Trờng THCS HảI Bối Giáo án lịch sử lớp 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết1 - Bài 1
Sơ lợc về môn lịch sử
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan
trọng đối với mỗi ngời. Học lịch sử là cần thiết.
- T tởng tình cảm: Bớc đầu bồi dỡng cho học sinh về tính chính xác và sự ham
thích trong học tập bộ môn.
- Kỹ năng: Bớc đầu giúp học sinh có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
B. Chuẩn bị: Thiết bị và tài liệu
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh
- Sách báo có liên quan đến nội dung bài học.
C. Tiến trình hoạt động dạy học
1.- ổn định tổ chức
2.Kiểm tra: Sách giáo khoa và vở của học sinh cho môn học
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Gv: Giới thiệu chơng trình lịch sử năm học mới
Để học tốt và chủ động trong bài học lịch sử cụ thể các em phải hiểu lịch sử là
gì? học lịch sử để làm gì?
* Hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Hỏi: Cỏ cây, loài vật, sự vật
... có phải ngay từ khi xuất
hiện đã có hình dạng nh
ngày này không? (cho ví
dụ)
khác.
GV: Sự khác nhau một
cá nhân, học sinh
một trờng,
một lớp
Chúng ta học lịch sử về
xã hội loài ngời.
- Lịch sử: Là một môn khoa học
tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những
hoạt động của ngời và xã hội loài
ngời trong quá khứ.
Hoạt động 2
Hỏi: Quan sát hình trong
sách giáo khoa, em thấy
hình ảnh lớp học thời xa
khác với lớp học ở trờng em
nh thế nào?
HS quan sát, trả
lời.
HS nghe, bổ sung.
2. Học lịch sử để làm gì?
(Lớp học? Thày trò? Bàn
ghế? ...)
+ Lớp xa: Không có bàn
ghế
+ Lớp nay: Đầy đủ bàn ghế
Hỏi:: Lấy thêm ví dụ về sự
đổi mới quê hơng những
năm gần đây? Mỗi ngời,
làng xóm, đất nớc ... đều
loài ngời đã làm nên trong quá khứ
để xây dựng xã hội văn minh ngày
nay.
Hoạt động 3:
Hỏi: Tại sao em biết ông
bà, cha mẹ em ngày xa đã
sống nh thế nào?
Hs phát biểu, bổ
sung.
3. Dựa vào đâu để biết và dựng
lên lịch sử.
(Do nghe kể lại) Dựa vào t liệu truyền miệng
Giảng: Những câu chuyện,
lời mô tả truyền từ đời này
qua đời khác là t liệu truyền
miệng.
HS nghe
Hỏi: Quan sát lại hình 1,
hình 2, theo em có những
chứng tích, hay t liệu nào
do ngời xa để lại.
HS quan sát
Gv: Giới thiệu về Văn
Miếu
HS nghe
Hỏi: Bia đá thuộc loại gì
HS phát biểu - Dựa vào t liệu hiện vật
Giáo viên: Giang Hoàng
Khôi
3
+ Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
+ Thế nào là âm lịch, dơng lịch, công lịch.
+ Biết cách dọc, ghi và tính năm tháng theo công lịch
2.- T tởng tình cảm : Giúp học sinh biết quý thời gian và bồi dỡng ý thức về tính
chính xác, khoa học.
3.- Kỹ năng: Bồi dỡng kỹ năng ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với
hiện tại
B. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh theo sách giáo khoa, lịch treo tờng , giáo án, quả địa cầu
- Học sinh: Đọc kỹ bài ểntong sách giáo khoa, quan sát lại hình 1, 2/ trang 3,4
và tờ lịch tờng.
C. Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra: Lịch sử là gì, tại sao chúng ta phải học lịch sử?
3.Bài mới:
I. Mở bài:
Nh bài học trớc ta biết Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình
tự thời gian có trớc, có sau, do đó ngời đã tìm ra cách tính thời gian để ghi lại lịch sử.
II.Hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1
Mục tiêu: Hs biết đợc lý do
phải xác định thời gian.
1. Tại sao phải xác định thời
gian
Nội dung:
Hỏi: Xem lại hình 1,2 của bài
1, em có thể nhận biết đợc tr-
ờng làng hay tấm bia đá đợc
dựng cách đây bao nhiêu năm?
tính thời gian và cách ghi thời
gian. Việc tính và ghi thời gian
giúp ta biết nhiều điều
HS nghe Xác định thời gian là một
nguyên tắc cơ bản quan trọng
của lịch sử.
Hỏi: Xác định thời gian có tầm
quan trọng nh thế nào đối với
lịch sử ?
HS trả lời, bổ xung
HS đọc từ xa ... từ
đây
Hỏi: Vậy dựa vào đâu và bằng
cách nào, con ngời tính đợc
thời gian?
HS trả lời - Dựa vào các hiện tợng tự nhiên
đợc lặp đi lặp lại do liên quan
đến hoạt động của mặt trời, mặt
trăng mà ngời xa tính thời gian.
