B1-2-TMĐT
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ1
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1
Tên đề tài: Đánh giá thực trạng và tiềm năng nguồn tài
nguyên dược liệu(cây thuốc) ở Khu bảo tồn tự nhiên và
di tích Vĩnh Cửu làm tiền đề xây dựng dự án “Xây
dựng Vườn quốc gia bảo tồn và phát triển cây thuốc
Vĩnh Cửu”.
2
Mã số (được cấp khi Hồ sơ
trúng tuyển)
3
Thời gian thực hiện: 12 tháng
4
Cấp quản lý
Từ tháng
04/2010 đến tháng
3 /2011
Lĩnh vực khoa học: Nông nghiệp – CNSH
Tự nhiên;
X
Nông, lâm, ngư nghiệp;
Kỹ thuật và công nghệ;
X
Y dược.
Bản Thuyết minh này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa
học nêu tại mục 7 của Thuyết minh. Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4
8
Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Nguyễn Thị Hạnh Trang
Ngày, tháng, năm sinh: 18 – 6 - 1958
Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Dược sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ: Phó Trưởng BM Tài nguyên Dược liệu
Điện thoại:
Tổ chức: .08-38292646
Mobile: 0908992221
E-mail:
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM
Địa chỉ tổ chức: 41 Đinh Tiên Hoàng Q1, Tp. HCM
Địa chỉ nhà riêng: 681 Đồng Nai, P15, Q10, Tp. HCM
10
Tổ chức chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Khu bảo tồn tự nhiên và di tích Vĩnh Cửu
Điện thoại : 0613861290
Fax : 0613960157
E-mail :
Website : .................................................................................................................................
Địa chỉ : Ấp 1, xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Họ và tên thủ trưởng tổ chức : Trần Văn Mùi
2
Số tài khoản: 5904201000414
Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Cửu
Tên cơ quan chủ quản đề tài:
2
3
2
Chủ nhiệm đề tài :
DS. Nguyễn Thị
Hạnh Trang
TS. Trần Công
Luận
Tổ chức
công tác
Trung tâm Sâm
& Dược Liệu
TP.HCM
Trung tâm Sâm
& Dược Liệu
TP.HCM
CN. Văn Đức Thịnh Trung tâm Sâm
& Dược Liệu
TP.HCM
Nội dung công việc tham gia
Thời gian làm
việc cho đề tài
(Số tháng quy
5
TS. Nguyễn Văn
Tập
Khoa tài
nguyên –Viện
DL
Tham gia điều tra dược liệu, thu
thập mẫu, định danh loài cây
thuốc.
3 tháng
6
ThS. Trần Văn Mùi
Khu BTTN&
DT Vĩnh Cửu
Tổ chức và tham gia điều tra dược
liệu, hoạch định vùng xây dựng
vườn cây thuốc quốc gia và vùng
phát triển trồng cây thuốc
10 tháng
7
xuất vùng xây dựng vườn quốc gia cây thuốc và vùng trồng các cây thuốc có giá trị kinh tế thuộc
Khu bảo tồn tự nhiên và di tích Vĩnh Cửu.
Tình trạng đề tài
X Mới
Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
15
Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của
Đề tài
15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của Đề tài
Ngoài nước (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả
nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được những bước tiến về trình độ
KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó)
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) đánh giá cho đến nay 80% dân số trên thế giới dựa vào nền y
học cổ truyền để đáp ứng cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu, trong đó chủ yếu là thuốc từ cây cỏ.
