Mã số mã vạch các quốc gia trên thế giới
Mã số hàng hóa (Article Number Code) là ký hiệu bằng một dãy chữ số nguyên thể hiện
như một thẻ để chứng minh hàng hóa về xuất xứ sản xuất, lưu thông của nhà sản xuất
trên một quốc gia (vùng) này tới các thị trường trong nước hoặc đến một quốc gia
(vùng) khác trên khắp các châu lục. Bởi vậy, mỗi loại hàng hóa sẽ được in vào đó (gắn
cho sản phẩm) một dãy số duy nhất. Đây là một sự phân biệt sản phẩm hàng hóa trên
từng quốc gia (vùng) khác nhau, tương tự như sự khác biệt về MS điện thoại. Trong
viễn thông người ta cũng quy định mã số, mã vùng khác nhau để liên lạc nhanh, đúng,
không bị nhầm lẫn.
Danh mục mã vạch của các nước là thành viên của Tổ chức mã vạch quốc tế (EAN)
00-13: USA & Canada 20-29: In-Store Functions 30-37: Pháp
40-44: Đức
45: Nhật Bản (also 49) 46: Liên bang Nga
471: Đài Loan
474: Estonia
475: Latvia
477: Lithuania
479: Sri Lanka
480: Philippines
482: Ukraine
484: Moldova
485: Armenia
486: Georgia
487: Kazakhstan
489: Hong Kong
49: Nhật Bản (JAN-13) 50: Vương Quốc Anh
520: Hi Lạp
528: Li Băng
529: Cyprus
531: Macedonia
535: Malta
773: Uruguay
775: Peru
777: Bolivia
779: Ác hen ti na
780: Chi lê
784: Paraguay
785: Peru
786: Ecuador
789: Braxin
80 - 83: Italy
84: Tây Ban Nha
850: Cuba
858: Slovakia
859: Cộng hòa Séc
860: Yugloslavia
869: Thổ Nhĩ Kỳ
87: Hà Lan
880: Hàn Quốc
885: Thái Lan
888: Sing ga po
890: Ấn Độ
893: Việt Nam
899: In đô nê xi a
90 & 91: Áo
93: Australia
977: dãy số tiêu chuẩn quốc tế
dùng cho ấn bản định
94: New Zealand
955: Malaysia
kỳ/ International Standard
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan)
460 – 469 GS1 Nga (Russia)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Libăng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chile
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng Hòa Czech
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)
580 – 589
591 – 593 & 595 – 598
602 & 604 – 607
610, 612, 614, 617, 620 & 623
630 – 639
650 – 689
696 – 699
710 – 728
747 – 749
751 – 753 & 756 – 758
771, 772, 774, 776 & 778
781 – 783, 785, 787 & 788
791 – 799
851 – 857
861 – 864 & 866
881 – 883, 886, 887 & 889
891, 892, 894, 895, 897 & 898
920 – 929
951 – 954, 956 & 957
959 – 976
983 – 989
CÁCH NÓI BẰNG SỐ
Ý nghĩa của những con số của người Hoa :
Số 0: Bạn, em, ... (như you trong tiếng Anh)
Số 1: Muốn
Số 2: Yêu
Số 3: Nhớ hay là sinh (lợi lộc)
Số 4: Người Hoa ít sử dụng con số này vì 4 là tứ âm giống tử, nhưng số 4 cũng có 1 ý
theo 1314 lượng mới hi vọng được rước cô dâu về đấy nhé.
Cách 2: Trong dãy số 1314. Ta rút 2 con số 1 và 3 ra làm phép tính như sau: 3-1=2.
Sắp xếp dãy số 1314 lại ta được dãy số mới là 142=> 14/2 (ngày Valentine lễ tình
nhân)."
Các số được đọc như sau: 1: chắc (chắc chắn), 2: mãi (mãi mãi), 3: tài, 4: tử, 5: ngũ
(hoặc “ngủ”), 6: lộc, 7: thất, 8: phát, 9: thừa. Thế nên mới sinh ra chuyện khó phân giải:
những người Việt mê số đề thì thích SIM số 78 (ông địa) nhưng người Hoa lại không
thích vì 78 được đọc thành “thất bát”. Riêng các số 0, 1, 9 thì chỉ có nghĩa khi đứng
chung với số khác, số 1 tượng trưng cho sự khởi đầu nên cần đứng trước, số 9 tượng
trưng cho sự kết thúc nên cần đứng cuối cùng.VD:SIM 040404 (“không tử”) thì sẽ đắt
hơn so với 141414 (“chắc tử”)
9: đẹp, số này thì miễn bàn.9 là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn.
