Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 39


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG

FORE1GN TRADE U N I V E R S i r r

KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài

THỰC TRỌNG VÃ GIẢI PHÁP HẠN CH€ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MỌI Vlậ NAM

Sinh viên thực hiện

: NGUYỄN THU TRANG

Lớp : NHẬT 2- F - KHOA 40 HÀ NỘI

Giáo

viên hướng dẫn : PHAN TRẦN TRUNG DŨNG

THƯ VIÊN
Ì

iSn\c

OA' N O C Ì

K>GOAI T H U P K C i l
_.. Ị

1.1.1.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM

4

1.1.2. Tín dụng ngân hàng

5

1.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

5

1.1.2.2. Chức năng và Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
quốc dân

6

1.1.2.3.Phân loại Tín dụng NHTM

9

Ì .2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

10

1.2.1. Khái niệm rủi ro
1.2.2. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của N H

10
l

47
47


2.2.2. T i n h hình cho vay vốn xây dựng cơ bản và cho vay đối v ớ i các doanh
nghiệp quốc doanh

50

2.2.3. T i n h hình khách vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng

53

2.2.4. T i n h hình thực hiện các quy chế tín dụng

55

2.2.5. T i n h hình thực hiện quy trình tín dụng

58

2.3. NGUYÊN NHÂN RRTD TẠI CÁC NH Í M VIỆT NAM
2.3.1. R ủ i ro từ phía khách hàng:
2.3.1.1. Nhóm

59
59

rủi ro không gian lận:


68

2.3.2.7. Rủi ro đảm bảo tài sản thế chấp

69

2.3.3. R ủ i ro xuất phát từ môi trường vĩ m ô

70

2.3.3.1. Sự thay đổi của các chính sách kinh tế.

70

2.3.3.2. Sự điều khiển của cơ chế thị trường

70

2.3.3.3. Môi trường pháp lý

71

2.4. NHẬN ĐỊNH VỀ THỰC TRẠNG RRTD TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

72

C H Ư Ơ N G 3: MỘT s ố BIỆN PHÁP HẠN CHÊ RRTD TẠI CÁC NHTM
VIỆT NAM

74


80

3.2.2.5. Tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng

81

3.2.2.6. Kiềm tra, giám sát tín dụng

82

3.2.2.7. Thực hiện chinh sách khách hàng

83

3.2.2.8. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

85

3.2.2.9. Khai thác và sử dụng nguồn v
n hợp lý

85

3.2.2.10. Áp dụng các công cạ phái sinh phòng ngừa RRTD

86

3.2.2.11 .Nâng cao chất lượng đảm bảo tín dụng



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. DN:

Doanh nghiệp

2. TO:

Tín dụng

3. RRTD:

Rủi ro tín dụng

4. NH:

Ngân hàng

5. NHNN:

Ngân hàng Nhà nước

6. NHTM:

Ngân hàng Thương mại

7. NHTMNN:

Ngân hàng Thương mại Nhà nước

là nghiệp vụ mang tính rủi ro cao.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản ihi.n Ngân
hàng Thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế. Mặt khác, quá
trình hội nhập kinh tế không những mang lại cơ hội mà còn tiềm ùn nhiều rủi
ro, thách thức. Chính vì vậy, công tác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các
Ngân hàng quan tâm.
Xuất phất từ tính cấp thiết đó, người viết đã quyết định chọn đề tài:
"Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi rotíndụng tại các ỉ ỉ gân hàng
Thương mại Việt Nam".
Mục đích nghiên cứu của khoa luận này là:
Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện Lý thuyết: Tín dụng
và rủi ro tín dụng, các loại rủi ro tín dụng và tác động của nó úi bản thân
NHTM và với nền kinh tế.

Ì


Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam: Tổng
quan về tình hình tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam, các nguyên nhân và nhận xét.
Đề xuất các giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng, đưa ra một số các kiến
nghị dối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, các Bộ ngành liên quan, các
doanh nghiệp.
Để giải quyết từng vấn đề trên, khoa luận xin được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Thương mại.
Chương 2: Thực trạng rủi ro Tín dụng tại các NHTM Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với các NHTM
Việt Nam.
Để hoàn thành khoa luận này, trước hết tôi bày tọ lòng biết ơn tói các

nghiệp vụ thanh toán hữ cho người gửi tiền. Nghiệp vụ cho vay nảy ..inh k h i
xuất hiện những người có nhu cầu vay tiền để m ở rững và phát triển h. ạt ítững
sản xuất k i n h doanh của họ trong k h i các nhà Ngân hàng lại có sẵn Long két
của mình những khoản tiền không sinh lợi. K h i cho vay, các nhà Ngã:', hàng
được nhận các khoản trả tiền lãi từ người vay vốn. Chính lợi nhuận từ .

cho

vay đã khuyến khích các ngân hàng muốn nhận được thêm nhiều tiền uừi để
cho vay và họ chuyển từ việc thu phí người gửi tiền sang việc miễn phí tiền
gửi, thậm chí còn thuồng cho họ mữt khoản tiền gọi là lãi tiền gửi. Khi lổn tại

3


các nghiệp vụ nhận tiền gửi cho vay và thanh toán h ộ có thể nói Ngân hàng đã
hình thành.

1.1.1.2. Khái niệm NHTM.
Ngân hàng thương m ạ i là một tổ chức kinh t ế có tư cách pháp nhân,
thực hiện hoạt động chính là huy dộng tiền gửi dưới các hình thức khác nhau
và đảm bảo sự an toàn của số lượng tiền gửi này; trên cơ sở nguấn vốn huy
động được và nguấn vốn sở hữu của mình, thực hiện hoạt động cho vay, đầu tư
và chiết khấu; đấng thời thực hiện các hoạt động thanh toán, tư vấn, môi giới
và một số hoạt động khác.

1.1.1.3. Các nghiệp vụ chủ yêu của NHTM.
Nhìn chung, các hoạt động của ngân hàng thương m ạ i được qui về ba
nghiệp vụ chính sau:
HOẠT ĐỘNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status