Phát triển rừng tại Huyện Hòa Vang, Thành Phố Đà Nẵng - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HUỲNH THỊ NHUNG PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN
HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng - Năm 2015

Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
tích đất rừng hiện có là 51.297,6 ha. Đây là tiềm năng, lợi thế to lớn
cần được phát huy, khai thác có hiệu quả góp phần giải quyết việc
làm cho hàng vạn lao động, tăng thu nhập cho người dân và tăng
trưởng kinh tế của huyện.
Tuy nhiên thực trạng phát triển rừng trong thời gian qua vẫn
bộc lộ nhiều hạn chế; quá trình phát triển còn theo chiều rộng, chưa
thật sự chú ý đến phát triển chiều sâu, rừng vẫn tiếp tục bị khai thác
trái phép và diễn biến phức tạp, chất lượng rừng ngày càng suy giảm;
công tác giao, khoán rừng, đất rừng còn nhiều bất cập; cơ sở hạ tầng
kỹ thuật của lâm nghiệp vẫn còn thấp kém, hiệu quả sản xuất lâm
nghiệp vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế hiện có, việc sắp
xếp tổ chức sản xuất và quản lý bảo vệ rừng còn chưa hợp lý
Vấn đề cấp thiết hiện nay là phải tìm các giải pháp để phát
triển rừng góp phần phát triển kinh tế xã hội, phòng hộ và bảo vệ môi
trường sinh thái. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Phát triển rừng tại
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” mang tính cấp bách và thiết
thực đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển rừng.
- Phân tích thực trạng phát triển rừng huyện Hòa Vang thời
gian qua.
2
- Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển rừng huyện
Hòa Vang đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và
thực tiễn có liên quan tới việc phát triển rừng tại huyện Hòa Vang.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung

phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng
trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng.
b. Phát triển rừng
Phát triển rừng là tổng hợp các biện pháp tổ chức, kinh tế để
đẩy mạnh sản xuất sản phẩm rừng nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu xã
hội, yêu cầu thị trường trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
và đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.1.2 Phân loại rừng
a. Phân loại rừng theo chức năng sử dụng
- Rừng đặc dụng
- Rừng phòng hộ
- Rừng sản xuất
b. Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành
- Rừng tự nhiên
- Rừng trồng
1.1.3. Vai trò của rừng trong phát triển kinh tế xã hội
- Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua việc
giảm lượng nhiệt chiếu từ mặt trời xuống trái đất.
4
- Rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng cho
đất.
- Rừng bảo vệ nguồn nước, chống lũ lụt, giảm ô nhiễm môi
trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Rừng cung cấp sản phẩm gỗ, lâm sản ngoài gỗ và cung cấp
nguồn dược liệu quý giá.
- Rừng đem lại nguồn thu nhập, tạo công ăn việc làm cho
người dân địa phương, giúp ổn định chính trị.
1.2. NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1.2.1. Mở rộng quy mô rừng

