UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi viết: Kiến thức chung
Câu 1 (6 điểm)
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay là nâng cao chất lượng thực
thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC). Anh (chị) hiểu thế nào
là chất lượng thực thi công vụ. Để thực thi tốt công vụ, CBCCVC phải có nghĩa vụ
gì? Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào các yếu tố nào và
hãy đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thực thi công vụ trong thời gian
tới?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 4 nội dung cần nêu:
- Nội dung I có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II, có 2 ý
+ Ý 1 có 10 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
+ Ý 2 có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
- Nội dung III có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Nội dung IV có 4 ý,
+ Ý 1 được 0,45 điểm
+ Ý 2 có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,3 điểm
+ Ý 3 được 0,45 điểm
+ Ý 4 được 0,4 điểm
Đáp án:
Nội dung I. Khái niệm hoạt động công vụ và chất lượng thực thi công
vụ:
người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc
thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra
quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ý 2. Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực
hiện các nghĩa vụ sau đây:
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công
chức.
3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan
liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa
công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công
chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan
liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân.
5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung III. Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào
03 yếu tố:
Ý 1. Phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với công việc của bản
thân cán bộ, công chức, viên chức.
2
Ý 2. Phụ thuộc vào công tác tổ chức, môi trường tổ chức. Đó là sự phân công
công việc, tính chất công việc, môi trường làm việc, điều kiện làm việc của
CBCCVC.
Ý 4. Tạo động lực cho CBCCVC trong thực thi công vụ. Thực hiện đổi mới
công tác thi đua khen thưởng, các chính sách về lương và đãi ngộ.
Câu 2 (4 điểm).
Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 đã chính
thức luật hoá quy định về đạo đức của cán bộ, công chức, cụ thể được quy định tại
Điều 15, Mục 3, Chương II; đây được xem là bước tiến mới trong việc đề cao và
cụ thể hoá quy định về đạo đức công vụ thành quy định của luật. Theo anh (chị), vì
sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật Cán bộ, công chức? Nếu
3
được trở thành công chức nhà nước, anh (chị) cần phải làm gì để đảm bảo những
nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức theo quy định ?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 2 nội dung:
- Nội dung I có 6 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II có 5 ý, mỗi ý được 0,5 điểm
Đáp án:
Nội dung I. Vì sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật
Cán bộ, công chức
Ý 1. Vấn đề đạo đức trong nền công vụ là một nội dung quan tâm chung của
tất cả các nhà nước. Bởi vì, mọi quyền lực của nhà nước được thực thi phản ảnh
qua nền công vụ, và hoạt động công vụ nếu không có những tiêu chuẩn đạo đức
làm chuẩn mực thì uy tín của nhà nước sẽ không thể có. Chính vì vậy, bất kỳ nhà
nước nào cũng phải định ra các chuẩn mực đạo đức trong nền công vụ của mình.
Ý 2. Đạo đức là thành tố cơ bản của nhân cách công chức, góp phần nâng
cao hiệu quả công tác, sự tín nhiệm của nhân dân đối với CBCC, qua đó, niềm tin
vào chế độ chính trị được củng cố.
hiện trong các hành vi cụ thể qua công việc của mỗi cán bộ, công chức. Đạo đức
công vụ cần có những quy tắc, chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức bắt buộc mỗi cán
bộ, công chức phải tuân thủ. Đạo đức công vụ được thể hiện trong những nguyên
tắc đạo đức, chuẩn mực cơ bản sau:
Ý 1: Phải thực hiện “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” (Điều 15 của
Luật cán bộ, công chức).
Trong bất cứ việc gì, ở cương vị nào, cán bộ, công chức cũng phải có ý thức
tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, tham nhũng; không vụ lợi cá nhân, xây
dựng một lối sống lành mạnh, lạc quan, yêu đời, có nếp sống giản dị, khiêm tốn, có
tình cảm, cởi mở, quan tâm đến mọi người, học tập bạn bè, đồng chí, đồng
nghiệp.