8: "phát" --> đẹp. Nhưng những người làm cơ quan nhà nước hơi sợ một chút vì nó
giống cái còng số 8.
6: "lộc" --> đẹp.
==> 6 và 8 ghép lại là "lộc phát"(68) hoặc "phát lộc"(86)
06, 46, 86: Con Cọp (Hổ).
4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ "Tử"(chết). Tuy nhiên nó
không đến nỗi trầm trọng như vậy đâu. Còn có nghĩa khác là cái Vú. Bạn nào tinh ý sẽ
nhận ra hãng điện thoại di động NOKIA nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9
để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng
tuyệt đối là không bao giờ có Nokia 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt
tên máy là Nokia 4xxx sẽ gặp rủi ro vì "chết".
39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn.
7 là thất (mất mát),8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay.
38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là "Thất bát"(làm ăn lụn bại).
37, 77: Ông Trời.
40, 80: Ông Táo, Lửa.
19, 59, 99: Con Bướm --> Đẹp.
32, 72: Vàng. Còn là "con rắn" --> nguy hiểm cắn chết người.
33, 73: Tiền. Tuy nhiên còn là "con nhện"--> con nhện giăng tơ làm cho cuộc đời rối
rắm, tình yêu mịt mù.
36, 76: thầy chùa hoặc bà vãi trong chùa.
2, 42, 82: con ốc --> bò hơi bị chậm.
12, 52, 92: con ngựa --> chạy hơi bị nhanh đó.
Còn nhiều nữa nhưng không đáng chú ý lắm, còn tùy thuộc nó ghép với số nào nữa mói luận được tốt
xấu thế nào. Lỡ có ai mua nhằm số không đẹp thì nên bán đi là vừa, không nên tiếc.
Có ai thắc mắc tôi sẽ giải đáp cho. Hoặc trước khi mua số nào nên tham khảo thật kĩ lưỡng nhé.
Chúc các bạn có được những số điện thoại vừa đẹp lại vừa ý,và nên nhớ rằng SIM ĐẸP không phải bao
giờ cũng là SIM thích hợp nhất với bạn,có người bỏ ra nhiều tiền mua 1 cái SIM ĐẸP nhưng chưa chắc
đã hiểu hết nó đẹp thế nào và có dám chắc là hợp với mình hay không nữa nhé.
Dãy số đuôi 1368 thực sự là dãy số rất chi là đặc biệt,dân Sim số thường quan niệm
con số 1 là Sinh (sinh sôi nảy nở),3 là tài,68 là lộc phát=> 1368 là Sinh Tài Lộc Phát rất
đẹp với dân làm ăn buôn bán.Tuy nhiên dãy số 1368 còn có một điểm rất đặc biệt mà ít
người phát hiện ra đó là : 123+456+789=1368 Đây là 3 cặp số nối tiếp nhau trong dãy
số tự nhiên từ 0-9 cộng tổng lại thành ra 1368,có thể hiểu 1368 là chuỗi số đại diện cho
sự tổng hòa các con số có đẹp có xấu và mang tính chọn lọc cao nhất của dãy số tự
nhiên.Vậy có thể coi 1368 là đẹp? Hơn nữa 1368 lại không chứa các số bị coi là xấu
như 4 và 7 trong đó nên càng mang tính chọn lọc rất cao,hơn nữa đây là số tiến đều ko
bị ngắt đoạn lên xuống chập chùng chỉ sự thăng tiến cho chủ nhân của con số này.
CÁC CON SỐ TRONG PHONG THUỶ
Số Một (1)
Là con số của các vị thần thánh, của hoành đồ, được hiểu như là con trai của cõi trời. Số một tượng
trưng cái đỉnh tối thượng, đỉnh núi cao – độc nhất không còn ai khác nữa. Chúng ta, con người không thể
trí 7 món đồ vật được ban cho một sức mạnh kỳ bí và một cảm giác của sự bất khả xâm phạm.
Số tám (8)
Cũng là con số có nhiều sự quan hệ tôn giáo, là tám điều bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong Phật
giáo. Một cửa sổ hình bát giác hoặc bình cắm hoa tám mặt và một bát quái (thường được treo trước
ngưỡng cửa) cũng tốt, có thể ngăn chặn những ảnh hưởng xấu trước khi chúng muốn xâm nhập vào
nhà.
