Thực hiện chính sách người có công với cách mạng, từ thực tiễn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN VÂN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƢỜI CÓ
CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHẠM HỮU NGHỊ

HÀ NỘI, năm 2016


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG ................................................................ 9
1.1. Người có công với cách mạng: Khái niệm, đặc điểm, nhu cầu ........................... 9
1.2. Khái niệm ch nh sách người có công với cách mạng ........................................ 13
1.3. Thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng .............................................. 17
1.4. Các bước tổ chức thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng ............. 19

Bảng 2.3. Số lượng người có công hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng trên địa bàn
huyện .........................................................................................................................43
Bảng 2.4. Số liệu cấp thẻ BHXH cho các đối tượng ch nh sách qua các năm .........44
Bảng 2.5. Số lượng người có công và thân nhân được điều dưỡng, phục hồi sức
khỏe trên địa bàn huyện từ năm 2010-2015 ..............................................................45
Bảng 2.6. Số lượng con em người có công được hỗ trợ về học ph từ năm 20102015 ...........................................................................................................................46
Bảng 2.7. Số liệu về sửa chữa, xây mới nhà cho đối tượng ch nh sách người có công
cách mạng năm 2010-2015 .......................................................................................47
Bảng 2.8. Số liệu kinh ph tu bổ, nâng cấp, xây mới nghĩa trang liệt sỹ qua các năm
(từ 2010-2015)...........................................................................................................48
Bảng 2.9. Số liệu kinh ph nâng cấp, xây mới các bia chiến t ch, khu căn cứ cách
mạng từ năm 2010-2015 ...........................................................................................49
Bảng 2.10. Số liệu công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ....................................49
Bảng 2.11. Số liệu vận động quỹ đền ơn, đáp nghĩa và chăm sóc, phụng dưỡng
BMVNAH từ năm 2010-2015 ..................................................................................51
Bảng 2.12. Kết quả tổng rà soát việc thực hiện ch nh sách ưu đãi đối với người có
công với cách mạng trên địa bàn huyện ....................................................................57
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH HỌAT ĐỘNG
Hình ảnh 2.1. Họat động giỗ liệt sỹ tại gia đình thân nhân liệt sỹ ............................52
Hình ảnh 2.2. Họat động thắp nến tri ân tại nghĩa trang liệt sỹ ................................53
Hình ảnh 2.3. Họat động nghe nhân chứng kể về các tấm gương liệt sỹ hy sinh .....54
Hình ảnh 2.4. Họat động hành quân về nguồn ..........................................................55


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, lớp lớp các thế hệ tiếp
nối nhau đã anh dũng đứng lên đấu tranh để giành lại độc lập, tự do cho dân tộc, nhất
là trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược. Trong
các cuộc chiến tranh ấy, có biết bao nhiêu người đã ngã xuống “máu đỏ nhuộm thắm

nước nhằm xoa dịu và bù đắp phần nào những những công lao và mất mát to lớn đối
với những người đã có công lao đóng góp đối với đất nước.
Hòa Vang là một huyện ven đô của thành phố Đà Nẵng. Trước kia, Hòa Vang
là một vùng đất rộng lớn k o dài từ ph a Tây sang Đông của thành phố Đà Nẵng, có cả
rừng núi, trung du, đồng bằng và biển. Hòa Vang là vành đai, tuyến đầu vô cùng ác liệt
trong hai cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ; là nơi có số lượng quân Mỹ, ngụy đồn
trú đông nhất của t nh Quảng Đà (T nh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng hiện nay ,
đến cuối năm 1965 số quân Mỹ ở Hòa Vang lên đến 13.000 quân, đóng rải rác ở 49 cứ
điểm, trong tổng số 30.000 quân và 82 cứ điểm của t nh Quảng Đà; cùng hơn 8.000
quân chủ lực ngụy và hàng ngàn ngụy quân, ngụy quyền, bình định, mật vụ, gián
điệp...đó là chưa kể trung tâm huấn luyện tân binh quân ngụy tại Hòa Cầm thường
xuyên có mặt trên 10 ngàn quân [18, tr.312]. Đồng thời, Hòa Vang là nơi diễn ra trận
đánh lịch sử của quân và dân ta. Tại đây đêm 31-10-1965, tiểu đoàn 1 (R20 được
tăng cường một Trung đội bộ đội huyện Điện Bàn, một Tiểu đội đặc công Hòa Vang
và du kích các xã Hòa Phong, Hòa Khương đã b mật tiến công cứ điểm Gò Hà do một
Đại đội l nh thủy đánh bộ Mỹ đóng giữ trong công sự kiên cố. Kết quả ta đã tiêu diệt
200 tên địch, phá hủy 2 xe bọc th p, thu 100 súng các loại. Đây là trận tiến công tiêu diệt
đơn vị Mỹ trong công sự vững chắc đầu tiên trên chiến trường khu 5. Chiến thắng Gò Hà
lúc bấy giờ đã củng cố thêm niềm tin và quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược của quân
và dân Quảng Đà [1, tr.42]. Sự khốc liệt và sức nóng của chiến trường đánh Mỹ của quân
và dân huyện Hòa Vang đã được Đảng và Bác Hồ đặc biệt quan tâm. Vào năm 1965, trong
một lần đồng ch Mai Ngọc Châu, nguyên huyện ủy viên, ch nh trị viên huyện đội Hòa
Vang được cử ra Hà Nội để báo cáo với Bác Hồ và Bộ ch nh trị về tình hình đánh Mỹ của
quân và dân huyện Hòa Vang, nghe xong, ch tay lên tấm bản đồ Tổ quốc, Bác căn dặn:
“Hãy c