Cần, kiệm, liêm, chính theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Công chức làm việc
trong các công sở có ít nhiều quyền hành, nếu không giữ đúng cần, kiệm, liêm,
chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân.
Về cần, làm việc phải đảm bảo thời gian quy định, không đến trễ, về sớm;
làm khẩn trương, hoàn thành chu đáo, tăng năng suất trong công tác…
Về kiệm, không lãng phí thời gian của mình và của nhân dân.
Về liêm, không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công và của nhân
dân.
Về chính, là việc phải làm dù nhỏ cũng làm, việc trái thì dù nhỏ cũng tránh.
Ý 2. Phải có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
Bất kỳ ai, ở địa vị nào, làm công tác gì, gặp hoàn cảnh nào, đều phải có tinh
thần trách nhiệm. Khi được giao việc gì, bất kỳ to hay nhỏ, khó hay dễ, cũng phải
đưa cả tinh thần, lực lượng ra làm đến nơi đến chốn, làm cho thành công. Làm một
cách cẩu thả, làm cho có chuyện, dễ làm khó bỏ, đánh trống bỏ dùi… là không có
tinh thần trách nhiệm.
Là cán bộ không nên suy bì xem công việc của mình có quan trọng hay
không. Công việc nào cũng cần thiết. Vấn đề là ở chỗ khi đã làm việc gì dù gặp
khó khăn, trở ngại cũng phải quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Ý 3. Chấp hành nghiêm kỷ luật và có tinh thần sáng tạo trong thi hành
giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề), phần phân tích nêu được ví dụ minh họa và
có liên hệ bản thân. Nếu không thực hiện như vậy sẽ không chấm điểm tuyệt đối.
6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2015
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2015
ĐÁP ÁN
Môn thi viết: Chuyên ngành Công thương
Câu 1 (2 điểm).
Trình bày quyền của người sản xuất, quyền của người bán hàng, quyền của người tiêu
dùng đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa năm 2007.
Có 3 ý lớn,
- Ý I, có 7 ý nhỏ, nêu đủ 7 ý nhỏ được 0,8 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm,
- Ý II, có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm,
- Ý III, có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm.
Ý I. Quyền của người sản xuất
1. Quyết định và công bố mức chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp.
2. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm chất lượng sản phẩm.
hàng hóa và cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo từ người sản xuất, người
nhập khẩu.
3. Yêu cầu người bán hàng sửa chữa, hoàn lại tiền hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có
khuyết tật.
4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thực hiện trách nhiệm về
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng.
6. Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trợ giúp bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Câu 2 (2 điểm).
Anh (chị) hãy nêu việc kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường và xử lý vi
phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường quy định tại Nghị
định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2004 của Chính phủ?
Có 2 ý lớn,
- Ý I, có 2 ý,
+ Ý 1, được 0,4 điểm
+ Ý 2, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,2 điểm
- Ý II, có 3 ý nhỏ, mỗi ý được 0,4 điểm.
8
Ý I. Kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá xây dựng phương thức thu thập
thông tin, phân tích nội dung không phù hợp và đối tượng hàng hoá không bảo đảm chất
lượng, tình hình diễn biến chất lượng hàng hoá trên thị trường để xây dựng kế hoạch, dự toán
kinh phí kiểm tra hằng năm, đối tượng hàng hoá phải kiểm tra.
2. Căn cứ vào kế hoạch và diễn biến chất lượng hàng hoá trên thị trường, cơ quan kiểm
Trình bày quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện; quyền của khách hàng sử dụng
điện quy định tại Luật Điện lực năm 2004.
Có 2 ý,
9
- Ý I, có 2 ý,
+ Ý 1, có 7 ý nhỏ, nêu đủ 7 ý nhỏ được 0,6 điểm, thiếu mỗi ý nhỏ trừ 0,1 điểm.
+ Ý 2, có 8 ý nhỏ, nêu đủ 8 ý nhỏ được 0,7 điểm, thiếu mỗi ý nhỏ trừ 0,15 điểm.
- Ý II, có 8 ý nhỏ, nêu đủ 8 ý nhỏ được 0,7 điểm, thiếu mỗi ý nhỏ trừ 0,15 điểm.