Sự quan tâm về các hệ thống y học cổ truyền và đặc biệt là các loại thuốc dược thảo, thực
tế là đã ngày càng gia tăng tại các nước phát triển và đang phát triển trong hơn hai thập kỷ
qua. Các thị trường dược thảo quốc gia và toàn cầu đã và đang tăng trưởng nhanh chóng,
và hiện đang mang lại rất nhiều lợi nhuận kinh tế. Theo Ban Thư ký Công ước về đa dạng
sinh học, doanh số toàn cầu của các sản phẩm dược thảo ước tính tổng cộng có đến 80 tỷ
USD vào năm 2002 và chủ yếu ở thị trường Châu Mỹ, Châu Âu và Châu Á
4
Vì vậy quốc gia nào cũng có chương trình điều tra và tái điều tra nguồn tài nguyên dược liệu trong
kế hoạch bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học của đất nước mình. Đối với những nước vốn có nền y
( />Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề
tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia
đề tài đã thực hiện. Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác
thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện có đề tài đang tiến
hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và
cơ quan chủ trì đề tài đó)
Ở nước ta, công tác điều tra dược liệu trải qua nhiều giai đoạn. Ở miền Bắc, được tiến hành từ năm
1961 do Viện dược liệu chủ trì. Ở miền Nam, do Phân Viện dược liệu TP.HCM kết hợp với các trạm
dược liệu tỉnh thực hiện từ năm 1980 – 1985 ở hầu hết các tỉnh thành phía nam từ Quảng Nam - Đà
Nẵng trở vào. Gần đây, là việc tái điều tra lại nguồn dược liệu trong cả nước do Viện dược liệu và Trung
tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM thực hiện phối hợp với địa phương tập trung ở các tỉnh miền Trung và
Tây Nguyên. Kết quả ghi nhận được cho đến năm 2005 trong cả nước có tất cả 3.948 loài cây thuốc
thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật vượt qua con số 3.200 loài được ghi nhận trong Tự điển cây thuốc
5
Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997). Trong số đó trên 90% là cây hoang dại và có 144 loài đã được đưa vào
«Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam năm 2006 » và « Cẩm nang Cây thuốc cần bảo vệ ở Việt
Nam » (Nguyễn Tập, 2006). Điều này cho thấy tiềm năng cây thuốc rất phong phú mà chúng ta vẫn
chưa phát hiện hết trong tự nhiên và việc sử dụng chúng trong dân gian cũng như từ những nền y học
cổ truyền khác của thế giới.
Hơn 20 năm qua với những thay đổi lớn về điều kiện kinh tế – xã hội như: chia tách tỉnh, tốc độ
công nghiệp hóa của cả nước, diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp do nạn khai thác gỗ bừa bãi, phá rừng
làm nương rẫy, trồng cây công nghiệp (Cà phê, Cao su) hoặc xây dựng các công trình dân sự...Ngoài ra,
một nguyên nhân quan trọng khác đã làm cho nguồn cây thuốc ở nước ta nhanh chóng cạn kiệt là việc
phát động khai thác cây thuốc ồ ạt mà không tổ chức bảo vệ tái sinh tự nhiên. Điều đó đã ảnh hưởng
đến sự phân bố tự nhiên, thành phần các loài cây thuốc giảm mạnh, trữ lượng các cây thuốc ngày càng
cạn kiệt, nhiều loài cây thuốc quí có nguy cơ tuyệt chủng do không được bảo tồn và khai thác hợp lý.
Theo thống kê của ngành Lâm nghiệp, diện tích rừng ở nước ta từ 14,3 triệu héc ta vào năm 1943,
đến năm 1993 chỉ còn khoảng 9,3 triệu héc ta (Bộ Lâm nghiệp, 1995). Trong đó, diện tích rừng nguyên
6
gen dược liệu ; tăng cường đầu tư phát triển các cơ sở chiết xuất hoạt chất tinh khiết từ dược
liệu sản xuất trong nước và xuất khẩu ». Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 phê duyệt
« Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược
đến năm 2020 », trong đó cũng nêu rõ mục tiêu « Nghiên cứu khai thác và sử dụng có hiệu quả các
hoạt chất thiên nhiên chiết tách, tổng hợp hoặc bán tổng hợp được từ các nguồn dược liệu và tài
nguyên thiên nhiên quý báu là thế mạnh của nước ta, phục vụ tốt công nghiệp bào chế một số
loại thuốc đặc thù của Việt Nam, đáp ứng nhu cầu chữa bệnh và xuất khẩu ».