lượng các nguồn lực quy định qui mô và hiệu quả ngành lâm nghiệp.
- Gia tăng các nguồn lực cho phát triển rừng là việc huy động
thêm các nguồn lực như vốn, lao động trên một đơn vị diện tích; tăng
diện tích đất trồng rừng; tăng cường áp dụng khoa học công nghệ và
nâng cấp cơ sở hạ tầng để nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất rừng.
- Tiêu chí đánh giá sự gia tăng của các nguồn lực cho phát
triển rừng:
+ Mức tăng và tốc độ tăng nguồn nhân lực qua các năm;
+Mức tăng và tốc độ tăng của nguồn vốn qua các năm;
+ Mức tăng và tốc độ tăng diện tích đất rừng qua các năm.
1.2.4. Phát triển hình thức tổ chức sản xuất rừng và liên
kết kinh tế
- Tổ chức sản xuất rừng là việc phối hợp các nguồn lực, điều
kiện của sản xuất rừng thông qua việc thiết lập các hình thức kinh doanh
nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của sản xuất rừng.
- Các hình thức tổ chức sản xuất phổ biến trong sản xuất rừng
là hình thức tổ chức sản xuất của hộ sản xuất lâm nghiệp và trang
trại. Ngoài ra còn có các hình thức hợp tác xã và các doanh nghiệp
sản xuất rừng.
6
- Dù được tổ chức dưới các hình thức sản xuất nào thì các đơn
vị sản xuất trong lâm nghiệp cũng không thể đạt hiệu quả kinh tế nếu
không hợp tác và liên kết kinh tế. Liên kết kinh tế là một phương
thức đã xuất hiện từ lâu trong hoạt động kinh tế, nó là sự hợp tác của
hai hay nhiều bên trong quá trình hoạt động, cùng mang lại lợi ích
cho các bên tham gia. Liên kết kinh tế trong lâm nghiệp là sự hợp tác
của các đối tác trên chuỗi ngành hàng lâm sản để đưa lâm sản từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi
nhuận từ sự liên kết này.
- Một liên kết kinh tế trong lâm nghiệp được xem là tiến bộ

và góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương.
- Tiêu chí đánh giá kết quả từ rừng:
+ Số lượng và giá trị sản lượng của từng năm.
+ Mức tăng và tốc độ tăng của sản lượng qua các năm.
+ Sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa qua
các năm.
+ Mức tăng và tốc độ tăng của sản phẩm hàng hóa, giá trị
sản phẩm hàng hóa qua các năm.
+ Đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
+ Thu nhập của người lao động qua các năm và mức tăng,
tốc độ tăng thu nhập của người lao động.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.2. Điều kiện xã hội
1.3.3. Điều kiện kinh tế
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG

8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG
TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG
TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
- Thuận lợi: Vị trí địa lý thuận lợi giao thông, tài nguyên đất
đa dạng, tài nguyên rừng phong phú; khí hậu nhiệt đới gió mùa điển
hình, nhiệt độ cao và ít biến động thuận lợi cho việc sinh trưởng và
phát triển quanh năm của hệ động thực vật.

HUYỆN HÒA VANG
2.2.1. Thực trạng về mở rộng quy mô rừng
a. Diện tích rừng, độ che phủ rừng
Diện tích rừng trên địa bàn huyện Hòa Vang qua các năm ổn định
và ít có nhiều biến động, thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 2.5. Diện tích và độ che phủ rừng huyện các năm gần đây
TT
Năm
Diện tích
tự
nhiên(ha)
Diện tích đất rừng(ha)
Tỷ lệ
che
phủ
(%)
Tổng số
Rừng
tự nhiên
Rừng
trồng
1
2008
73.388
51.600,8
36.158,2
15.442,6
40,5
2
2009

34.924,4
16.373,2
39,2
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hòa Vang)
10
Qua bảng 2.5, ta thấy diện tích đất rừng trên địa bàn huyện
Hòa Vang có xu hướng giảm. Năm 2008, diện tích đất rừng đạt
51.600,8 ha; đến năm 2013, diện tích đất rừng đạt 51.297,6 ha, giảm
303,2 ha so với năm 2008.
Tỷ lệ che phủ rừng huyện Hòa Vang năm 2008 là 40,5%, tiếp
tục giảm trong các năm tiếp theo, đến năm 2012, tỷ lệ che phủ rừng
tăng trở lại với tỷ lệ 40%. Nhưng, đến cuối năm 2013, tỷ lệ che phủ
rừng giảm đạt 39,2% mà nguyên nhân chính là do sự tàn phá nặng nề
của cơn bão Nari (cơn bão số 11) đã gây thiệt hại đáng kể về tài
nguyên rừng, nhất là thiệt hại rừng trồng của nhân dân.
Nhìn chung, diện tích đất rừng của huyện giai đoạn 2009-
2013 giảm nhưng giảm nhiều nhất là từ năm 2009 đến năm 2010 với
tốc độ – 1,18%, từ năm 2010 đến năm 2011, diện tích rừng tăng trở
lại nhưng với con số khá khiêm tốn và tăng cao hơn vào năm 2012
với tốc độ tăng từ năm 2011-2012 mức 0,7%.
b. Tình hình trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng
tự nhiên
- Trồng rừng: Từ năm 2009 đến hết năm 2013 huyện Hòa
Vang đã trồng 6.350 ha rừng, bình quân đạt 1.270 ha/năm. Trong đó,
trồng mới khoảng 930 ha và mỗi năm trồng khoảng 95 ngàn cây
phân tán tương đương với 63 ha rừng trồng tập trung góp phần nâng
độ che phủ rừng trên địa bàn thành phố.
- Khoanh nuôi, phục hồi rừng: Bình quân mỗi năm trên địa
bàn huyện Hòa Vang khoanh nuôi phục hồi khoảng 300 ha rừng.
Trong đó, khoanh nuôi trồng bổ sung rừng khoảng 50 ha/năm,