ắn làm cho Hòa Van trở thành chấm son trên bản đ Tổ qu c .

Từ năm 1975 đến nay, qua nhiều lần chia tách để thành lập bốn đơn vị hành ch nh
gồm: quận Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, C m Lệ và huyện Hòa Vang ngày nay. Hiện

thậm ch sót đối tượng hoặc có một số trường hợp cố tình khai man, làm sai, sót hồ sơ,
chưa được xử lý dứt điểm dẫn tình trạng đến khiếu nại, khiếu kiện ảnh hưởng đến
chính sách...những tồn tại, hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện ch nh sách, nếu
không có những giải pháp kịp thời để khắc phục, hoàn thiện, sẽ ảnh hưởng đến chủ
trương và ch nh sách lớn rất đúng đắn của Đảng và Nhà nước.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu với nội dung : “Th c
hi n ch nh s ch n

i c côn v i c ch m n

3

t th c ti n huy n Hòa Van

thành


ph

àN n

để làm luận văn khóa học với mong muốn thông qua thực tiễn việc

đánh giá, phân t ch những thành tựu, cũng như những tồn tại hại chế trong quá trình tổ
chức thực hiện, nhằm giúp cho cấp có th m quyền nhìn nhận bổ sung, hoàn thiện nâng
cao hiệu quả thực hiện ch nh sách người có công trong cả nước nói chung và huyện
Hoà Vang nói riêng.
2. Tình hình nghiên cứu của luận văn
Ch nh sách đối với người có công cách mạng được Đảng và Nhà nước ta đặc
biệt quan tâm, đã được thể hiện một cách cụ thể trong Hiến pháp và trong hệ thống các

Tạp ch luật học, (số 1 , tr. 39-45.
Các công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến nhiều góc độ, kh a cạnh khác
nhau với mục đ ch, quy mô và phạm vi khác nhau, nhưng đa số những công trình
nghiên cứu mang t nh tổng quát với phạm vi rộng, quy mô toàn quốc; chưa đánh giá
sát thực trạng ở từng địa phương; chưa nêu cụ thể đâu là nguyên nhân của những bất
cập, tồn tại, hạn chế của quy định ch nh sách người có công với cách mạng đang thực
hiện. Thực tiễn ở mỗi địa phương có những cách tổ chức thực hiện ch nh sách khác
nhau, mang lại hiệu quả khác nhau; nên việc nghiên cứu việc thực hiện ch nh sách ở
địa phương này không thể đại diện cho địa phương khác được. Vì vậy, đây là lý do tôi
chọn đề tài “Th c hi n ch nh s ch n
Hòa Van

thành ph

àN n

i c côn v i c ch m n

t th c ti n huy n

để nghiên cứu.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn
3.1. Mục đ ch n hiên cứu
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn (thông qua nghiên cứu thực tiễn
tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng về thực hiện ch nh sách người có công với
cách mạng. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường nâng cao hiệu quả thực hiện
chính sách đối với người có công cách mạng.
3.2. Nhi m vụ n hiên cứu
Thứ nhất là hệ thống, làm rõ lý luận bao gồm ý nghĩa, mục đ ch, tầm quan trọng;

v i c ch m n , cụ thể:
+ Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
+ Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945;
+ Liệt sĩ;
+ Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
+ Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
+ Thương binh, người hưởng ch nh sách như thương binh (gọi chung là thương binh ;
+ Bệnh binh;
+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;
+ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
+ Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa
vụ quốc tế;
+ Người có công giúp đỡ cách mạng.
4.2.2 Các tổ chức c nhân c liên quan tron vi c th c hi n c c ch nh s ch chế
độ đ i v i n

i c côn

4.3. Ph m vi n hiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc thực hiện ch nh sách đối với người có công trên địa