Gần đây, theo Thông báo kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 143-TB TW ngày 27/3/2008. Thủ
tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã có ý kiến chỉ đạo : Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa
phương liên quan tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả toàn diện 20 năm thực hiện Đề án « Bảo tồn gen và
giống cây thuốc ». Căn cứ kết quả và bài học kinh nghiệm rút ra sau khi thực hiện Đề án nói trên, xây
dựng Đề án « Thành lập Vườn quốc gia bảo tồn và phát triền cây thuốc Việt Nam » trình Thủ
tướng Chính phủ truớc tháng 9/2008 (theo công văn số 2976 /VPCP-KGVX, ngày 13/5/2008). Tháng
5/2009 Bộ Y tế phối hợp với Bộ KHCN đã tổ chức hội thảo về bảo tồn nguồn gen và giống cây thuốc ở
Tam Đảo – Vĩnh Phú. Từ những chủ trương của Đảng và Nhà nước về bảo tồn và phát triển bền vững
nguồn tài nguyên dược liệu của nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế. Hiện nay Viện Dược liệu đang
đề xuất với Bộ Y tế thí điểm xây dựng một Vườn quốc gia cây thuốc tại tỉnh Hòa Bình với diện tích 200
ha cách Hà Nội 73 km. Từ đó có thể mở rộng ra 2 vườn nữa ở miền Trung và miềm Nam. Vì vậy đây là
cơ hội cho mỗi vùng miền tham gia tổ chức xây dựng vùng chuyên canh dược liệu, vườn bảo tồn cây ,
con làm thuốc của bản địa với quy mô to nhỏ khác nhau trong hệ thống vườn cây thuốc quốc gia của cả
nước.
Một số khái quát về Khu Bảo tồn Tự nhiên và di tích Vĩnh Cửu
I/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Tọa độ địa lý
- Từ 110 51’ 51” - 110 07’ 38” vĩ độ Bắc
- Từ 106 0 90’ 14” - 107 0 30’ 25” kinh độ Đông
3.2. Thủy văn
- Phía bắc và tây bắc có suối Mã Đà, là suối lớn và là đường ranh giới của Khu BTTN&DT
Vĩnh Cửu với tỉnh Bình Phước.
- Phía tây có sông Bé, là ranh giới giữa Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu với tỉnh Bình Dương.
- Phía đông và nam có hồ Trị An là hồ dự trữ và cung cấp nước cho hoạt động của nhà máy
thuỷ điện Trị An. Ngoài ra trên địa bàn còn có hồ Bà Hào diện tích trên 400 ha và hồ Vườn ươm trên 20
ha, luôn ổn định mực nước phục vụ cho việc nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu và công tác PCCCR của đơn
vị.
- Trong khu vực, địa hình bị chia cắt nhẹ bởi hệ thống gồm rất nhiều suối nhỏ đổ vào hồ Trị An
và sông Bé như: Suối Ràng, suối Linh, suối Cây Sung, suối Sai, suối Bà Hào...Đa phần các suối nhỏ đều
cạn nước vào mùa khô.
4. Địa hình
Nằm trong khu vực địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên Bảo Lộc – Lâm Đồng xuống vùng địa
hình bán bình nguyên của Đông Nam Bộ. Địa hình thuộc dạng địa hình vùng đồi, với 3 cấp độ cao: Đồi
thấp - Đồi trung bình và Đồi cao, độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, nghiêng từ Đông sang Tây. Độ
chênh cao giữa các khu vực không nhiều và có sự chuyển tiếp từ từ. Độ cao lớn nhất: 368 mét, thấp
nhất: 20 mét, bình quân: 100 - 120 mét; Độ dốc lớn nhất: 350, độ dốc bình quân: 80 – 100.
5. Đất đai
Theo số liệu điều tra thổ nhưỡng của các đơn vị chuyên môn (Đại học Nông lâm TPHCM và
Phân viện điều tra nông nghiệp, lâm nghiệpTPHCM), đất trong khu vực chủ yếu và phổ biến là: Nhóm
đất Feralit đỏ vàng phát triển trên sa phiến thạch.
Ngoài ra còn có: Nhóm đất Podzolit phát triển trên phù sa cổ, phân bố ven sông Đồng Nai,
sông Mã Đà và ven hồ Trị An và nhóm đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá Bazan, tập trung ở một vài
khu đồi trong khu vực. Diện tích các loại đất này không nhiều.
Nhìn chung đất trong vùng có tầng đất mặt không dày, quá trình Feralit hóa diễn ra tương đối
mạnh ở những nơi không có rừng, song chất lượng còn tốt và tương đối thuận lợi cho công tác sản xuất
nông - lâm nghiệp, thành phần cơ giới chủ yếu là sét pha cát.
II/ TÌNH HÌNH TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP
1. Diện tích rừng và đất rừng
b
c
Đất có rừng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Đất chưa có rừng
Đất trống lâm nghiệp
Đất khác (NN,suối,
..)