54,6
54,6
2
Rừng phòng hộ
15,2
15,2
15,2
16,6
16,6
3
Rừng sản xuất
26,9
27,0
27,3
28,8
28,8

Tổng
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Hòa Vang)
Qua bảng 2.11, diện tích rừng đặc dụng chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng số diện tích đất lâm nghiệp và có chiều hướng giảm
dần, năm 2013 diện tích rừng đặc dụng là 28.030,0 ha, giảm 1.846,9
ha so với năm 2009. Diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ có xu
hướng tăng dần qua các năm, năm 2009, diện tích rừng sản xuất
13.880,6 ha, tăng lên 14.748,1 ha năm 2013.

các nông hộ với nhau để hình thành các tổ hợp tác, tăng năng lực sản
13
xuất; Đối với kinh tế trang trại chưa liên kết với các doanh nghiệp
cũng như các hộ nông dân trong quá trình sản xuất lâm sản hàng hóa;
Tổ hợp tác, hợp tác xã trong lâm nghiệp rất ít nên không hỗ trợ liên
kết nông dân mở rộng sản xuất nông sản.
2.2.5. Kết quả từ rừng
- Khối lượng sản xuất kinh doanh ngành lâm nghiệp
Khối lượng sản xuất kinh doanh ngành lâm nghiệp nhiều năm
qua đã tăng lên đáng kể, được thể hiện cụ thể thông qua bảng dưới
đây:
Bảng 2.17. Khối lượng sản xuất kinh doanh ngành lâm nghiệp
huyện Hòa Vang qua các năm
TT
Hạng mục
ĐVT
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
I
Gỗ rừng trồng
m
3

95.050
95.560
97.750

4.900
3.000
II
Lâm sản ngoài gỗ
1
Tre, Nứa
1.000cây
180
195
190
200
220
2
Song, mây
tấn
242
247
245
250
255
(Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Hòa Vang)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy khối lượng gỗ rừng
trồng khai thác từ năm 2009 đến năm 2013 có xu hướng tăng lên. Cụ
thể, khối lượng gỗ rừng trồng khai thác được năm 2009 khoảng

38,70
40,20
1.1
Trồng và nuôi
rừng
Tỷ đồng
1,50
1,62
1,70
1,78
2,00
1.2
Khai thác, chế
biến gỗ, lâm sản
Tỷ đồng
27,94
31,43
27,00
33,38
34,60
1.3
Dịch vụ lâm
nghiệp
Tỷ đồng
1,86
1,95
2,10
3,54
3,60
1.4

nền KT
%
3,77
3,71
3,08
3,50
3,35
3
Cơ cấu kinh tế
lâm nghiệp
%
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
3.1
Trồng rừng
%
4,79
4,63
5,52
4,60
4,98
3.2
Khai thác gỗ và
lâm sản
%
89,27
89,80