6


bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng và trong khoảng thời gian từ năm 2010
đến năm 2015.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Ph ơn ph p luận

ch nh sách người có công với cách mạng; nhằm tiếp tục duy trì, phát huy những ưu điểm,
cách làm mới, hay mang lại hiệu quả thiết thực; đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn
chế, đề ra các giải pháp để tổ chức thực hiện tốt hơn ch nh sách đối với người có công trên
địa bàn huyện Hòa Vang.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được cấu
trúc trong ba chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận về thực hiện ch nh sách đối với người có công
với cách mạng.
Chương 2. Thực hiện ch nh sách đối với người có công với cách mạng, từ thực tiễn
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3. Định hướng, giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện
chính sách người có công với cách mạng ở huyện Hòa Vang.

8


CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƢỜI
CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
1.1. Ngƣời c c ng với cách mạng: Khái niệm, đ c đi m, nhu cầu
1.1.1. Khái niệm người có công v

m ng

Trong lịch sử, chưa tìm thấy có văn bản nào đề cập đến khái niệm về người có
công; tuy nhiên, theo dấu vết của các di t ch lịch sử để lại như Đền thờ, Miếu thờ,
Đình làng, và theo tên gọi và ý nghĩa của các di t ch đó, thì Đền thờ, Miếu thờ, Đình
làng... được Nhân dân lập ra để thờ cúng các vị Vua, vị Thành hoàng làng, những anh
hùng kiệt xuất trong lịch sử dân tộc, thậm ch cũng có một số nhân vật truyền thuyết


i ho t động cách m ng t n ày 01 th n 01 năm 1945 đến ngày khởi

n hĩa th n T m năm 1945 là người được cơ quan, tổ chức có th m quyền công nhận
đứng đầu một tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Li t sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ
Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được Nhà
nước truy tặng Bằng "Tổ quốc ghi công" thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh
binh vận có tổ chức với địch; hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt,
tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương
vượt tù, vượt ngục mà hy sinh; làm nghĩa vụ quốc tế; đấu tranh chống tội phạm; dũng
cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm
cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân; do ốm đau, tai nạn khi đang làm
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn; Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có
th m quyền giao; trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ
quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; thương binh hoặc người hưởng chính
sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh này chết
vì vết thương tái phát.
+ à m Vi t Nam anh h n , là những Bà mẹ có chồng, con hoặc bản thân đã công
hiến hy sinh vì sự nghiệp giải phóng Dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế.
+ Anh hùng L c l ợn vũ tran nhân dân Anh h n Lao động trong th i kỳ
kháng chiến bao g m: Người được Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh
hùng L c l ợn vũ tran nhân dân theo quy định của pháp luật; người được Nhà
nước tuyên dương Anh hùng lao động vì đã có thành t ch đặc biệt xuất sắc trong lao
động, sản xuất phục vụ kháng chiến.
+ Th ơn binh là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm khả
năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có th m quyền cấp “Giấy chứng


h n chiến bị địch bắt t đày là

người được cơ quan, tổ chức, đơn vị có th m quyền công nhận trong thời gian bị tù, đày
không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến, không làm tay sai cho địch.
+N
n hĩa vụ

i họat độn

h n chiến iải ph n dân tộc bảo v Tổ qu c và làm

u c tế là người tham gia kháng chiến được Nhà nước tặng Huân chương

kháng chiến, Huy chương kháng chiến.
+N

i c côn

iúp đỡ cách m ng, là người đã có thành t ch giúp đỡ cách

mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm: Người được tặng Kỷ niệm chương "Tổ
quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước"; người trong gia đình được tặng Kỷ
niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" trước cách mạng
tháng Tám năm 1945; người được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy chương
kháng chiến; người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy
chương kháng chiến.
1.1.2. N u ầu, đặ đ ểm ủa người có công v i cách m ng
1.1.2.1. Nhu cầu của n