Hồ Trị An
Tổng cộng
Ha
“
“
Ha
“
“
57.034,4
52.241,2
4.793,2
43.268,9
4.253,6
6.615,3
rừng Đặc
dụng
53.482,7
2.1. Rừng tự nhiên
Tổng diện tích rừng tự nhiên : 52.241,2 ha, bao gồm các loại rừng chính sau:
- Rừng gỗ lá rộng
: 44.141,9 ha
- Rừng hỗn giao gỗ – Lồ ô (tre nứa)
: 7.746,0 ha
- Rừng tre lồ ô
:
353,3 ha
Dự án Điều tra, xây dựng danh lục và tiêu bản động, thực vật rừng do KBT chủ trì phối hợp với
các đơn vị chuyên môn thực hiện, đã ghi nhận: tài nguyên rừng của KBT mang tính đa dạng sinh học
cao, có sự phong phú cả về chủng loại lẫn số lượng. Trong đó có nhiều loài động, thực vật đặc hữu, quý
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng được ghi vào sách Đỏ Việt Nam và thế giới. Cụ thể:
a) Thực vật rừng
Kết quả điều tra thành phần thực vật đã ghi nhận được hiện có 1.401 loài thực vật, thuộc 623
chi, 156 họ, 92 bộ, 10 lớp thuộc 06 ngành thực vật khác nhau. Trong đó có 30 loài thực vật thuộc 27
chi, 18 họ, 16 bộ là loài quý hiếm có tên trong danh mục các loài quý hiếm của Sách Đỏ Việt Nam
(2007) như: Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa); Dáng hương trái to (Pterocarpus macrocarpus); Vên vên
(Anisoptera costata Korth); Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre)....... Trong đó, tài nguyên cây
gỗ chiếm tỷ lệ rất cao với 45,%, tài nguyên cây thuốc chiếm 24,8%.
2.2. Rừng trồng
Diện tích rừng trồng của đơn vị trồng chủ yếu các loài cây: Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo
lai giâm hom và các loài cây gỗ lớn bản địa: Sao đen, Dầu con rái, Dầu song nàng, Bằng lăng, với hai
phương thức trồng chính là: Thuần loại hoặc hỗn giao phụ trợ - cây gỗ lớn… Phần lớn diện tích rừng
trồng trước đây được trồng theo phương thức quảng canh trên đất hoang hóa bạc màu do bị nhiễm chất
độc hóa học trong chiến tranh và hậu quả của việc khai thác rừng không hợp lý, mục đích chính là phủ
xanh đất trống đồi núi trọc nhằm nâng cao độ che phủ của rừng.
Trong khuôn khổ của dự án trồng và khôi phục rừng, năm 2009 KBT đã trồng khôi phục được
494,9 ha. Rừng được trồng hỗn giao nhiều loài cây gỗ bản địa trên lô, ít nhất từ 2 loài trở lên; quá trình
chăm sóc rừng áp dụng các biện pháp kỹ thuật có tác dụng tổng hợp vừa chăm sóc cây trồng vừa ưu tiên
Với lý do trên ta càng thấy tính cấp thiết của việc xây dựng VQGBTCT trên địa bàn KBT
15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của Đề tài
(Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên
cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác biệt
về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những vấn đề
còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thể
hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong Đề tài để đạt được mục tiêu)
KBT là một trong những khu vực có lợi thế phát triển du lịch sinh thái, học tập, nghiên cứu và nghĩ
dưỡng. Đồng thời KBT là một đại diện cho thảm thực vật của khu vực Đông Nam bộ. Theo thống kê
của Ts. Võ Văn Chi dựa trên danh lục thực vật rừng của KBT thì ít nhất có gần 700 loài cây thuốc (694
loài, thực tế điều tra thực địa có thể cho con số cao hơn) có ở khu vực. Vì vậy KBT có tiềm năng rất
lớn để thành lập một vườn quốc gia cây thuốc thuộc khu vực nằm trong hệ thống các Vườn quốc gia cây
thuốc của cả nước theo chủ trương của Đảng và Nhà nước đã triển khai. Thành lập Vườn quốc gia BT
cây thuốc ở đây chúng ta đã có sẵn khu vực tự nhiên rất đa dạng về chủng loài cây thuốc, có sẵn cơ sở
vật chất cho trung tâm bảo tàng, tuyên truyền. Tuy nhiên chưa có đợt điều tra nào về nguồn tài
