Chất lượng chương trình thời sự truyền hình của đài phát thanh truyền hình địa phương khu vực đông bắc - Pdf 39

B ộ G IÁ O DỤC VÀ ĐÀO TẠ O

H Ọ C VIỆN CH ÍN H TRỊ QU ỔC GIA
HÒ CH Í MINH

HỌC VTỆN BẢO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

PHẠM VẰN HÀ

CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNII THỜI SựTR U Y ÈN HÌNH
CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐỊA PHƯƠNG
KHU V ự c ĐÔNG BÁC
(Khảo sát Đài Phát thanh - Truyền hình Bắc Ninh và Đài Phát thanh Truyền hình Lạng Son từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2015)
Ngành: Báo chi học
M ã số: 60 32 01 01

LUẬN VĂN THẠC s ĩ BÁO CH Í HỤC

Ngtcỉri hưởng dẫn khoa học: PGS,TS. NGUYÊN NGỌC OANH

HÀ N Ộ I-2015


Luận văn đã đưực chỉnh sửa theo khuyến nghị của Hội đồng chấm
luận văn thạc sĩ.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỎNG

TS. Nguyễn Trí Nhiệm


LỜI C AM ĐOAN

Sơn và Bắc Ninh

49

Bàng 2.2:

Hồ sơ chương trinh thời sự truyền hình đài Bắc Ninh

51

Bàng 2.3:

Hồ sơ chương trinh thời sự truyền hình đài Lạng Sơn

52

Bàng 2.4:

Tỳ lệ công chúng theo dõi chương trinh thời sự truyền hình
Lạng Sơn và Bắc Ninh

Bàng 2.5:

Ý kiến của phóng viên, bicn tập phòng Thời sự dải Bắc
Ninh và Lạng Sơn

Bàng 2.6:

54


1.3. VỊ trí, vai trò chương trinh thời sự truyền hình...................................21
Chưoug 2: CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH THÒI s ự TRUYỀN
HÌNH Ở ĐÀI PHÁT THANH - TRUYẺN HÌNH BẮC NINH VÀ LẠNG
SƠ N ......................................................................................................................31
2.1. Chương trình thời sự truyền hình ờ Đãi Phát thanh- Truyền hình Bắc
Ninh và Lựng S ơ n..........................................................................................31
2.2. Những yếu tố thố hiện chất lượng cùa chương trinh Thời sự trên sóng
truyền hình Bắc Ninh và Lạng Sơn..............................................................40
Chưoug 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH
THỜI S ự TRUYÈN HÌNH CỦA ĐÀI PHÁT THANH- TRƯYẺN HÌNH
ĐỊA PHUƠNG KHU v ự c ĐÔNG B Ả C ...................................................... 87
3.1. Nhiệm vụ đặt ra đoi với Đài Phát thanh - Truyền hĩnh địa phương
trong thời gian tới.......................................................................................... 88
3.2.

Nhùng giái pháp cụ thẻ nhằm nâng cao chất lượng chương trinh thời

sự truyền hình................................................................................................. 92
3.3.

Nhùng kiến nghị............................................................................... 100

KÉT LUẬN....................................................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................108
Phụ lụ c ............................................................................................................. 111


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTTS

Đồng thời, đáp ứng nhu cầu về thông tin, giãi tri, giáo dục, định hướng của
mọi tầng lớp nhân dân, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hỏa- hiện
đại hóa ớ địa phương.
Tại Đãi phát thanh - truyền hình ờ các địa phương, mặc dù đâ được
lành đạo đài quan tâm, tạo điều kiện dầu tư đc nàng cao chất lượng chương
trinh. Tuy nhicn, so với nhu cầu phàn ánh thực tiễn ngày càng sôi động,
phong phú, phức tạp vả nhu cầu tiếp nhận thông tin của công chúng ngày
càng cao, thi chương trình thời sự cần phát huy những ưu thế, nhùng thảnh
công đă đạt được, khắc phục những đicm còn hạn chế về nội dung và hình
thức thể hiện. Hơn nữa, chương trình thời sự của các đài phát thanh- truyền
hình địa phương là chương trình có sức tác động lớn tới đời song xà hội, ncn
việc nàng cao tinh hấp dẫn thực sự trờ thành nhu cầu cấp thiết, không chi đẻ
cung cấp cho khán giã nhùng chương trình vừa đúng, vừa hay mà còn góp
phần đưa chú trương đường lồi của Đàng, chinh sách pháp luật của Nhà nước
đi vào cuộc sổng một cách hiệu quà hon.
Có thé khang định rang: thông tin thời sự trcn sóng truyền hình ở địa
phương luôn có một ý nghĩa vả vai trò rat quan trọng đối với đời sống xă