tăng thu nhập cho người dân địa phương, xoá đói, giảm nghèo. Nếu
so với năm 2011 thì năm 2012, có thêm khoảng 200 hộ thoát nghèo
nhờ vào sản xuất lâm nghiệp.
+ Thoả mãn nhu cầu lâm sản, tăng lợi nhuận cho các doanh
nghiệp. Góp phần ổn định chính trị cho vùng miền núi, vùng sâu.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG
TẠI HUYỆN HÒA VANG
2.3.1. Thành công và hạn chế
a. Thành công
- Quy mô rừng ngày càng được ổn định theo đúng định
hướng, quy hoạch phát triển rừng tại địa phương.
- Cơ cấu 03 loại rừng được xây dựng theo hướng hợp lý.
- Lao động, vốn được tăng cường qua các năm.
16
- Dần hình thành các mối liên kết kinh tế giữa Nhà nước,
doanh nghiệp và hộ sản xuất lâm nghiệp.
- Số lượng và chất lượng sản phẩm lâm nghiệp ngày càng gia
tăng. Qúa trình phát triển rừng ngày càng đem lại nhiều giá trị về xã
hội và môi trường sinh thái.
b. Hạn chế
- Quy mô rừng giai đoạn 2009-2013 giảm nhẹ.
- Đầu tư cho phát triển rừng từ nguồn ngân sách nhà nước
còn hạn chế và chưa được chú ý, chưa tiếp cận được nhiều với các
dự án hỗ trợ nguồn lực ngoài ngân sách. Hộ sản xuất lâm nghiệp khó
tiếp cận với nguồn vốn vay.
- Chưa hình thành các mối liên kết kinh tế tiến bộ phù hợp.
- Năng suất, chất lượng một số loại cây lâm nghiệp còn thấp,
sức cạnh tranh trên thị trường không cao.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
- Diện tích đất lâm nghiệp giảm do điều chỉnh quy hoạch sử dụng

- Mục tiêu chung đến năm 2020: Quản lý, bảo vệ, phát triển và
sử dụng 51.737,1 ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng độ che phủ
của rừng lên 46,2 % vào năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể
+ Đối với rừng sản xuất: Diện tích quy hoạch ổn định đến năm
2020 là 14.308,8 ha. Đầu tư trồng 100 ha tre, trúc để tạo vùng
nguyên liệu.
+ Đối với rừng phòng hộ: Diện tích quy hoạch ổn định đến
năm 2020 là 8.680,5 ha, trong đó phấn đấu diện tích đất có rừng đạt
8.624,9 ha.
+ Đối với rừng đặc dụng: Diện tích quy hoạch ổn định đến
năm 2020 là 28.679,5 ha, trong đó đất có rừng đạt 27.777,8 ha
b. Định hướng phát triển rừng đến năm 2020
18
- Đối với rừng đặc dụng: Đến năm 2020, diện tích rừng đặc
dụng trên địa bàn thành phố là 31.116,7 ha, trong đó diện tích rừng và
đất rừng thuộc khu bảo tồn thiên nhiên là 29.290,2 ha, diện tích rừng
và đất rừng thuộc khu bảo vệ cảnh quan là 1.826,5 ha.
- Đối với rừng phòng hộ: Đến năm 2020, diện tích rừng phòng
hộ đầu nguồn các con sông và các hồ đập là 8.693,8 ha.
- Đối với rừng sản xuất : Tổng diện tích rừng sản xuất đến năm
2020 là 17.385,0 ha, trong đó có 3.906,5 ha rừng tự nhiên và 13.439,6
ha rừng trồng.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN RỪNG
TẠI HUYỆN HÒA VANG
3.2.1. Giải pháp về mở rộng quy mô rừng
a. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quản lý bảo vệ và phát
triển rừng
Tổ chức thực hiện thường xuyên công tác tuyên truyền, phổ
biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Sở Nông nghiệp