nguyên cây thuốc (Dược liệu) của khu vực. Vì vậy để định hướng cho được việc hình thành Vườn
quốc gia cây thuốc trong Khu bảo tồn, điều kiện tiên quyết là phải điều tra tài nguyên cây thuốc ở khu
vực để đánh giá thực trạng và tiềm năng của nó. Từ đó đề xuất được với tỉnh khu vực có thể xây dựng
vườn cây thuốc, khu vực nào nên trồng các cây thuốc hoặc cho khai thác có kiểm soát trong việc bảo
tồn và đi đôi với việc phát triển bền vững vùng tài nguyên cây thuốc của khu vực. Mô hình Vườn quốc
gia cây thuốc trong Khu bảo tồn tự nhiên là một mô hình kết hợp mang tính khả thi, hiệu quả, kinh tế
cao do giảm thiểu việc cải tạo đất, di thực trồng các cây thuốc đại diện của khu vực và kết hợp được hài
hòa giữa bảo tồn nguyên vị (In situ) và bảo tồn chuyển vị (Ex situ). Đây là một vấn đề thời sự, nếu tỉnh
nắm được thời cơ thì sẽ dành thế chủ động trong việc tổ chức Vườn quốc gia cây thuốc đại diện cho khu
vưc Đông Nam bộ ngay trên địa bàn của mình, góp phần thu hút và phát triển cho nhiều lĩnh vực học
tập, nghiên cứu, du lịch, nghĩ dưỡng và cung ứng nguồn nguyên liệu làm thuốc trong nước và xuất khẩu.
10
16 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi
Medicinal plants used by the villagers of a Sundanese community in West Java, Indonesia. Journal of
Ethnopharmacology 115, 72–81
14. Kola K. Ajibesin, Benjamin A. Ekpo, Danladi N. Bala, Etienne E. Essien, Saburi A. Adesany (2008).
Ethnobotanical survey of Akwa Ibom State of Nigeria. Journal of Ethnopharmacology 115, 387–408
15. Michael Heinrich, Anita Ankli, Barbara Frei, Claudia Weimann and Otto Sticher (1998). Medicinal
plants in Mexico: healers' consensus and cultural importance. Soc. Sci. Med. Vol. 47, No. 11, pp.
1859-1871
16. Parveen Kumar Sharma, N.S. Chauhan, Brij Lal (2004). Observations on the traditional
phytotherapy among the inhabitants of Parvati valley in western Himalaya, India. Journal of
Ethnopharmacology 92, 167–176
17. Paul W. Grosvenor, Philip K. Gothard, Nicholas C. McWdham, Agus Suprlono, David O. Gray
(1995). Medicinal plants from Riau Province, Sumatra, Indonesia.Part 1: Uses. Journal of
Ethnopharmacology 45, 75-95
18. Pulok K. Mukherjee, Atul Wahile (2006). Integrated approaches towards drug development from
Ayurveda and other Indian system of medicines. Journal of Ethnopharmacology 103, 25–35
19. Pittner, H.( 2003). Present and future status of herbal medicines in the European Union. Herba
polonica vol. 49, No 3/4, 243
11
20. Ramar Perumal Samya, Maung Maung Thwina, Ponnampalam Gopalakrishnakone, Savarimuthu
Ignacimuthu (2008). Ethnobotanical survey of folk plants for the treatment of snakebites in Southern
part of Tamilnadu, India. Journal of Ethnopharmacology 115, 302–312
21. Sangwoo Lee, Chunjie Xiao, Shengji Pei (2008). Ethnobotanical survey of medicinal plants at
periodic markets of Honghe Prefecture in Yunnan Province, SW China. Journal of
Ethnopharmacology 117, 362–377
22. K.N. Singh, Brij Lal (2008). Ethnomedicines used against four common ailments by the tribal
communities of Lahaul-Spiti in western Himalaya. Journal of Ethnopharmacology 115, 147–159
23. Weglarz, Z. (2003). Wild growing medicinal plants – natural resources and balanced exploitation.
Herba polonica vol. 49, No 3/4,255
- Lập bộ tiêu bản cây thuốc điều tra được đúng quy định (Sử dụng cho việc lập lý lịch cây
thuốc của khu vực khi phát triển trồng thêm các cây thuốc theo thông tư hướng dẫn triển
khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo
khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới vừa được Bộ Y tế ban hành ngày 03/9/2009).