2
hội và cộng đồng dân cư ở địa phương, nó tạo ảnh hường, tác động tTực
tiếp tói việc phát triền1/inh tế - xà hội. Do vậy, việc nghicn cửu, tim hiẻu và đề
xuất những cài tiến, nâng cao chất lượng chương trình thời sự trcn sóng truyèn hình
ở các đài phát thanh- truyền hình địa phương khu vục các tính Đông Bắc luôn là
nhừng đòi hòi cấp thiết.
Đẻ thực hiện tốt nhiệm vụ này, cẩn phài tiến hành nghicn cửu, khào sát
xcm quy trình tồ chức sán xuất các chương trình thời sự truyền hình ờ các đài
phát thanh - truyền hình địa phương khu vực các tinh Đông Bắc đang được
thực hiện như thế nào? Có những vẩn đề gi còn bất cập từ khâu thu thập tư
liệu, sàn xuất tác phầm, phát sóng..v.v.. Bcn cạnh đó cùng không thề thiếu

sáng tạo tác phẩm phóng sự và tác phẩm chinh luận truyền hĩnh, nhùng cuốn
sách ncu trên cũng đà đưa ra nhiều tiêu chí cho việc đánh giá một tác phẩm
phóng sự và chinh luận hay tTcn truyền hình hiện nay.
Hoặc các cuốn sách: Một ngày thời sự truyền hình của tác giả Lc Hồng
Ọuang, do Trung tâm bồi dường nghiệp vụ báo chí- Hội nhà báo Việt Nam
xuất bàn năm 2004 lã cuốn sách nói về nlìừng kinh nghiệm tô chức sán xuất
của một phóng viên truyền hình.
Ngoài ra còn có một sổ còng trinh nghicn cứu như: Phóng sự bong
chuơng trinh thời sự cua Đài Truyền hình Việt nam (Luận vãn thạc sĩ cùa tác già
Thái Kim Chung- 2005); Nâng cao chất lượng chương trinh thời sự cùa truyền
hình việt Nam (Luận vàn thạc sĩ cùa tác già Nguyễn Thị Thu Hiền- 2011); Hiệu
quà chương trình thời sụ truyền hình cúa Đài phát thanh- Truyền hình Tuyên
Quang (Luận văn thạc sĩ cùa tác già Bạch Đức Toàn- 2005); Nâng cao chất
hrợng chương trình thời sụ truyềỉi hình của Đài Phát thanh và Truyền hình tinh
Lạng sơn (Luận vãn thạc sĩ của cùa tác giã Nguyễn Giang Nam- 2010... Các
công hình đề cập đcn thực tc truyền hinh ớ nhùng thời điểm nhất định.
0 mỗi cuốn sách, giáo trình, công trình nghicn cứu trcn đều có góc độ
tiếp cận và cách nhìn khác nhau. Xong đều đc cập nhùng vẩn đề về lý luận


4
báo chí truyền hình; về cách thức tố chức sàn xuất chương trình truyền hình;
về cách làm tin, phóng sự truyền hình; về chương trinh thời sự của một số đài
địa phương và một số nội dung liên quan đến chương trinh thời sự của Đài
Truyền hình Việt Nam ...