Ý I. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện
Ý 1. Đơn vị bán lẻ điện có các quyền sau đây:
a) Hoạt động bán lẻ điện theo giấy phép hoạt động điện lực;
b) Cạnh tranh mua, bán điện trên thị trường điện lực;
c) Định giá bán trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh trong khung giá điện thuộc biểu
giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
62 của Luật này;
d) Sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị
trường điện lực;
đ) Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ và liên
hệ với khách hàng;
e) Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán lẻ điện;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Ý 2. Đơn vị bán lẻ điện có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bán điện theo đúng số lượng, chất lượng và giá điện đã được thoả thuận trong hợp
đồng;
b) Tuân thủ các quy định về thị trường điện lực của Luật này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan;
c) Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá bán lẻ điện sinh hoạt
h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Câu 4 (2 điểm).
Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định việc ghi nhãn
thực phẩm như thế nào?
Có 2 ý lớn,
- Ý I, có 3 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Ý II, có 3 ý,
+ Ý 1 và ý 3, mỗi ý được 0,25 điểm
+ Ý 2, có 7 ý nhỏ, nêu đủ 7 ý được 0,75 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,15 điểm.
Ghi nhãn thực phẩm:
Ý I. Ghi hạn sử dụng trên nhãn thực phẩm
1. Hạn sử dụng an toàn bắt buộc phải ghi “Hạn sử dụng”, hoặc “Sử dụng đến ngày” đối
với thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh
dưỡng y học, thực phẩm tăng cường vi chất và những thực phẩm dễ có khả năng bị hư hỏng
do vi sinh vật. Hạn sử dụng an toàn đối với các thực phẩm khác có thể ghi “Sử dụng tốt nhất
trước ngày” phù hợp với loại sản phẩm thực phẩm.
2. Đối với thực phẩm ghi “Hạn sử dụng” hoặc “Sử dụng đến ngày” thì không được phép
bán ra thị trường khi đã quá thời hạn này.
11
3. Đối với thực phẩm ghi “Sử dụng tốt nhất trước ngày” thì sau thời điểm này thực phẩm
vẫn được phép bán trên thị trường nếu nhà sản xuất chứng minh được thực phẩm đó an toàn
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải ghi hạn sử dụng rõ ràng theo một trong hai hình
thức “Hạn sử dụng”, hoặc “Sử dụng đến ngày”. Chỉ nhà sản xuất thực phẩm mới được kéo dài
hạn sử dụng cho sản phẩm thực phẩm của mình và hạn sử dụng kéo dài tối đa chỉ bằng hạn
sử dụng đã quy định lần đầu tiên.
Ý II. Nội dung bắt buộc ghi nhãn
1. Các thực phẩm bao gói sẵn phải bắt buộc ghi nhãn theo quy định của pháp luật về
ghi nhãn thực phẩm.
12
Có 2 ý lớn,
- Ý I, có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,25 điểm.
- Ý II, có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,25 điểm.
(Chú ý: Trong đáp án này đã đưa các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
27/2008/NĐ-CP vào (phần chữ in nghiêng) và xóa bỏ những nội dung đã bị sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 10/NĐ-CP. Thí sinh sẽ không cần phải viết những nội dung cũ mà làm ghép cả hai
Nghị định luôn)
Ý I. Chi cục Quản lý thị trường giúp Giám đốc Sở Thương mại thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị
trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa
bàn tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Chi cục Quản lý thị trường có
nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5:
"1. Kiểm tra việc tuân theo pháp luật các hoạt động thương mại, công nghiệp của tổ
chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thương mại. Đề
xuất với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kế hoạch,
biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hoá theo pháp luật, ngăn ngừa và xử
lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại cho các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan
đến thương mại trên địa bàn tỉnh".
2. Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các
kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm
pháp luật trong hoạt động thương mại.
3. Quản lý công chức, biên chế, kinh phí, trang bị, bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ và xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi viết: chuyên ngành Kế hoạch và Đầu tư
Câu 1 (2 điểm)
Đầu tư là gì? Trình bày các quyền của nhà đầu tư quy định tại Luật Đầu tư năm
2005.