- Lập bản đồ định vị các cây thuốc quý hay các cây thuốc mọc tập trung trong KBT để có kế
hoạch bảo tồn và khai thác hợp lý.
- Lập bộ Atlas ảnh cây thuốc
Nội dung 5:
-
Đề xuất khoanh vùng “Vườn quốc gia cây thuốc thuộc KBT và định hướng trồng các cây
thuốc có giá trị kinh tế ở vùng đệm của KBT tăng thu nhập cho người dân và góp phần phát
triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu ở khu vực.
18 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
(Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ
sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác
và phân tích để làm rõ được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của đề tài)
Cách tiếp cận
Kế thừa các thông tin thu thập được trong và ngoài nước và tri thức bản địa trong việc cập nhật và
phát hiện mới nguồn tài nguyên cây thuốc của KBT nói riêng và của khu vực Đông Nam bộ nói
chung.
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Áp dụng qui trình điều tra dược liệu (Bộ Y tế, 1973), có bổ sung sửa chữa (Viện Dược liệu,
Nghiên cứu thuốc từ thảo dược, 2006) :Cho các nội dung 2,3,4,5
Sử dụng khóa phân loại, tra cứu sách “ Cây cỏ VN” của Phạm Hoàng Hộ, Thực vật chí Việt
Nam, Thực vật chí Đông Dương, Từ điển cây thuốc của Võ Văn Chi để định danh cây thuốc.
Định danh làm theo các bước sau: Định danh tại thực địa, sau đó các chuyên gia về thực vật khác
13
3. Công việc tiếp tục sau điều tra: Xác định tên khoa học cây thuốc; làm các mẫu tiêu bản,
ngâm tẩm thuốc chống mối mọt, phơi sấy khô và bảo quản các mẫu tiêu bản. Xây dựng
danh lục cây thuốc; vẽ bản đồ phân bố; báo cáo tổng kết.
Đề xuất việc xây dựng Vườn quốc gia cây thuốc dựa trên các tiêu chí đề xuất sau đây :
Phù hợp với quy hoạch tổng thể của Khu Bảo tồn.
Liên kết và hỗ trợ cho nhiều ngành nghề khác cùng phát triển : Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
làng nghề chuyên canh dược liệu, học tập, nghiên cứu v.v...
Liên kết với công ty cổ phần VIMEDIMEX đề xuất vùng trồng cây thuốc ở vùng đệm của KBT
thông qua việc đánh giá các cây thuốc theo tiêu chí: có giá trị cao về chữa bệnh hay có tiềm
năng kinh tế hoặc đang có nguy cơ cao đe dọa tuyệt chủng .
Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo: Nằm trong việc phát hiện các cây thuốc quí, hiếm
và đặc hữu của khu vực. Định hướng được việc xây dựng Vườn cây thuốc quốc gia đại diện cho
miền Đông Nam bộ và định hướng được việc trồng các cây thuốc có giá trị kinh tế hoặc có tiềm
năng phát triển. Đây là mô hình chưa có tiền lệ ở trong nước. Việc vận dụng thành công mô
hình này có thể là một điển hình cho việc nhân rộng ra trên các khu vục khác ở nước ta.
Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước
(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và nội dung
công việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu;
khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng-nếu có)
Về mặt chuyên môn:
- Phối hợp với Ban quản lý KBT (Cơ quan chủ trì) trong việc tổ chức nhân sự, thủ tục pháp lý, sắp xếp
thời lượng và địa bàn khảo sát
- Phối hợp với Khoa Tài nguyên Viện Dược liệu trong nghiệp vụ điều tra thực địa, thu thập mẫu tiêu bản
và xác định tên khao học các cây thuốc.