Số chín (9)
Và cuối cùng là con số chính, là con số hạnh phúc, an lành, thuận lợi. Tiếng Hồng Kông, số chín đồng âm
với từ “trường thọ và may mắn”.
HOA
Ngườ i ta đặt cho mỗi loài hoa, mỗi màu hoa một ý nghĩa nhất định. Chẳng hạn nh ư hoa hồng tượ ng
trưng cho tình yêu, hoa cam trinh bạch, các cô dâu th ường đội vòng hoa cam trong ngày c ưới. Hoa mào
gà sự say mê hăng hái. Hoa glay-z ơn chỉ sự hẹn hò. Hoa mẫu đơn chỉ mối tình trọn vẹn cả đôi bề.
Màu trắng biểu thị sự trong sạch, vì vậy trong các đám c ưới, tặng hoa cô dâu, ng ười ta chỉ dùng hoa
trắng để tặng mà thôi. Ngoài ra, màu xanh nhạt chỉ s ự xoa dịu đam mê, màu hoàng yến đường hoàng
kiêu hãnh, màu phấn hồng êm ái ôn nhu, màu tím cà lâng lâng thoát tục, màu tím than an ủi đau th ương,
màu đỏ sậm tượ ng trưng máu lửa...
Sau đây là ý ngh ĩa c ủa m ột s ố loài hoa
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Hoa Cẩm Chướ ng râu: Lòng can đảm - Sự tài trí
Hoa Cẩm Chướ ng sẫm: Lòng t ự trọng, danh dự
Hoa Cẩm Nhung: Tôi mến bạn lắm!
Hoa Cỏ Chân ngỗng: Bị bỏ rơi
Hoa Cúc: Sự cao thượ ng.
Hoa Cúc Trắng: Lòng cao thượ ng - s ự chân th ực, ngây th ơ, trong trắng
Hoa Cúc Tây: Chín chắn - tình yêu muôn màu
Hoa Cúc Đại Đóa: Lạc quan và niềm vui, s ự vui m ừng
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Hoa Cúc Vạn Thọ: Sự đau buồn, nổi thất vọng, ghen ghét.
Hoa Cúc Zinnia: Nhớ đến bạn bè xa vắng
Hoa Thủy Cúc: Sự lo xa, nhớ lại.
Hoa Cúc Ba Tư: Sự trong trắng.
Hoa Cúc Mũi Hài: Tỏ ý bảo vệ.
Hoa Cúc Đồng Tiền: Tỏ ý chúc sống lâu.
Hoa Dạ Lan Hươ ng: Sự vui chơi
Hoa Ðinh tử màu lửa: Càng ngày anh càng yêu em.
Hoa Ðinh tử màu đỏ sẫm: Lòng anh không bao gi ờ thay đổi.
Hoa Đồng Thảo: Tính khiêm nhườ ng
Hoa Đồng Tiền: Niềm tin tưở ng, sự sôi nổi
Hoa Făng: Giúp ta hàn gắn những vết th ươ ng lòng.
Hoa Lưu Ly (Forget Me Not): Xin đừng quên em
Hoa Hồng: Tỏ lòng ái mộ, tỏ sự hạnh phúc vinh dự.
Hoa Hồng Gai: Tỏ lòng tốt.
Hoa Hồng Đỏ: Một tình yêu mảnh liệt và đậm đà, tỏ s ự hạnh phúc vinh d ự.
Hoa Hồng Trắng: Tình yêu trong sáng và cao th ượng.
Hoa Hồng Baby: Tình yêu ban đầu.
Hoa Hồng bạch: Ngây thơ duyên dáng và dịu dàng.
Hoa Hồng Nhung: Tình yêu say đắm và nồng nhiệt.
Hoa Hồng Vàng: Một tình yêu kiêu sa và rực r ỡ. (Đôi khi có ý nghĩa tình yêu út giảm và s ự phản
bội, tỏ ý cắt đứt quan hệ).
Hoa Hồng Phớt: Bắt đầu một tình yêu m ơ mộng.
Hoa Hồng Đậm: Ngườ i đẹp kiêu kì.
Hoa Hồng Thẩm: Tình yêu nồng cháy.
Hoa Hồng Cam: Tình yêu hòa lẫn với ghen tuông.
Hoa Hồng Viền Trắng: Tình yêu kín đáo, sâu sắc, sẵn sàng hy sinh cho ng ười mình yêu
Hoa Hồng Phấn: Sự trìu mến.
Hoa Hồng Tỉ Muội: Khi được tặng, nếu là bạn trai thì cần hiểu rằng: Bạn là một đứa em ngoan.