Có 2 ý lớn,
- Ý I, được 0,15 điểm
- Ý II, có 7 ý
+ Ý 1, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1
+ Ý 2, có 3 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1
+ Ý 3, có 3 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1
+ Ý 4, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1
+ Ý 5, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1
+ Ý 6, được 0,15 điểm
+ Ý 7, có 5 ý nhỏ, nêu đủ 5 ý được 0,5 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm
Ý I. Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ý II. Quyền của nhà đầu tư:
1. Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh
b. Chính phủ bảo đảm cân đối hoặc hỗ trợ cân đối ngoại tệ đối với một số dự
án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất
thải.
5. Quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư
a. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư.
Trường hợp chuyển nhượng có phát sinh lợi nhuận thì bên chuyển nhượng phải
nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.
b. Chính phủ quy định về điều kiện chuyển nhượng, điều chỉnh vốn, dự án
đầu tư trong những trường hợp phải quy định có điều kiện.
6. Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Nhà đầu tư có dự án đầu tư được thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thực
hiện dự án theo quy định của pháp luật.
7. Các quyền khác của nhà đầu tư
a. Hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
b. Tiếp cận, sử dụng các dịch vụ công theo nguyên tắc không phân biệt đối
xử.
c. Tiếp cận các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư; các dữ
liệu của nền kinh tế quốc dân, của từng khu vực kinh tế và các thông tin kinh tế xã hội khác có liên quan đến hoạt động đầu tư; góp ý kiến về pháp luật, chính sách
liên quan đến đầu tư.
d. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
pháp luật về đầu tư theo quy định của pháp luật.
e. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
16
Câu 2 (2 điểm)
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định về
hỗ trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ đầu tư phát triển và dịch vụ
4. Quyền và nghĩa vụ của các bên chuyển giao công nghệ, quy trình và thủ
tục chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ.
Ý II. Hỗ trợ đào tạo
1. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ nhà đầu tư lập quỹ hỗ trợ đào tạo từ
nguồn vốn góp và tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài như
sau:
a) Quỹ hỗ trợ đào tạo được thành lập không vì mục đích lợi nhuận; được
miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
17
b) Chi phí đào tạo của tổ chức kinh tế được tính vào chi phí hợp lý làm căn
cứ xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Chính phủ hỗ trợ từ nguồn ngân sách cho việc đào tạo lao động trong các
tổ chức kinh tế thông qua chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực.
3. Chính phủ có kế hoạch, chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ý III. Hỗ trợ đầu tư phát triển và dịch vụ đầu tư
1. Chính phủ hỗ trợ đầu tư phát triển đối với dự án đáp ứng các điều kiện sau:
a) Dự án thuộc ngành, lĩnh vực quan trọng trong chương trình kinh tế lớn có
tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền
vững nhưng không được ngân sách nhà nước cấp phát và không được ngân hàng
thương mại cho vay theo điều kiện thông thường vì có yếu tố rủi ro;
b) Phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Việc hỗ trợ tín dụng đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
3. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân không phân biệt
2. Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tổng mức đầu tư từ
100 tỷ đồng trở lên tại các KCN và từ 50 tỷ đồng trở lên tại các CCN được quy
định tại khoản 1, mục I Phụ lục này nhưng chưa có chủ đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng.
Ý II. Các dự án trong khu công nghệ thông tin tập trung, khu ươm tạo
doanh nghiệp công nghệ thông tin:
1. Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng: khu công nghệ thông
tin tập trung, khu ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin nằm trong quy hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin tại các khu công
nghệ thông tin tập trung, khu ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin được quy
định tại khoản 1, mục II Phụ lục này nhưng chưa có chủ đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng.
Ý III. Các dự án công nghiệp:
1. Nhà máy sản xuất pin năng lượng mặt trời (chế biến sâu sản phẩm và
nâng cao giá trị nguồn cát trắng nguyên liệu).