n

Các tác già kc trên cùng đà giải quyết một số vẩn đề, tuy nhicn có thẻ
nói, cho đến nay chưa có còng trinh khoa học nào nghicn cứu một cách


trinh thời sự có chất lượng hờn ờ các đài truyền hình địa phương khu vực các
tinh Đòng Bắc.
3.2. Nhiệm yụ nghiên cứu
Đe đạt được nhùng mục đích, luận văn hướng vào việc thực hiện nhùng
nhiệm vụ nghicn cửu như sau:
- Làm rõ cơ sờ lý luận lien quan đến chương trình truyền hình và
chương trinh thời sự truyền hình.
- Chi rò các yểu tố đe nâng cao chất lượng chương trình thời sự truyền
hình của các đài địa phương khu vực các tinh Đông Bắc.
- Đánh giá thực hạng các chương trinh thời sự, kháo sát, phàn tích thực
trạng về nội dung, hinh thức, cách thức tồ chức sàn xuất, vai trò và nghiệp vụ
của nhã báo, vai trò cùa han biên tập, đánh giá chất lượng các chương trinh
thời sự truyền hinh thông qua điều tra công chúng xem truyền hình, đưa ra các
kết luận mang tính khoa học: Mặt được, hạn ché cần khắc phục...Nêu các
phát hiện mới và cách thức thay đồi theo xu hướng đe các chương trinh thời
sự được tốt hơn...
- Giãi quyết các vấn đề khoa học của đề tài lien quan đến việc tồ chức,
đồi mới nội dung và hình thức các chương trình thời sự truyền hình, quyền
được hương thụ các sán phẩm của truyền hinh của công chúng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đổi tuụng nghiên cứu
Tren thực tế khi kháo sát và phân tích, tác giã không thổ xem xót toàn
bộ các vẩn đề mả các chương trình thời sự của đài đà đề cập đen, mả chi


6
nghiên cứu chất lượng các chương trinh thời sự của đài, tim ra cái hay, cái
hạn chc fren tất cà các mặt: Cách thức tồ chức sàn xuất, kết cấu, nội dung
thòng tin, hình ảnh, hình thức thé hiện, vai trò phóng vicn, quy trình bien tập,


-

về thực tiễn:

- Việc niĩhiên cứu hoàn thành sè giúp cho các phóng vicn truyền hình hiện
đang tham gia sản xuất các chương trinh thời sự cỏ thẻ thay đồi cách lãm việc, tồ
chúc nội dung vả hình thức của chương trình thời sự hay hon, thực tế hơn...
7. Đóng góp mói của luận văn
- Đày là luận văn thạc sĩ cao học báo chí đầu ticn nghicn cứu về
“Chắt lượng chương trình Thời sự truyền hình cùa Đài Phát thanh- Truyền
hình địa phương khu vực Đông Bấc", đặc biệt là với kênh truyền hình Bắc
Ninh và Lạng Sơn.
- Luận văn đà bước đầu khảo sát, nghicn cứu lý luận, tồng kct thực tiễn
hệ thong hóa tình hình, kct quà việc tuycn truyền, phàn ánh những quan điểm,
chù trương, chính sách cùa Đáng và pháp luật của Nhả nước qua việc khào sát
các chương trình thời sụ truyền hình ờ Đài Phát thanh - Truyền hình Bắc Ninh
vả Đãi Phát thanh - Truyền hình Lạng Sơn. Trên cơ sờ đó ncu các giải pháp,
kicn nghị nhầm góp phần đồi mới phương pháp thẻ hiện nội dung, phương
thức thẻ hiện các chương trinh thời sự nhằm nâng cao chẩt lượng tuyên truyền
của các Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương có cùng đặc thù về địa lý.
8. Kết cấu của luận vãn
Ngoài phần Mờ đầu, Kct luận, Danh mục tải liệu tham khảo, Mục lục,
luận văn gồm 03 chương, 10 tict.