- Đầu tư xây dựng đường giao thông;
- Xây dựng vườn ươm, rừng giống.
e. Giải pháp về kỹ thuật lâm sinh
- Công tác giống;
- Cơ cấu cây trồng và kỹ thuật thâm canh;
- Công tác khuyến lâm.
3.2.2. Giải pháp về xây dựng cơ cấu các loại rừng hợp lý
- Cơ cấu rừng hợp lý chú trọng những nội dung sau:
+ Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất rừng.
20
+ Phát triển, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên.
+ Thực hiện các giải pháp trồng rừng phòng hộ, đặc dụng,
trồng rừng kinh tế.
+ Chú trọng phát triển lâm sản ngoài gỗ, chủ yếu hiện nay là
khai thác hợp lý nguồn nhựa thông trên diện tích rừng thông hiện có
tại các đơn vị và các địa phương.
- Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản
xuất) giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn huyện Hòa Vang như sau:
Bảng 3.2. Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2015-2020
Đơn vị tính: Ha
Đơn vị
hành chính
Diện tích
đất rừng
Phân theo chức năng rừng
Rừng
đặc dụng
Rừng
phòng hộ
Rừng

4.001,2
Xã Hoà Nhơn
1.139,2

103,3
1.035,9
Xã Hoà Sơn
890,0 890,0
(Phòng Nông nghiệp huyện Hòa Vang)
Và cơ cấu 03 loại rừng huyện Hòa Vang giai đoạn 2015-
2020 duy trì ổn định như sau:
Bảng 3.6. Quy hoạch cơ cấu rừng giai đoạn 2015-2020
ĐVT: %
Loại rừng
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Cơ cấu rừng
51,71
16,80
31,49
(Phòng Nông nghiệp huyện Hòa Vang)
21
Theo bảng số liệu được trình bày ở trên thì, cơ cấu rừng huyện
Hòa Vang giai đoạn 2015-2020 sẽ được điều chỉnh theo hướng giảm
dần diện tích đất rừng đặc dụng, tăng diện tích rừng phòng hộ và
rừng sản xuất phù hợp theo những nội dung được đề xuất phần trên.

+ Vốn tự có của dân.
- Chính sách thu hút vốn đầu tư: Cụ thể thu hút vốn từ các nhà
đầu tư ưu tiên từ các lĩnh vực sau:
+ Phát triển rừng sản xuất kết hợp với chế biến trên địa bàn
thành phố.
+ Xây dựng các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn
thành phố.
+ Liên doanh, liên kết với các hộ dân được giao đất, giao rừng
để trồng rừng trồng cây lâm sản ngoài gỗ.
+ Khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên kết hợp với trồng rừng
phục vụ nhu cầu du lịch sinh thái, hưởng dịch vụ môi trường.
+ Nhận đất để trồng rừng đối với diện tích được quy hoạch
cho rừng phòng hộ.
3.2.4. Hoàn thiện các mô hình tổ chức sản xuất rừng
- Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc
đổi mới các doanh nghiệp thành công ty lâm nghiệp sản xuất, kinh
doanh tổng hợp gắn với công nghiệp chế biến và thương mại, làm hạt
nhân cho phát triển ngành. Từng bước đẩy mạnh cổ phần hóa các
doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước; phát triển các hình thức liên
doanh liên kết, mở rộng hợp tác giữa loại hình kinh tế trong sản xuất,
kinh doanh nghề rừng và chế biến lâm sản; đầu tư quốc tế nhằm tích
tụ được nguồn vốn đủ lớn, đủ khả năng thay đổi công nghệ và thiết
bị chế biến.
23
- Chú trọng phát triển hình thức sản xuất, kinh doanh lâm
nghiệp hộ gia đình, trang trại và kinh tế hợp tác trong lâm nghiệp.
- Nâng cao năng lực kinh tế hộ sản xuất lâm nghiệp, hộ sản
xuất nông lâm kết hợp và phát triển kinh tế trang trại; Xây dựng các
hợp tác xã kiểu mới; Phát triển hiệp hội ngành lâm nghiệp.
3.2.5. Lựa chọn các mô hình liên kết phù hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status