Gv kết luận hoạt động 1:
Sự thay đổi của các sự vật trong
lịch sử, sự lặp lại của các hiện
tợng tự nhiên mà con ngời tính
thời gian.
HS nghe
+ Hoạt động 2:
Mục tiêu: HS nắm đợc cách
tính thời gian theo: âm lịch; d-
ơng lịch.
2. Ngời xa đã tính thời gian nh
trời dơng lịch.
.
HS quan sát trên 1
tờ lịch tờng nhận ra
âm, dơng lịch
Giảng: Ngời xa cho rằng cả
mặt trời, mặt trăng đều quay
quanh trái đất, còn trái đất
đứng yên.
HS nghe
Tuy nhiên họ tính đợc khá
chính xác 1 tháng tức là 1 tuần
trăng có 29-30 ngày, 1 năm có
360 - 365 ngày.
- Lấy quả địa cầu minh hoạ
hiện tợng ngày đêm năm
tháng.
Kết luận HĐ2: 2 cách tính
thời gian theo âm lịch, dơng
lịch.
Hoạt động 3: mục tiêu: HS
hiểu đợc công lịch, GV lấy ví
dụ về nhu cầu cần có lịch
chung giữa các quốc gia bởi sự
giao lu phát triển giữa các dân
3. Thế giới có cần một thứ lịch
chung hay không?
Giáo viên: Giang Hoàng
Khôi
7
100 năm = 1 thế kỷ
1000 năm = 1 thiên niên kỉ
GV: Hớng dẫn cách ghi trục
thời gian.
HS nghe - Cách ghi thứ tự thời gian
Kết luận HĐ3: Thế giới
cần có lịch chung là công lịch
để đáp ứng nhu cầu phát triển
và giao lu.
Công lịch: Làm trên cơ sở dơng
lịch kết hợp với thành tựu khoa
học kĩ thuật.
Tr CN CN
III. Kết luận toàn bài :
Giáo viên: Giang Hoàng
Khôi
8
Trờng THCS HảI Bối Giáo án lịch sử lớp 6
Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử. Do nhu cầu
ghi nhớ và xác định thời gian, từ thời xa xa con ngời đã sáng tạo ra lịch tức là một
cách tính và xác định thời gian thống nhất. Cụ thể:Có 2 loại lịch (âm lịch và dơng lịch;
trên cơ sở đó hình thành công lịch).
4. Củng cố:
- Gv: Nói thêm ngời Phơng Đông xa làm ra âm lịch.Bằng tính toán khoa học ng-
ời ta tính chính xác, năm = 365 ngày 6 giờ. Nếu cha 365 ngày 6 giờ cho 12 tháng thì
số ngày cộng lại là bao nhiêu? thừa ra bao nhiêu? phải làm nh thế nào? (4 năm có 1
năm nhuận) (thêm 1 ngày cho tháng hai).
5.Hớng dẫn :+ Học bài. Trả lời câu hỏi 1, 2/trang 7 sách giáo khoa
*Đánh giá HS sau tiết dạy:
Ngày soạn: - Phần I -
1. Con ngời đã xuất hiện nh
thế nào?
- Vợn cổ: Là loài vợn có dáng
hình ngời, sống cách đây hàng
chục triệu năm. Biết đi bằng hai
chi sau, 2 chi trớc cầm nắm biết
dùng công cụ.
Hỏi:: Thuỷ tổ loài ngời là ai?
Xuất hiện từ bao giờ?
HS trả lời
Hỏi:: Loài vợn cổ có điểm gì
tiến hoá so với vợn bình thờng.
HS trả lời, bổ sung
HS đọc Đó là ng-
ời tối cổ ... triệu
năm
HS Quan sát hình 5
Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn tới
sự xuất hiện ngời tối cổ? Họ
xuất hiện từ bao giờ.
HS trả lời - Ngời tối cổ: + xuất hiện cách
đây 3-4 triệu năm, do vợn cổ
tiến hoá từ quá trình tìm kiếm
thức ăn.
Hỏi:Quan sát HS sách giáo
khoa cho biết ngời tối cổ có gì
tiến bộ so với Vợn cổ?
HS quan sát + Đi hoàn toàn bằng hai chi
sau, hai chi trớc biết cầm nắm,
hộp sọ phát triển, thể tích sọ
2. Ngời tinh khôn sống nh thế
nào?
- Xuất hiện cách đây 4 vạn năm.
- Có cấu tạo giống ngời ngày
nay.
+ Về cấu tạo cơ thể.
+ Về đời sống sinh hoạt.
Giảng: Giáo viên giải thích thị
tộc - Vài chục gia đình có họ
hàng gần gũi với nhau.
Giảng: Làm đồ trang sức
Họ bắt đầu chú ý tới đời sống
tinh thần.
HS nghe
HS: quan sát hình
6.7
HS nghe
- Sống theo thị tộc, ăn chung,
làm chung. Biết trồng trọt, chăn
nuôi, làm đồ trang sức, đồ gốm.
*Hoạt động 3:
Mục tiêu: Học sinh nắm đ-
ợc lý do tan rã của ngời
nguyên thuỷ.