Về mặt kinh tế:
- Phối hợp với Cty CP Y dược phẩm Vimedimex trong việc định hướng trồng và thu mua các cây thuốc
ở khu vực có nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
3
4
5
6
Xây dựng bản thuyết minh đề tài
nghiên cứu
Theo đúng mẫu của
Sở KHCN, chi tiết,
đầy đủ
1
0
1
2
Nội dung O
Nội dung 1
Báo cáo tổng thuật tài liệu có
liên quan trên cơ sở kế thừa các
dữ liệu điều tra trước đây về lâm
sinh, cây thuốc của khu vực và
4
Tháng 46/2010
Tháng
05/2010
Tháng 0812/2010
Trần Công
3 triệu
Luận –TTSDL,
Ban quản lý
Khu bảo tồn
TTSDL, Khoa 100 triệu
tài nguyên
Viện Dược
liệu, các thành
viên thuộc Khu
bảo tồn
Nội dung 3
Xử lý số liệu, mẫu vật, cây thuốc
sau điều tra
Lập bộ tiêu bản cây thuốc điều
tra được đúng quy định (Bao
gồm: mẫu khô (các cơ quan sinh
Đầy đủ, chính xác
các số liệu
Cỏc chuyờn gia
v thc vt v
Dc liu
Cỏc chuyờn
gia, thc vt
TTSDL, Vin
20 triu
Lp danh lc cõy thuc: Tờn
VN, tờn KH, a danh, cụng
dng
Danh lc trờn phn
mm accsess, bn in
12/2010
12/20101/2011
TTSDL Trung
tõm Sõm v
Dc Liu
5 triu
12/20111/2011
TTSDL Trung
6
Ni dung 8
- xut khoanh vựng Vn
quc gia cõy thuc thuc KBT
v nh hng trng cỏc cõy
thuc cú giỏ tr kinh t vựng
m ca KBT.
8
Rừ, p, trờn mi
tm hỡnh u cú ghi
chỳ tờn latinh
Kh thi, thit thc
Ni dung 9
y , rừ rng, s
liu chớnh xỏc, tin
Bỏo cỏo tng kt ti
cy. xut cỏc
hng bo v, khai
tỏc hp lý, hiu qu
ngun cõy thuc
* Ch ghi nhng cỏ nhõn cú tờn ti Mc 12
III. SN PHM KH&CN CA TI
22
Thế giới
nước
Cần đạt
1
1
2
3
Mu tiờu bn khụ cõy thuc
mu
B a CD atlas nh v c
s d liu ca khong 690- b
720 cõy thuc
2
4
28,5 x 42cm, ó x
lý tm c, ộp, sy
khụ ghi nhón, ớnh
bỡa hon chnh, bc
bao nylon
nh rừ nột, s liu
v cỏc sn phm khỏc
TT
Tờn sn phm
Yờu cu khoa hc cn t
Ghi chỳ
1
1
2
3
4
2
3
4
5
Bỏo cỏo t liu húa
Chớnh xỏc, khoa hc
Cõy c giỏm nh, danh phỏp chun húa,
Ghi chỳ
1
2
Bi bỏo khoa hc
Chớnh xỏc, khoa hc, tin cy
3
4
Tp chớ Dc liu
Nu c phộp
22.2 Trỡnh khoa hc ca sn phm (Dng II & III) so vi cỏc sn phm tng t hin cú (Lm rừ
c s khoa hc v thc tin xỏc nh cỏc yờu cu khoa hc cn t ca cỏc sn phm ca ti)
- Cỏc s liu chớnh xỏc, khoa hc, cú tin cy cao v c thụng qua hi ng nghim thu cỏc cp.
- Bi bỏo phi c ng trờn tp chớ chuyờn ngnh cú uy tớn v c thụng quan cỏc chuyờn gia phn bin
22.3 Kt qu tham gia o to trờn i hc
S
TT
Cp o to
S lng
(Chuyển giao công nghệ trọn gói, chuyển giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình thức trả dần
theo tỷ lệ % của doanh thu; liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn với đơn vị phối hợp
nghiên cứu hoặc với cơ sở sẽ áp dụng kết quả nghiên cứu- theo tỷ lệ đã thoả thuận để cùng triển khai sản
xuất; tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra, ...)
- Chuyn giao theo hỡnh thc tip tc phi hp cỏc n v s ng dng cỏc kt qu nghiờn cu
24
Phm vi v a ch (d kin) ng dng cỏc kt qu ca ti
18
-
Khu bo tn t nhiờn v di tớch Vnh cu
Cng ng dõn c vựng m ca KBT
Cụng ty c phn y dc phm Vimedimex
25 Tỏc ng v li ớch mang li ca kt qu nghiờn cu
25.1 i vi lnh vc KH&CN cú liờn quan
(Nờu những dự kiến đóng góp vào các lnh vc khoa hc cụng ngh trong nc v quc t)
B sung v cp nht s liu iu tra ti nguyờn cõy thuc ca khu vc ụng Nam b trong ngun ti
nguyờn dc liu chung ca c nc.