gương mẫu, đi đầu ủng hộ và chấp hành tốt các chủ trương, ch nh sách pháp luật của
Đảng và Nhà nước, là tấm gương để mọi người trong gia đình, xã hội noi theo; luôn trung
thành với chế độ mà mình đã đem sức lực, máu xương để bảo vệ; họ luôn thể hiện tinh
thần đấu tranh quyết liệt với những tiêu cực của xã hội. Có thể nói rằng họ là những
người có uy t n, là lực lượng trụ cột có tiếng nói quan trọng trong cộng đồng dân cư, trong
đời sống xã hội để vận động nhân dân hưởng ứng thực hiện các chủ trương, ch nh sách
pháp luật của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, do sống trong môi trường, điều kiện kinh tế
thị trường, đối với những người có hoàn cảnh khó khăn, đôi lúc họ cũng có tâm trạng mặc
cảm, cảm thấy mình bị thiệt thòi, thua thiệt, mất mát hơn so với những người xung quanh.
Ngoài ra các đối tượng ch nh sách còn có những đặc điểm sau:
Đối với các thương, bệnh binh thời kỳ kháng chiến chống Pháp: Hiện nay số còn
sống t, tuổi cao, họ sống khiêm tốn, trong sạch, t đòi hỏi quyền lợi cá nhân; nhu cầu vật
chất giản dị, không nhiều; thậm ch họ sẵn sàng hiến tặng tài sản t ỏi còn lại của mình cho

12


công việc từ thiện, khuyến học...nhưng đời sống tinh thần, nhu cầu về thông tin thời sự lại
khá cao, họ th ch tìm hiểu và tham gia bình luận tình hình thời sự trong nước và thế giới;
muốn thường xuyên gặp gỡ bạn bè để trao đổi thông tin và ôn lại kỷ niệm, quá khứ hào
hùng của dân tộc.
Đối với các thương, bệnh binh thời kỳ kháng chiến chống Mỹ trở về sau: Đa số họ
ở tuổi trung niên, hầu hết họ có ý thức tự chủ, tự kiềm chế, hăng hái, nhiệt tình trong công
tác và nhiệm vụ được giao và tham gia t ch cực các họat động công tác xã hội. Tuy nhiên,
họ là những người chịu ảnh hưởng lớn từ tác động của đời sống kinh tế thị trường, họ
nhạy cảm với các chủ trương, ch nh sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến đời sống
vật chất, tinh thần của ch nh họ; có một số t đối tượng có tư tưởng công thần, thường hay
kể công, ỷ vào công lao đóng góp của mình để đưa ra yêu sách, đòi hỏi quá đáng; thậm
ch có một số trường hợp lợi dụng ch nh sách ưu đãi để trục lợi cho cá nhân và làm trái
pháp luật, ảnh hưởng đến việc triển khai tổ chức thực hiện ch nh sách ưu đãi đối với người

s

tr n cây là truyền thống hết sức

tốt đẹp và quý báu của dân tộc Việt Nam chúng ta, việc tri ân, biết ơn đối với người có
công khai phá, mở mang bờ cõi, chống chọi với thiên tai khắc nghiệt và chống giặc ngoại
xâm đã được người Việt chúng ta thực hiện từ rất lâu trong lịch sử. Để ghi nhận và biết ơn
đối với những người có công lập nước, khai phá đất đai, giúp dân lập làng, những tấm

13


gương hy sinh vì nước chống giặc ngọai xâm; Nhân dân ta đã tự phát vận động đóng góp
tiền của xây Đền thờ, Lăng, Miếu, Đình làng... và thường xuyên thờ cúng.
Khi xuất hiện các Triều đại Vua, Chúa trị vì, để tôn vinh, ghi nhận những đóng
góp của tập thể và cá nhân có những công lao đóng góp cho đất nước, các vị Vua đã
cho lập các Đền thờ, Miếu thờ để thờ cúng; đồng thời phong các sắc phong cho các cá
nhân, tập thể có công với nước; đặc biệt là sau những trận đại thắng chống quân xâm
lược, để kh ch lệ, động viên tinh thần cho các tướng sĩ tiếp tục cho cuộc kháng chiến
lâu dài, các vị Vua thường triệu tập quần, thần để phong chức tước, ban thưởng vàng,
bạc, ruộng đất một cách xứng đáng cho những người hoặc thân nhân những người lập
công xuất sắc với nước; rõ n t nhất và đã được lịch sử ghi lại đó là vào thời Trần
(1225-1400 . Việt sử giai thoại tập 3 của Nguyễn Khắc Thuần viết về việc “vua Trần
Nhân Tôn v i vi c định côn ban th ởn
thắn trận

ch

có đoạn viết: “Một năm sau n ày đ i



i nào c côn l n th

đ ợc ban u c t nh...
L i bàn: Tron vòn ba năm mà đã c đến hai trận đ i binh đao (1285 và
1288 nhà Trần canh c nh n i lo n n can qua hi đất n
phải.