Hoa Lay Ơn: Cuộc họp vui vẻ và lời hẹn cho ngày mai
Hoa Lưu Ly: Anh muốn hoàn toàn là của em
Hoa Lài: Tinh bạn ngát hươ ng
Hoa Lư: Tình yêu thanh cao và trong sạch
Hoa Lý: Tình yêu thanh cao và trong sạch.
Hoa Mai, hoa Đào: Một mùa xuân tràn trề ướ c m ơ và hy vọng
Hoa Mimosa: Tình yêu mới chớm nở
Hoa Màu Gà: Không có điều gì làm anh chán cả
Hoa Mao Địa Hoàng: Sự giả dối
Hoa Mườ i Giờ: Hẹn em lúc 10 h
Hoa Ngô: Sự dịu dàng, tế nhị
Hoa Nghệ Tây: Sự vui mừng, tươ i tắn
Hoa Ngàn Hươ ng Vàng: Tôi đã có chồng hãy tha th ứ
Hoa Pensée: Tôi rất nhớ bạn. Tỏ lòng mơ ướ c
Hoa Phù Dung: Hồng nhan bạc phận, tình yêu không bền
Hoa Phi Yến: Nhẹ nhàng, thanh thoát
Hoa Phong Lữ: S ự ưu ái
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Hoa Ti Gôn Trắng: Bạn đã lỗi hẹn, lần sau đừng thế nữa nhé
Hoa Ti Gôn Hồng: Tôi mong nhớ bạn, đau khổ và không gặp khi đến thăm bạn.
Hoa Trà Mi: Kiêu hảnh, coi thường tình yêu
Hoa Trà: Duyên dáng, cao thượ ng. Lòng can đảm
Hoa Trà Trắng: Sự thanh khiết
Hoa Tulíp: Tình yêu, thắng lợi và đẹp đẽ, biểu tượ ng ng ười yêu hoàn hảo.
Hoa Tulíp Vàng: Tình yêu nh ưng không hi vọng.
Hoa Tulíp Trắng: Lòng yêu quý.
Hoa Tulíp Đỏ: Lòng yêu chưa được đáp lại.
Hoa Tulíp Xanh: Lòng chân thành.
Hoa Tườ ng Vi: Sự yêu thươ ng, anh đã bắt đầu yêu em.
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Hoa Tườ ng Vi Đỏ: Ý muốn được yêu.
Hoa Tườ ng Vi Trắng: Tình yêu trong trắng.
Hoa Tườ ng Vi Phấn Hồng: Lời hứa hẹn.
Hoa Tườ ng Vi Hồng: Anh yêu em mãi mãi
Hoa Tườ ng Vi Vàng: Anh sung sướ ng được yêu em
Hoa Tử Đinh Hươ ng (Lilas): Cảm thấy sao xuyến, phải chăng mình đã yêu rồi chăng
Màu đỏ: Nồng cháy, sôi nổi
Màu cam: Tươ i vui, rạng rỡ
Tuỳ theo các dịp vui, ngày l ễ b ạn ch ọn hoa nh ư
Mừng tân gia, nên chọn màu hoa tươ i vui rực r ỡ.
Mừng sinh nhật nên chọn các loại hoa có màu tươ i ấm, thanh khiết.
Ngày Tình Yêu (Valentine's Day) nên chọn nh ững bông hồng đỏ thắm hoặc màu hồng nồng nàn.
Ngày thầy cô giáo có thể chọn hoa hồng màu đỏ, trắng, vàng hoặc các loại lan, cúc trắng, cúc
vàng v.v...
Dự tang lễ nên chọn hoa huệ ta, huệ tây, vạn thọ, cúc tím....
Ngày trọng đại nhất đời ngườ i có thể chọn những loại hoa mà mình thích, thông th ường các cô dâu hay
chọn hoa hồng trắng bó chung v ới hoa hồng đỏ, hoa hồng BB hoặc hồng nhung, hoa cúc trắng...
HOA HỒNG
- Hoa hồng : tỏ lòng ái mộ, sự hạnh phúc, vinh dự.
- Hoa hồng gai : tỏ lòng tốt.
- Hoa hồng đỏ : một tình yêu mãnh liệt, đậm đà.
- Hoa hồng trắng : một tình yêu trong sáng, cao thượng.
- Hoa hồng bạch : ngây thơ duyên dáng và dịu dàng.
- Hoa hồng nhung : tình yêu trong sáng và nồng nhiệt.