25.2 i vi t chc ch trỡ v cỏc c s ng dng kt qu nghiờn cu
B sung s liu iu tra ti nguyờn cõy thuc ca a phng v tỡm kim cõy thuc mi, nghiờn cu
phỏt huy tim nng cõy thuc c hu ca a phng.
25.3 i vi kinh t - xó hi v mụi trng
(Nêu những tác động dự kiến của kết quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội v mụi trng)
Nõng cao nhn thc cho cỏc cỏn b cựng tham gia ti v ti nguyờn cõy thuc, bo v v khai thỏc hp
lý bn vng
180
18
30
13
40
19
1
Tng kinh phớ
Nguyờn,
vt liu,
nng
lng
Thit
b, mỏy
múc
5
6
Xõy
dng,
sa
Ch nhim ti
T chc ch trỡ ti
19
(Họ, tên và chữ ký)
(Họ, tên, chữ ký, đóng dấu)
Ds Nguyễn thị Hạnh Trang
20
Ph lc
Dự toán kinh phí đề tài
Đơn vị: triệu đồng
Tổng số
TT
Nội dung các khoản
chi
1
2
Nguồn vốn
3
Thit b, mỏy múc
4
Xõy dng, sa cha
nh
5
Chi khỏc
59
19,7
%
Tổng cộng:
300
Ngân sách SNKH
Tổng
số
Trong
ú,
khoỏn
ba*
Trong
ú,
khoỏn
chi
theo
quy
nh*
5
6
7
8
9
10
11
12
100
%
* Ch d toỏn khi ti c phờ duyt (theo Thụng t s 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN)
nờu ti mc
17 ca thuyt
minh
2
Ngân sách SNKH
Tng
Tổng số
3
Trong ú, Năm thứ Tron
nhất*
khoỏn chi
g ú,
theo quy
khoỏ
nh*
n chi
theo
quy
nh
*
4
5
6
Thc hin bc chun b cho k
hoch iu tra
3
3
3
- Sn phm 2
iu tra thc a KBT thuc xó Mó
20
20
20
- Sn phm 3
iu tra thc a KBT thuc xó Hiu 20
Liờm
iu tra thc a KBT thuc xó Phỳ 20
Lý
iu tra thc a KBT thuc xó ak 20
Lua
20
theo
quy
nh
*
10
11
Tự
có
Khác
13
14
Tron
g ú,
khoỏ
n chi
theo
quy
nh
*
12
4
5
5
5
- Sản phẩm 2
Lập bộ tiêu bản cây thuốc: Mẫu khô
và mẫu tươi
30
30
30
- Sản phẩm 4
Lập danh lục cây thuốc có: Họ thực
vật, tên khoa học, tên VN, tên địa
phương, dạng sống,
15
15
15
10
10
12
12
12
Nội dung 5
Sản phẩm 2
7
Nội dung 7
198
Tæng céng:
198
198
* Chỉ dự toán khi đề tài được phê duyệt (theo Thông tư số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN)
đơn vị: triệu
Khoản 2. Nguyên vật liệu, năng lượng
đồng
4
5
6
7
Nguyên, vật liệu
(Dự toán chi tiết theo thứ
tự nội dung nghiên cứu
nêu tại mục 17 của thuyết
minh)
1.1
Giấy bìa cứng croki
Tờ
1000
0,003
3
1.2
Etanol 96% (nhúng cây
Kẹp gỗ ép tiêu bản
cái
20
0,06
1,2
2.1
Nylon
Kg
50
0,04
2
2.3
Tráng rửa ảnh màu
Tấm
250
hai*
9
Trong
đó,
khoán
chi
theo
quy
định
*
N¨
m
thø
ba*
10
Tự
có
Khác
11
12
Trong
0,5
0,5
Năng lượng, nhiên liệu
- Than
- Điện
kWh
- Xăng, dầu
12
- Nhiên liệu khác
m3
4
Nước
5
Mua sách, tài liệu, số liệu
4
6