b c đ n th

c đan h i th i b nh là ch

n c n n hĩ ch th ch hả d hôm nay mà hôn t nh đến vi c

d phòn cho hậu vận. L i của Th ợn Hoàn thật đ n để cho hậu thế suy n

m lắm

thay... [22 Tr.3]
Như vậy, trong lịch sử, đối với người có công với nước, đặc biệt là đối với
những người có công lao trong việc chống giặc ngoại xâm được các Triều đại Vua,
Chúa và Nhân dân hết sức coi trọng và biết ơn, luôn dành cho họ những phần thưởng
xứng đáng, lưu truyền danh tiếng để các thế hệ nối tiếp tôn k nh và sùng bái.
1.2.2.

n s

ủa N




hôn phải là uổn ... [10].

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, có biết bao nhiêu người con ưu tú
của dân tộc hy sinh xương máu để bảo vệ đất nước, Bác Hồ đã ra thông báo gửi đến các gia
đình liệt sĩ xin được nhận con của các liệt sĩ làm con nuôi của mình. Trong thời điểm đất
nước gặp muôn vàn khó khăn, vất vả trăm bề ấy, Người luôn kêu gọi đồng bào phải biết ơn,
nhường cơm, xẻ áo, giúp đỡ những gia đình và thân nhân liệt sĩ; Người thường gửi quà,
thậm ch cả những khoản lương tháng t ỏi của mình để giúp đỡ những thương binh và gia
đình liệt sĩ. Đồng thời để có cơ sở thực hiện chế độ, ch nh sách đối với người có công với
cách mạng, ngày 16 tháng 02 năm 1947, Chủ tịch Hồ Ch Minh đã ký sắc lệnh số 20 SL
“ uy định chế độ h u bổn th ơn tật và tiền tuất tử sĩ . Đây là văn bản pháp quy đầu tiên
thể hiện ch nh sách của Nhà nước đối với người có công cách mạng trong công cuộc kháng
chiến cứu nước của Dân tộc; sau đó được bổ sung bằng Sắc lệnh số 242 SL ngày
12 10 1948, quy định tiêu chu n xác nhận thương binh, truy tặng “tử sỹ , thực hiện chế độ
“l ơn h u th ơn tật đối với thương binh, chế độ “tiền tuất đối với gia đình liệt sỹ.
Ngay sau khi đất nước được hoàn toàn thống nhất (năm 1975 bước vào thời kỳ
xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước, Đảng và Nhà nước ta vẫn luôn xác định
công tác thương binh, liệt sỹ và người có công với cách mạng là một trong những vấn đề
cần quan tâm hàng đầu của đất nước; đã có nhiều chủ trương, ch nh sách, văn bản pháp
luật quy định chế độ ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công
giúp đỡ cách mạng, bắt đầu từ Ch thị số 223 CT-TW ngày 8-7-1975 của Ban B thư
Trung ương Đảng xác định yêu cầu nhiệm vụ của công tác thương binh, liệt sỹ sau chiến
tranh; Văn kiện các Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII trong thời kỳ đổi mới
của đất nước đã xác định coi phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các ch nh

15


sách xã hội, thực hiện tốt ch nh sách xã hội là động lực thúc đ y phát triển kinh tế, và