2. Nhà máy sản xuất kính an toàn (chế biến sâu sản phẩm và nâng cao giá trị
nguồn cát trắng nguyên liệu).
3. Tổ hợp năng lượng mặt trời (sản xuất năng lượng sạch bổ sung nguồn
điện lưới quốc gia).
4. Tổ hợp năng lượng gió (sản xuất năng lượng sạch bổ sung nguồn điện
lưới quốc gia).
5. Nhà máy sản xuất bông xơ sợi tổng hợp (sản xuất bông xơ sợi từ nhựa
tổng hợp làm nguyên liệu đầu vào cho ngành sợi, vải).
6. Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành công nghiệp dệt may (phục vụ
cho các nhà máy dệt, may xuất khẩu trên địa bàn và khu vực).
Ý IV. Các dự án du lịch:
Xây dựng khu du thuyền và các dịch vụ đi kèm tại KKT Chân Mây - Lăng
Cô.
Ý V. Các dự án thuộc lĩnh vực khác:
theo quy định của pháp luật hoặc đề nghị Công ty TNHH nhà nước một thành viên
xây dựng và cấp nước Thừa Thiên Huế đầu tư tùy theo dự án cụ thể.
2. Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp được Tỉnh hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư cụm công trình đầu mối nhà
máy xử lý nước thải.
3. Các doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp không được tính các khoản chi phí hỗ trợ đầu tư của Nhà nước vào giá
cho thuê đất và phí hạ tầng.
Ý II. Hỗ trợ giao đất sạch, giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn
1. Các dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều
4 Quy định này được Tỉnh hỗ trợ giao đất sạch để thực hiện dự án.
2. Các dự án trọng điểm, ưu tiên đầu tư được quy định tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Quy định này được Tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/dự án, riêng đối với các dự án đầu tư và
kinh doanh hạ tầng KCN hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án. Phần kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại do nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện và được
trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
20
Trường hợp Nhà đầu tư có thực hiện bảo đảm đầu tư dự án thì được sử dụng
kinh phí bảo đảm này để chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
UBND tỉnh sẽ xem xét, điều chỉnh, bổ sung danh mục và công bố các dự án
trọng điểm, ưu tiên đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Các dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 7
Điều 4 Quy định này được Tỉnh hỗ trợ về rà phá bom, mìn, vật nổ.
Ý III. Hỗ trợ đào tạo
Nhà đầu tư tuyển dụng lao động là người dân trên địa bàn tỉnh để phục vụ
các dự án tại địa bàn các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp thường
Ý 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc
ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ
yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng,
cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;
b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và chịu
trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6
tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều hành, phối hợp việc
thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh
nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ
trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh
nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;
d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và
đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân
cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường
hợp cần thiết;
e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu
chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở;
Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ý 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi viết: Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Câu 1 (2 điểm)
Các từ “Khoa học”, “Công nghệ” được hiểu như thế nào? Hãy nêu
nguyên tắc hoạt động và trách nhiệm của Nhà nước đối với hoạt động
khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ năm
2000.
Có 4 ý lớn,
- Ý I và II, mỗi ý được 0,25 điểm,
- Ý III, có 5 ý, mỗi ý được 0,15 điểm
- Ý IV, có 2 ý,
+ Ý 1, có 5 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1 điểm
+ Ý 2, được 0,25 điểm.
Ý I. Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật
của tự nhiên, xã hội và tư duy;
Ý II. Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí
quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản
phẩm;
Ý III. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ
Trong hoạt động khoa học và công nghệ, phải bảo đảm các nguyên
tắc sau đây:
24
1. Hoạt động khoa học và công nghệ phải phục vụ nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
công nghệ; khuyến khích hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
hợp lý hoá sản xuất, phổ biến tri thức khoa học và công nghệ và kinh
nghiệm thực tiễn; tạo điều kiện thuận lợi cho các hội khoa học và công
nghệ thực hiện tốt trách nhiệm của mình;
đ) Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, tăng
cường nhân lực khoa học và công nghệ và chuyển giao công nghệ về cơ
25