UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC
HÀNH CHÍNH TỈNH NĂM 2016
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2016
MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
NGÀNH: VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THANH TRA
CƠ QUAN BIÊN SOẠN: SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Chuyên đề I
Luật Thanh tra số 56/2010/QH 12 ngày 15/11/2010:
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
1. Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm:
a) Thanh tra Chính phủ;
b) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ);
c) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là
Thanh tra tỉnh);
d) Thanh tra sở;
đ) Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là
Thanh tra huyện).
2. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
Điều 6. Hoạt động thanh tra
Hoạt động thanh tra do Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và người được giao
thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện.
Điều 7. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
MỤC 4. THANH TRA SỞ
Điều 23. Tổ chức của Thanh tra sở
1. Thanh tra sở là cơ quan của sở, giúp Giám đốc sở tiến hành thanh tra hành
chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng theo quy định của pháp luật.
Thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi
thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.
Phó Chánh Thanh tra sở giúp Chánh Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ theo sự
phân công của Chánh Thanh tra sở.
3. Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc sở; chịu sự chỉ đạo về
công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính Điều 24
2
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở
1. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.
3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn
– kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc
phạm vi quản lý của sở.
4. Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao.
5. Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định của pháp
luật về thanh tra.
theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Khi tiến hành thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra
chuyên ngành được xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
THANH TRA VIÊN, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA
Điều 31. Thanh tra viên
1. Thanh tra viên là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an
nhân dân được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
Thanh tra viên được cấp trang phục, thẻ thanh tra.
2. Thanh tra viên phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng
cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
Điều 32. Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên
1. Thanh tra viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực,
công minh, khách quan;
b) Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật;
đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên
ngành đó;
c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra;
d) Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ
trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan
Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác từ 05 năm trở lên
chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước.
2. Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, Chính phủ quy định
tiêu chuẩn cụ thể đối với Thanh tra viên của từng ngạch thanh tra.
Điều 34. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
d) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra;
đ) Cung cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết
định thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này và lựa chọn ít nhất một trong các hình thức công khai
quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này.
Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm cung cấp kết luận thanh tra cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc công khai kết luận thanh tra theo các hình
thức quy định tại khoản 2 Điều này.
5
Điều 40. Xử lý và chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết luận thanh tra hoặc nhận được kết
luận thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc Thủ trưởng cơ
quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức
chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra:
a) Xử lý, yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý sai
phạm về kinh tế;
b) Xử lý, yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý cán
bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Áp dụng, yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng
biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật;
d) Xử lý vấn đề khác thuộc thẩm quyền trong kết luận thanh tra.
2. Người có trách nhiệm xử lý kết luận thanh tra mà không xử lý hoặc xử lý
không đầy đủ thì bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
MỤC 2
HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH
ngày; ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn
thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày.
2. Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra
đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.
3. Việc kéo dài thời hạn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều này do người ra
quyết định thanh tra quyết định.
Chuyên đề II
Nghị định số 86/2011/NÐ-CP ngày 22/09/2011 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành theo Đoàn thanh tra; hoạt
động thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do Thanh tra
viên, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành độc lập.
Điều 5. Bảo đảm thi hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh
tra
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra; ban hành quyết
định xử lý về thanh tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; khắc phục kịp thời sơ hở, yếu kém
trong công tác quản lý.
2. Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận
thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành kết luận thanh tra,
quyết định xử lý về thanh tra mà không chấp hành thì tùy theo tính chất, mức độ vi
7
Chương III
HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Mục 1
HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH
Điều 20. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính đột xuất
1. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân
có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp
giao.
8
2. Căn cứ khoản 1 Điều này, Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra
các cấp, các ngành ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập Đoàn thanh tra để
thực hiện nhiệm vụ thanh tra và gửi quyết định thanh tra đột xuất đến Thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp để báo cáo.
3. Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ
quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra đột
xuất, thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
4. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của
nhiều cấp, nhiều ngành thì Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định
thanh tra đột xuất và thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để thực hiện nhiệm vụ
thanh tra.
