảm xã hội. Ch nh sách bảo đảm xã hội (hay
còn gọi là an toàn xã hội-an sinh xã hội là sự bảo vệ của Nhà nước, của xã hội đối với các
thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng. Trong hệ thống ch nh
sách an sinh xã hội ở nước ta, gồm có ưu đãi xã hội đối với những người có công lao đối
với đất nước; bảo hiểm xã hội đối với người lao động trong các thành phần kinh tế; cứu trợ
xã hội đối với những người không may bị rủi ro, khó khăn hoặc hiểm nghèo. Như vậy, có
thể thấy bảo đảm xã hội là sự bảo vệ, giúp đỡ của Nhà nước, của cộng đồng đối với mọi
thành viên của mình, trong đó có người có công với cách mạng.
Tuy nhiên, ch nh sách ưu đãi xã hội không ch là sự bảo vệ, sự giúp đỡ mà còn
là sự thể hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của Nhà nước, của cộng đồng đối với một bộ phận

16


cho phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống. Đồng thời, việc phân tích,
đánh giá một chính sách (mức độ tốt, xấu) ch có cơ sở đầy đủ, sức thuyết phục sau khi
được thực hiện. Thực tiễn là chân lý, kết quả thực hiện ch nh sách là thước đo, là cơ sở
đánh giá một cách chính xác, khách quan chất lượng và hiệu quả của chính sách. Việc
đưa ch nh sách vào thực tiễn cuộc sống là một quá trình khó khăn, phức tạp, chịu sự
tác động của nhiều yếu tố giúp các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách có

18


kinh nghiệm để đề ra được các giải pháp hữu hiệu trong thực hiện chính sách.
1.4. Các bƣớc tổ chức thực hiện chính sách ngƣời có công với cách mạng
1.4.1. Xây dựng kế ho ch triển khai thực hiện

n s

người có công v

m ng
Để việc thực hiện một cách hiệu quả ch nh sách người có công với cách mạng,
cần phải tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện một cách chi tiết, cụ thể, rõ ràng từ kế
hoạch tổ chức điều hành, kế hoạch chu n bị các nguồn lực để thực hiện, kế hoạch kiểm
tra, đôn đốc thực thi ch nh sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; nhưng
phải đảm bảo tuân thủ theo đúng quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của chủ thể ban hành.
Khi xây dựng kế hoạch thực hiện, phải quy định cụ thể thời gian, lộ trình triển khai thực
hiện; đồng thời xác định rõ các bên tham gia, có sự phân công, phân định rõ trách nhiệm
cho từng cơ quan, tổ chức, từng cán bộ, công chức, tránh chồng ch o nhiệm vụ giữa cơ
quan này với cơ quan khác; đặc biệt là phải đảm bảo cung cấp đủ nguồn lực tài ch nh,
con người, cơ sở vật chất, các công cụ, phương tiện thực hiện, đảm bảo việc triển khai
thực hiện diễn ra thuận lợi, mang lại hiệu quả cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status