8
Chương 1
CO SỎ LÝ L^¡ỊN V è TRƯYẺN


9
bằng hình ảnh và âm thanh về một vật thé hoặc một cành đi xa bằng sóng vô
tuyến điện” [40, tr.13].

n

Thuật ngừ truyền hình (Tclcvision) cỏ nguồn gốc từ tiếng Latinh và
tiếng Hy Lạp. Theo tiếng Hy Lạp, từ “Tclc” có nghĩa là ớ xa còn “vidcrc" là
“thấy được”, còn tiếng Latinh nghĩa lả xem được từ xa. Ghép hai từ đó lại
thành “Tclcvidcrc” có nghĩa là xem được ò xa. Tiếng Anh là “Television”,
ticng Pháp là “Tclcvision” ... Như vậy, dù phát triển ờ bẩt cứ đâu, ở quốc gia
nào thì ten gọi truyền hình cũng có chung một nghĩa là nhìn được tử xa.
PGS.TS Tạ Ngọc Tấn trong cuốn Truyền thông đại chúng nêu: “Truyền
hình là một loại hình phương tiện truyền thông đại chúng chuycn tài thông tin
bằng hình ảnh động và âm thanh. Nguycn nghía của thuật ngừ vô tuyến
truyền hình (tclcvision) bắt đau từ hai từ tele có nghĩa là “ờ xa” vả Vision là
“thấy được”, tức là “thấy được ờ xa" [42, tr. 127],
Như vậy, nguycn nghĩa gốc cua từ truyền hình đều chung nghĩa lã thảy
được ở xa.
Ncu xem xót truyền hình dưới góc độ kỳ thuật thi nó là hệ thống cho
phép truyền hình ảnh và âm thanh tương ứng từ trạm phát đến người xem ờ
một khoáng cách nhất định. Phương thức truyền dẫn là sứ dụng khả năng
truyền lan của sóng điện từ trong môi trường xác định. Môi trường ờ đáy có
the là không gian, bề mặt kim loại.... Khi truyền ra không gian thi người ta
gọi là sóng vò tuyến. Khi được truyền trên bề mặt của dày dẫn bang kim loại
thi gọi là hữu tuyến.
The mạnh của truyền hình là khả năng tích họp trong nỏ hầu hết các
loại thông tin từ báo in, phát thanh, điện ảnh.. Sự kết hợp hãi hoã giữa hình
ánh và âm thanh, tạo ra cho nỏ khà năng truyền tái thông tin vô cùng phong
phú, có sức hấp dẫn đặc biệt nhờ việc tạo sự giao tiếp với con người bằng cà

Mặt khác cũng có the thay rang: chương trình - đó là hình thức thực tế
hoá, hình thức vật chất hoá sự tồn tại của truyền hình trong đời sống xă hội đe
chuyền tài thòng tin đối với công chủng. Ncu không có chương trình thì
không có truyền hình. Nhưng cùng cần hiéu chương trình truyền hình là kết
quà hoạt động, lả sàn phâm cùa tập the bao gồm các bộ phận kỳ thuật - tài
chính - nội dung.


11
Đồng thời cũng như các sán phẩm khác, truyền hình có người sàn xuất
và cỏ nguài ticu dũng. Nị^Vi sản xuất tác động đcn người tiêu dùng và ngược
lại, người tiêu dùng cũng tác động, chi phối đcn người sán xuất thòng qua
quan hệ nhà báo - tác phẩm - công chúng. Chương trình truyền hình tạo thành
chu kỳ khép kín nhùng mắt xích trong chuỗi xích giao tiếp. Chưomg trinh
truyền hình là sản phẩm truyền hình, là kết quà hoạt động cua truyền hình,
trong đó bao hãm cá quá trinh sáng tạo ra nỏ từ nhiều công đoạn khác nhau,
tồn tại ớ nhiều mức độ khác nhau, quá trình tạo dtmg kc hoạch và sắp đặt tác
phẩm, chuỵcn mục, mục được gọi lã tác phârn.
Chương trinh truyền hình cũng là hình thức vật chất hóa sự tồn tại cua
truyền hình trong đời sống xằ hội đổ truyền tải thông tin đến còng chúng. Đó
là một sàn phẩm hoàn chinh về nội dung và hình thức, là két quà của một quá
trinh sáng tạo, là tập họp nhiều cấp độ lao động khác nhau, tập hợp một hay
nhiều tác phẩm khác nhau, tồn tại ớ nhiều mức độ khác nhau.
Theo cuốn Truyền thông đại chủĩĩg của PGS.TS Tạ Ngọc Tẩn, chương
trinh truyền hình được hiểu như sau:
Thuật ngừ chưcmg trinh truyền hình thường được sừ dụng trong
hai trường hợp. Trường họp thứ nhất, người ta dùng chương trinh
truyền hình đe chi toàn bộ nội dung thông tin phát đi trong ngày,
trong tuần hay trong tháng của mỗi kcnh truyền hình hay của cã dải
truyền hình. Trường hợp thứ hai, chương trinh truyền hình dùng đe