Điều 25. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra hành chính
1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo đến đối tượng thanh tra
về việc công bố quyết định thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn
thanh tra có trách nhiệm chuẩn bị văn bản để người ra quyết định thanh tra hoặc
người được ủy quyền thông báo đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định
thanh tra. Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự.
2. Thành viên Đoàn thanh tra phải báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra; trường hợp phát hiện
những vấn đề cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem
xét, quyết định.
3. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời kiến nghị
của thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo ngay
người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định.
Mục 2
HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 32. Cơ quan tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành
Hoạt động thanh tra chuyên ngành do Thanh tra Bộ, thanh tra sở, cơ quan
được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tiến hành.
Mục 3
THỰC HIỆN QUYỀN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Điều 34. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo
cáo, giải trình
1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh
tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người ra
quyết định thanh tra có quyền yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài
liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh
tra.
2. Đối tượng thanh tra có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các
thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh
tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người ra
quyết định thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Trường hợp thông tin, tài liệu đối tượng thanh tra đã cung cấp nhưng chưa
đầy đủ thì Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, công chức được giao
thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người ra quyết định thanh tra có
quyền yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo, cung cấp bổ sung.
thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người ra quyết định thanh tra có
trách nhiệm bảo quản, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu đúng mục đích.
4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cố tình trì
hoãn, cung cấp không đầy đủ, không chính xác thông tin, tài liệu liên quan đến nội
dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, công chức
được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc người ra quyết định
thanh tra áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ trưởng cơ
quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân đó.
Điều 39. Tạm đình chỉ hành vi vi phạm
1. Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện có hành vi đang hoặc sẽ gây thiệt
hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức, cá nhân thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra ra quyết
định tạm đình chỉ hành vi vi phạm đó; trường hợp cần thiết, kiến nghị người có
thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm.
2. Quyết định tạm đình chỉ phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do, nội
dung, thời gian tạm đình chỉ, đối tượng có trách nhiệm thực hiện.
3. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hành vi vi
phạm thì người đã ra quyết định tạm đình chỉ phải ra quyết định hủy bỏ ngay biện
pháp đó.
11
Chương VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH TRA
Mục 1
NỘI DUNG, THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 58. Nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
1. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành
xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc
phục theo đúng quy định của pháp luật;
12
b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai,
khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu
quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp
luật quy định.
Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi
phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành
chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;
đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành
chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện
hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ
chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:
a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong các
đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;
b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ
vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm
nhẹ, tình tiết tăng nặng;
b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này được quy định như sau:
Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm
chấm dứt hành vi vi phạm.
Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ
thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến
hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại điểm a và
điểm b khoản này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính
vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
d) Trong thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cá nhân,
tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành
chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử
phạt.
2. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quy định như sau:
a) Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là 01 năm, kể
từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng,
kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 90 hoặc kể
từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3 và khoản 5 Điều 90; 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi
phạm quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật này;
b) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là 01 năm, kể từ
ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92;
14
06 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều
92 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm
quy định tại khoản 4 Điều 92 của Luật này;
5. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách
nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này.
15
Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi phạm hành chính.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của
người vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chính
khi xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
3. Ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về hành vi vi phạm hành chính,
thẩm quyền, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện pháp xử lý hành
chính.
4. Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
5. Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc áp
dụng các biện pháp xử lý hành chính không kịp thời, không nghiêm minh, không
đúng thẩm quyền, thủ tục, đối tượng quy định tại Luật này.
6. Áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả không đúng,
không đầy đủ đối với hành vi vi phạm hành chính.
7. Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính.
8. Kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
9. Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp do
chậm thi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạm
hành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
10. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp dụng
1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình
chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi
phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);
đ) Trục xuất.
2. Hình thức xử phạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chỉ được
quy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính.
Hình thức xử phạt quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này có thể
được quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính.
3. Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chỉ
bị áp dụng một hình thức xử phạt chính; có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình
thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1 Điều này. Hình thức xử phạt bổ sung chỉ
được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính.
Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn
hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình
thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt
động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước
quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến
hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
17
2. Đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với
cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:
a) Đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng
cục trưởng Chi cục về bảo vệ thực vật, thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản, thủy lợi, đê điều, lâm nghiệp, phát triển nông thôn thuộc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Trung tâm Tần số khu vực và các
18
chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định
tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình
chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Luật này.
3. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Cục trưởng Cục Thống kê, Cục
trưởng Cục kiểm soát ô nhiễm, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định
tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình
chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của
1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải bao gồm các nội dung chính
sau đây:
a) Địa danh, ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;
c) Biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, văn bản giải trình của cá
nhân, tổ chức vi phạm hoặc biên bản họp giải trình và tài liệu khác (nếu có);
d) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
đ) Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ
chức vi phạm;
e) Hành vi vi phạm hành chính; tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
g) Điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng;
h) Hình thức xử phạt chính; hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục
hậu quả (nếu có);
i) Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
k) Hiệu lực của quyết định, thời hạn và nơi thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính, nơi nộp tiền phạt;
l) Họ tên, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
m) Trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và việc
cưỡng chế trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không
tự nguyện chấp hành.
20
2. Thời hạn thi hành quyết định là 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử
phạt; trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì
thực hiện theo thời hạn đó.
3. Trường hợp ban hành một quyết định xử phạt vi phạm hành chính chung
đối với nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hoặc nhiều cá
nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng
21
3. Buộc tháo dỡ triển lãm, biển hiệu;
4. Buộc trả lại đất đã lấn chiếm hoặc chấm dứt việc sử dụng trái phép di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật;
5. Buộc trả lại tài liệu thư viện đã đánh tráo hoặc chiếm dụng;
6. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo;
7. Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân.
Điều 3. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch là
50.000.000 đồng, trong lĩnh vực quảng cáo là 100.000.000 đồng.
3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại
Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành
chính của cá nhân; thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 2 lần đối với cá nhân.
Chương 2.
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA
Điều 5. Vi phạm quy định về phát hành phim
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm
soát không đúng phim đã được cấp giấy phép phổ biến với số lượng dưới 20 bản;
b) Bán, cho thuê phim thuộc diện lưu hành nội bộ;
c) Tẩy xóa, sửa đổi nhãn kiểm soát dán trên băng, đĩa phim.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim chưa được phép phổ
băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát không đúng
phim đã được cấp giấy phép phổ biến với số lượng từ 1.000 bản đến 5.000 bản.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim đã có quyết định thu
hồi, tịch thu, cấm phổ biến hoặc tiêu hủy;
b) Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm
soát không đúng phim đã được cấp giấy phép phổ biến với số lượng từ 5.000 bản
trở lên.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3,
các điểm a, c, d và đ Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm
a và Điểm b Khoản 1, các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về thi người đẹp và người mẫu
23
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Không thông báo bằng văn bản về nội dung chương trình thi người đẹp, người
mẫu đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi tổ chức thi theo quy định;
b) Đưa thí sinh dự thi người đẹp, người mẫu không đủ các điều kiện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm uy
tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của thí sinh dự thi người đẹp, người mẫu.
3. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và người mẫu không đúng nội
dung ghi trong giấy phép như sau:
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp
và người mẫu cấp tỉnh, ngành, đoàn thể trung ương;
c) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thi người đẹp, người
mẫu có quy mô toàn quốc, người đẹp và người mẫu quốc tế tổ chức tại Việt Nam.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về nếp sống văn hóa
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi
đốt vàng mã không đúng nơi quy định tại nơi tổ chức lễ hội, di tích lịch sử - văn
hóa.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù
chú, truyền bá sấm trạng và các hình thức tương tự khác để trục lợi;
b) Treo cờ Tổ quốc ở khu vực lễ hội không cao hơn, không trang trọng hơn các cờ
hội.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phục hồi phong
tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, nhân cách con người và truyền thống
văn hóa Việt Nam.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm a
Khoản 2 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về điều kiện tổ chức hoạt động văn hóa, kinh
doanh dịch vụ văn hóa công cộng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Kinh doanh trò chơi điện tử ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông dưới 200 mét;
b) Kinh doanh karaoke và vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở
tôn giáo, tín ngưỡng, cơ quan hành chính nhà nước dưới 200 mét;
c) Tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử sau 10 giờ đêm đến 8 giờ sáng;
d) Không bảo đảm đủ ánh sáng tại vũ trường và phòng karaoke theo quy định.