- Hoa hồng vàng : Tình yêu sút giảm và sự phản bội tỏ ý cắt đứt quan hệ.sự ghen tuông
- Hoa hồng phớt : bắt đầu một tình yêu mơ mộng.
- Hoa hồng đậm : người đẹp kiêu kỳ.
- Hoa hồng thẫm : tình yêu nồng cháy.
- Hoa hồng cam : tình yêu hòa lẫn ghen tuông.
- Hoa hồng viền trắng : tình yêu kín đáo, sâu sắc, sẵn sàng hi sinh cho người mình yêu.
- Hoa hồng phấn : sự trìu mến.
- Hoa hồng tỉ muội : khi được tặng, nếu là bạn trai thì cần hiểu rằng : bạn là một đứa em
8 hoa hồng: Cảm ơn sự quan tâm khích lệ của em
9 hoa hồng: Anh yêu em mãi mãi
10 hoa hồng: Tình đôi ta thập toàn thập mỹ
11 hoa hồng: Thế gian này chỉ có mình em
12 hoa hồng: Tình yêu của anh nối dài theo năm tháng
13 hoa hồng: Hãy giữ lấy tình hữu nghị
14 hoa hồng: Tượng trưng sự kiêu ngạo
15 hoa hồng: Anh có lỗi với em
16 hoa hồng: Tình yêu đầy sóng gió
17 hoa hồng: Tình tan vỡ không gì cứu vãn
18 hoa hồng: Chân thành và trong sáng
19 hoa hồng: Hãy nhẫn nại và chờ đợi
20 hoa hồng: Anh yêu em bằng cả trái tim
21 hoa hồng: Một tình yêu chân thành
22 hoa hồng: Cầu mong em gặp may
25 hoa hồng: Cầu chúc em hạnh phúc
30 hoa hồng: Hãy tin vào duyên số
36 hoa hồng: Lãng mạn
40 hoa hồng: Thà chết không xa nhau
50 hoa hồng: Không hẹn mà gặp
99 hoa hồng: Không bao giờ phai nhạt
100 hoa hồng: Anh yêu em trăm phần trăm
101 hoa hồng: Yêu… yêu em vô cùng
108 hoa hồng: Em sẽ lấy anh nhé
365 hoa hồng: Ngày nào anh cũng nghĩ đến em
999 hoa hồng: Mãi mãi đắm say
1001 hoa hồng: Mãi mãi bên nhau!
•
•
•
•
•
Chuối: Tượng trưng cho con cháu sum vầy, quây quần, đầm ấm, hứng
lấy may mắn, bao bọc và chở che.
Phật thủ: Bàn tay phật che chở cho cả gia đình.
Bưởi: Mong muốn an khang, thịnh vượng.
Quả lê hoặc dưa lê: Tượng trưng cho sự thành đạt, thăng tiến.
Cam, quýt: Tượng trưng cho sự thành đạt.
Lê: Vị ngọt thanh, ngụ ý việc gì cũng trơn tru, suôn sẻ.
Lựu: Nhiều hạt, tượng trưng cho con đàn cháu đống.
Đào: Thể hiện sự thăng tiến.
Táo: Phú quý, giàu sang.
Thanh long : Rồng mây hội tụ, thể hiện sự phát tài phát lộc.
Dưa hấu: Căng tròn, mát lành, hứa hẹn sự ngọt ngào, may mắn.
Quả trứng gà: Lộc trời cho.
Sung: Gắn với biểu tượng sung mãn, sức khỏe và tiền bạc.
Đu đủ: Thịnh vượng, đủ đầy.
Xoài (phát âm giống như “xài”): Cầu mong cho việc tiêu xài không
thiếu thốn.
Mâm ngũ quả miền Bắc
Người miền Bắc bày mâm ngũ quả theo thuyết Ngũ hành trong văn hóa
phương Đông là vạn vật dung hòa cùng trời đất. Vì thế, mâm ngũ quả cũng
phải phối theo 5 màu: Kim màu trắng, Mộc màu xanh, Thủy màu đen, Hỏa
màu đỏ, Thổ màu vàng. Cách bài trí, sắp xếp màu sắc từng loại quả xen kẽ
với nhau để đẹp mắt, hợp phong thủy ngày Tết. Tuy không câu nệ nhiều hay
Chuối: Chúi nhủi, làm ăn không phất lên được.
Lê, táo (bom): Lê lết, đổ bể, dễ thất bại.
Cam, quýt: Quýt làm cam chịu.