hình hiện nay, ngoài thể loại tin, người ta cỏn sừ dụng các the loại khác
như: Phóng sự ngắn; phòng vấn; ghi nhanh; tường thuật trực tiếp...
Trcn cơ sỡ nghiên cứu thực tiễn, tác giã quan niệm về chương trình
thời sự truyền hình như sau: Chương trinh thời sự truyền hình là một
chương trình được phát sõng định kỳ, cỏ thời lượììg ổn định, được kết cấu
bao gồm chù yếu các dạng tin, phóng sự ngắn; phỏng vấn... bôn cạnh đó có
thổ sử dụng linh hoạt một số thổ loại khác như: ghi nhanh; thòng tin; tường
thuật trực tiếp; binh luận phân tích về nhùng sự kiện, vấn đề cỏ ỷ nghĩa xă
hội mới xày ra, đang hoác sẽ x á y ra được nhiều người quan tàm, với phạm


14
vi phaíO nh không giới hạn, những diễn biến sự kiện cổ thổ xảy ra trong
nước, ngoài nước.
Chương trinh thời sự truyền hình địa phương: c ỏ nhiệm vụ chủ yểu
tuyên truyền nhiệm vụ chính trị của địa phương, đồng thòi còn cỏ chức năng giai
tri, khai sáng, phục vụ đời song tinh than vả góp phần nàng cao dàn trí, cho nhân
dân trong và ngoài địa phương. Trcn thực tc, cũng có đài bố trí trong chương
trình thời sự cỏ bàn tin trong nước và quốc tổ. Như vậy có thể thay, phạm vi
phản ánh cua nhùng thông tin thời sự chủ yếu giới hạn trong địa giới hành chinh
cùa địa phương nhất định. Đây chính lả nhùng đạc điểm chính chi phối toàn bộ
nhùng yếu tố cấu thành nên một CTTS truyền hình cùa địa phương.
Thực tế tuỳ theo năng lực và nhiệm vụ tuycn truyền của mỗi đài truyền
hình địa phương, chương trinh thời sự truyền hình sán xuất mỗi ngày cùng
khác nhau về số lượng, thời lượng, tính phong phủ về nội dung cũng như khả
năng việc mơ rộng địa bàn phàn ánh sự kiện,...se được xây dựng khác nhau.
Trong một ngày có đài xây dựng nhiều chương trinh hoặc bán tin thời sự
Bàn tin thời sự trưa: (phát sóng 1Igiờ 30): Ban tin này bao gồm phần
tin (tin và phóng sự). Nhiều Đãi bàn tin trưa có thời lượng 15 phút. Trong bàn
tin thường sử dụng từ 5-6 tin phàn ánh sự kiện diễn ra ngay buổi sáng và

thổ gọi là ‘bàn tin thời sự” hoặc chương trinh thời sự. Có chăng bán tin
thường chù yếu là sử dụng tin và có thời lượng ngắn hơn chương trình thời
sự; còn chương trinh thời sự thường có thôi lượng dài hơn và sử dụng nhiều
the loại, nhiều ban tin trong một chương trình. Ví dụ: chương trinh thời sự của
đài Truyền hình Việt Nam lúc 19 giờ, ngoài phần tin Ương nước còn có bàn
tin quốc tế, bán tin dự báo thời tiết, hay ngoài các tin tức còn được sừ dụng
các the loại phóng sự, phỏng vẩn... Đây chính là sự khác biệt cơ bàn giữa bàn
tin thời sự vả chương trình thời sự.
Trên thực tế, ờ Đài Phát thanh- Truyền hình Bấc Ninh và Đài Phát
thanh- Truyền lìinh Lạng Sem cũng đà có sự phân biệt nhất định giữa “ bàn tin
thời sự” và “ chương trình thời sự”. Khác với chương trinh thời sự, bàn tin
thời sự có thời lượng ngắn hơn, được kết cẩu chù yếu bằng các tin ngắn và
phóng sự ngắn. Đài Phát thanh- Truyền hình Bắc Ninh có các bán tin thời sự
6 giờ; 9 giờ; 11 giở 30 phút; 15 giở; 23 giở. Còn ờ Đài Phát thanh- Truyền