16


dân cư đặc biệt - những người có công. Ch nh vì vậy, ch nh sách ưu đãi xã hội có vị tr
đặc biệt quan trọng trong ch nh sách xã hội nói riêng và trong hệ thống ch nh sách bảo
đảm xã hội nói chung.
Ch nh sách người có công với cách mạng là phương tiện, công cụ quản lý có
hiệu lực mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần trong lĩnh vực ưu đãi xã hội đối với
người có công. Ch nh sách người có công với cách mạng được ban hành thể hiện ch nh
sách “Đền ơn đáp nghĩa”, là thực hiện nghĩa vụ công dân và công bằng xã hội, đây
không phải là sự “đền bù”, bởi lẽ sự hy sinh của người có công với cách mạng là cao quý,
vì đại nghĩa, bằng xương và máu, bằng tài sản và t nh mạng thì không gì có thể so sánh
được, không gì có thể đền bù được. Sự “Đền ơn đáp nghĩa” không ch là vật chất thuần túy
mà còn là đạo lý, truyền thống nhân văn của dân tộc Việt Nam, là lòng k nh trọng, biết ơn
sâu sắc của nhiều thế hệ hôm nay và mai sau đối với người có công với cách mạng.
Ch nh sách công là tập hợp những quyết định mang t nh ch nh trị nhằm vạch ra
những đường hướng hành động ứng xử cơ bản của chủ thể quản l với các vấn đề, hiện
tượng tồn tại trong đời sống để thúc đ y và quản l sự phát triển nhằm đạt tới những
mục tiêu nhất định cho trước. Khái niệm ch nh sách công được diễn đạt khái quát như
sau: Ch nh sách công là tập hợp các quyết định ch nh trị có liên quan của nhà nước
nhằm chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn
đề của xã hội theo mục tiêu xác định của Đảng ch nh trị cầm quyền.
Từ quan niệm về “ch nh sách công” và “người có công với cách mạng” nêu
trên, chúng ta có thể định nghĩa về ch nh sách người có công với cách mạng như sau:
" h nh s ch n

i c côn v i c ch m n là tập hợp c c quyết định ch nh trị- pháp lý

c liên quan nh m l a chọn mục tiêu
c c vấn đề của n

ch nh sách có đúng, phù hợp và đi vào cuộc sống hay không. Quá trình thực hiện với
những hoạt động thực tiễn sẽ góp phần điều ch nh, bổ sung và hoàn thiện chính sách
cho phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống. Đồng thời, việc phân tích,
đánh giá một chính sách (mức độ tốt, xấu) ch có cơ sở đầy đủ, sức thuyết phục sau khi
được thực hiện. Thực tiễn là chân lý, kết quả thực hiện ch nh sách là thước đo, là cơ sở
đánh giá một cách chính xác, khách quan chất lượng và hiệu quả của chính sách. Việc
đưa ch nh sách vào thực tiễn cuộc sống là một quá trình khó khăn, phức tạp, chịu sự
tác động của nhiều yếu tố giúp các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách có

18


kinh nghiệm để đề ra được các giải pháp hữu hiệu trong thực hiện chính sách.
1.4. Các bƣớc tổ chức thực hiện chính sách ngƣời có công với cách mạng
1.4.1. Xây dựng kế ho ch triển khai thực hiện

n s

người có công v

m ng
Để việc thực hiện một cách hiệu quả ch nh sách người có công với cách mạng,
cần phải tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện một cách chi tiết, cụ thể, rõ ràng từ kế
hoạch tổ chức điều hành, kế hoạch chu n bị các nguồn lực để thực hiện, kế hoạch kiểm
tra, đôn đốc thực thi ch nh sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; nhưng
phải đảm bảo tuân thủ theo đúng quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của chủ thể ban hành.
Khi xây dựng kế hoạch thực hiện, phải quy định cụ thể thời gian, lộ trình triển khai thực
hiện; đồng thời xác định rõ các bên tham gia, có sự phân công, phân định rõ trách nhiệm
cho từng cơ quan, tổ chức, từng cán bộ, công chức, tránh chồng ch o nhiệm vụ giữa cơ
quan này với cơ quan khác; đặc biệt là phải đảm bảo cung cấp đủ nguồn lực tài ch nh,

ch nh sách tiết kiệm được thời gian, công sức, giúp cho ch nh sách được thực hiện một
cách trọn vẹn, triệt để; còn ngược lại, nếu đối tượng thụ hưởng không có thông tin, không
tiếp cận được ch nh sách sẽ k o dài thời gian, bổ sung nhiều lần, nhiều đợt không những
gây khó khăn, phiền hà cho các tổ chức, cá nhân và các cơ quan trực tiếp tổ chức thực
hiện ch nh sách; mà còn gây khó khăn cho các cơ quan có th m quyền trong việc tổng kết,
đánh giá thực hiện ch nh sách.

1.4.3. Phân công, phối hợp th c hi

i có công vớ

mạ

Phân công, phối hợp thực hiện ch nh sách người có công cách mạng là việc cơ
quan tổ chức thực hiện ch nh sách xem x t chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức chức, cá
nhân có liên quan để phân công, phân nhiệm một cách cụ thể, rõ ràng, chặt chẽ, khoa học
và hợp lý, xác định cơ quan nào đóng vai trò chủ trì, cơ quan nào có chức năng phối hợp,
tránh trường hợp nêu chung chung chung, nhằm đảm bảo trong suốt quá trình thực hiện
ch nh sách diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, không bị chồng ch o, thiếu sót hoặc bị tắc nghẽn.
Việc phân công, phối hợp trong thực hiện ch nh sách là một trong những vấn đề
vướng mắc và yếu ở nước ta hiện nay. Có những ch nh sách khi ban hành xong không thể
triển khai thực hiện do sự phân công, phân nhiệm cho các cơ quan chủ quản và cơ quan
phối hợp thực hiện không rõ ràng hoặc chồng ch o, không có sự thống nhất giữa các cơ
quan chủ quản và cơ quan phối hợp nên xảy ra tình trạng đùn đ y, n tránh hoặc ôm đồm
dẫn đến không ai làm hoặc làm nửa vời không đến nơi, đến chốn. Vì vậy, để việc tổ chức
thực hiện ch nh sách người có công với cách mạng thực sự có hiệu quả, trước tiên phải có
sự thống nhất cao về quan điểm, về mục tiêu, về chương trình, kế hoạch thực hiện và sự
vào cuộc của cả hệ thống chính trị, từ công tác lãnh đạo, ch đạo đến công tác tuyên
truyền, vận động, công tác cung ứng nguồn lực tài ch nh, trang thiết bị, cơ sở vật chất đảm
bảo cho việc thực hiện ch nh sách. Tuy nhiên, chịu trách nhiệm ch nh và chủ công trong


n s

người có công v

m ng

Điều ch nh, bổ sung ch nh sách người có công với cách mạng là hoạt động được
thực hiện bởi cơ quan nhà nước có th m quyền theo hướng điều ch nh ch nh sách đối với
người có công ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tiễn phát triển của
xã hội. Theo quy định cơ quan nào ban hành ch nh sách thì cơ quan đó có quyền điểu
ch nh, bổ sung ch nh sách.
Trong quá trình xây dựng ch nh sách, khi triển khai áp dụng thực hiện trong thực
tiễn sẽ có những vấn đề bất cập, thiếu sót, chưa phù hợp hoặc phát sinh mới, mà chủ thể
chưa lường trước được. Mặt khác, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về đời sống vật
chất, tinh thần của nhân dân nói chung và các đối tượng ch nh sách nói riêng vì thế cũng
ngày một cao hơn; bên cạnh đó sự biến động giá cả thị trường, giá cả các mặt hàng thiết
yếu ngày càng gia tăng, các chế độ trợ cấp của ch nh sách không đủ để cho các đối tượng
ch nh sách trang trải cuộc sống. Hơn nữa, nền kinh tế của đất nước đang trên đà hồi phục,
phát triển có thêm t ch lũy cho thực hiện ch nh sách an sinh xã hội, đây là điều kiện rất
quan trọng để thực hiện việc điều ch nh ch nh sách.Vì vậy, các cơ quan nhà nước có th m
quyền có thể tiến hành điều ch nh, bổ sung ch nh sách phù hợp với tình hình thực tế giúp

21


cho các đối tượng ch nh sách có cuộc sống ổn định. Tuy nhiên việc điều ch nh, bổ sung
phải phù hợp không được làm thay đổi mục tiêu ch nh sách, nếu thay đổi mục tiêu ch nh
sách, coi như ch nh sách thất bại.
1.4.6. T eo dõ , đ n đ c, kiểm tra việc thực hiện

cách mạng là quá trình xem x t, kết luận về ch đạo điều hành và chấp hành ch nh sách của
các cơ quan và cá nhân liên quan được phân công thực hiện ch nh sách, cũng như hiệu quả,
lợi ch mang lại cho xã hội, cho đối tượng hưởng lợi từ ch nh sách.
Tùy theo t nh chất, mức độ, quy mô và chu kỳ, niên hạn của ch nh sách có thể
tiến hành đánh giá, tổng kết. Đối với việc thực hiện ch nh sách người có công với cách
mạng được xác định là ch nh sách thường xuyên và lâu dài, thông thường thì định kỳ 5

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status