16

hình Lạng Sơn có các bán tin thời sự 6 giờ; 11 giờ 45 phút, ngoài ra các bàn
tin này còn được phát lại vảo 9 giờ; 15 giờ. So với bán tin thời sự trong ngày,
chương trình thời sự 19twỉ> phút của cá hai đãi được kết cấu đa dạng thồ hoại
hơn: tin (tin ngan, tin sâu, tin tường thuật); phóng sự ( phóng sự sự kiện,
phóng sự vấn đề, phóng sự điều tra... thông thường, các thẻ loại phóng sự này
có thời lượng từ 3 phút đến 5 phút một phóng sự); phóng vẩn trao đồi... Ncu
như các bàn tin thời sự chù yếu thòng tin, phàn ánh nhanh về các sự kiện, vẩn
đề mới, thi ớ chương trinh thời sự bcn cạnh việc kịp thời thông tin, còn có
phân tích, bình luận về các sự kiện, hay vấn đc cụ thổ nào đó đang được dư
luận quan tâm.
1.2. Đặc điểm của truyền hình địa phương khu vực Đông hắc
1.2.1. Đặc diểm chung

hiện chức nàng quàn lý nhà nước trcn lình vực tlìòng tin đại chủng, xây dựng,
quàn lý và phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình trên
phạm vi toàn tình.
Đài Phát thanh - Truyền hình rinh cũng là cơ quan ngôn luận cùa Đáng
bộ tình là diễn đàn của nhàn dàn, là tờ báo nói, báo hình phát hàng ngày trcn
sóng Phát thanh, Truyền hình đặt dưtri sự lãnh đạo của Tinh uý trực tiếp là
Ban Tuycn giáo Tinh uỳ và hoạt động theo Luật báo chí quy định. Chịu sự
quàn lý về tồ chức, bicn chế và hoạt động của UBND rinh, đồng thời chịu sự
chi đạo, hướng dẫn vả kiém ưa chuycn mòn, nghiệp vụ bảo chí của Ban
Tuyên giáo Tinh uỹ, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ
Thông tin Truyền thòng và quàn lý nhà nước của Sờ Thông rin Truyền thòng
địa phương.
Như vậy cỏ thẻ thay các Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương có
vai ưò quan trọng trong việc giù vững sự ồn định chinh trị, thúc đay còng
cuộc đồi mới về mọi phương diện, nhất lã phát triẻn kinh tế, góp phần nâng
cao dàn trí và dân chù hóa mọi mặt đời sống xã hội ờ địa phương. Đồng thời,
cùng với các Đài quốc gia, đài khu vực...làm tốt nhiệm vụ tuyên truyền, phô


18
biển đường lối, chù trương chính sách của Đàng, pháp luật của Nhà nước; đưa
các Nghị quyết, chính sách vào cuộc sống; góp phan nâng cao dân trí, bào tồn
vả phát huy bán sắc văn hóa dân tộc; góp phần xây dựng h^rtỹổng chinh trị,
tăng cường dân chủ hóa đời sống cơ sờ; thực hiện chức năng lãm cầu nối giừ
Đàng, Nhả nước, các đoản thẻ xă hội với nhân dàn; củng cố và tăng cường
niềm tin của nhàn dân vào sự lãnh đạo cùa Đàng vả Nhả nước.
ì.2.2. Đổi tuựỉig tiếp nhận thông tin của các Đài Phát thanh - Truyền
hình dịa phương
Báo chi ra đời do nhu cầu thòng tin - giao tiếp, giãi trí vả nhận thức của
con người. Mặc dù ra đời chậm so với các hình thái ý thức xà hội khác nhưng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status