3. Vì sao xã hội nguyện thủy
tan rã?
HS đọc phần 3
trong sách giáo
khoa.
Hỏi:Con ngời đã phát hiện ra
III- Kết luận toàn bài:
- Ngời xã hội nguyên thuỷ tiến hoá trong lao động: từ vợn ngời - ngời tối cổ -
ngời tinh khôn.
- Sống: Bầy - thị tộc, làm chung, ăn chung, biết chế tạo công cụ lao động từ đá -
kim loại.
- Xã hội nguyên thuỷ tan rã là do sự t hữu một số ngời, hoặc do ngời có khả
năng lao động dẫn tới sự phân hóa kẻ giàu, ngời nghèo.
4. Củng cố:
- Giáo viên nói thêm về đời sống của ngời nguyên thuỷ.
5. Hớng dẫn:
- Bài tập về nhà: Học bài chú ý trả lời cho đợc những câu hỏi:
1. Bầy ngời nguyên thuỷ sống nh thế nào?
2. Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiếnbộ hơn so với ngời tối
cổ?
3. Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng nh thế nào?
* Đánh giá HS sau tiết dạy:
Giáo viên: Giang Hoàng
Khôi
12
Trờng THCS HảI Bối Giáo án lịch sử lớp 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4 - Bài 4:
Các quốc gia cổ đại phơng đông
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc:
+ Sự ra đời của Nhà nớc khi xuất hiện giai cấp.
+ 4 Nhà nớc đầu tiên xuất hiện thời cổ đại ở phơng Đông vào Thiên niên kỷ IV
(TCN).
2- T tởng tình cảm: Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bớc
sông lớn, đất đai màu mỡ, dễ trồng
trọt.
Hỏi: Với điều kiện tự nhiên
đó thì ngành kinh tế nào sẽ
phát triển.
Hỏi: Ngời ta phải làm gì để
tới tiêu nớc cho nó?
HS trả lời
HS trả lời
- Kinh tế nông nghiệp phát triển -
Làm thuỷ lợi.
Giảng:Giáo viên nói về
việc làm thuỷ lợi.
HS nghe
Hỏi: Hãy quan sát hình 8 và
mô tả cảnh làm ruộng của
ngời Ai Cập cổ đại?
HS quan sát, trả lời
Hỏi: Qua bức tranh (hình 8)
cho biết sự phát triển nông
nghiệp Ai Cập thời đó ra
sao?
HS quan sát, trả lời
Giảng: Nông nghiệp phát
triển - lúa gạo nhiều - kẻ
giàu ngời nghèo.
HS nghe
Hỏi: Dựa vào kiến thức
trong bài đã học hãy cho
biết khi xã hội phân chia kẻ
HS quan sát tranh
(hình 9) hình ảnh
thần Sa mát (thần
mặt trời) trao bộ
luật cho vua Ham-
mu-ra-bi và điều
luật của vua.
HS đọc 2 điều
42.43 của luật
Ham-mu-ra-bi.
2. Xã hội cổ đại phơng Đông bao
gồm những tầng lớp nào?
- Các tầng lớp: Quý tộc, nông dân,
nô lệ.
Hỏi: Qua bức tranh em biết
gì về vị trí và quyền hành
của vua chúa quý tộc trong
xã hội ấy?
HS trả lời - Đặc điểm các tầng lớp:
+ Quý tộc: nhiều của, quyền thế
đứng đầu là vua.
Sống xa hoa bằng sự bóc lột nông
dân và nô lệ.
Hỏi: Qua 2 điều luật + sách
giáo khoa theo em ngời nông
dân công xã phải làm việc nh
thế nào? Quan hệ của họ với
giai cấp quý tộc ra sao?
HS trả lời, bổ sung + Nông dân công xã: cấy ruộng
công xã, phải nộp một phần thu
hành - cha truyền con nối.
Giảng: Nói về chế độ cha
truyền con nối ngôi và cho
liên hệ với những bộ phim
dã sử Trung Quốc.
HS nghe
Hỏi:Trong bộ máy hành
chính của Nhà nớc quyền
hành nằm trong tay tầng lớp
nào?
HS trả lời - Bộ máy hành chính gồm toàn
quý tộc.
Giảng: Chế độ quân chủ
chuyên chế đợc truyền lâu
dài cả thời trung đại sau
này.
HS nghe
III- Sơ kết toàn bài:
1. Điều kiện tự nhiên phơng Đông thuận lợi cho sự hình thành sớm các quốc gia
đầu tiên.
2. Xã hội gồm 3 tầng lớp: quý tộc - nông dân - nô lệ.
3. Chế độ chính trị: Quân chủ chuyên chế.
4. Củng cố:
- Giáo viên nói thêm về đời sống các giai cấp trong xã hội chuyên chế phơng
Đông cổ đại.
5. Hớng dẫn:
+ Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông?
+ Nếu các tầng lớp xã hội chính và giải thích tại sao?
+ Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
Đọc trớc bài 5 Quốc gia cổ đại phơng Tây
II.Hoạt động
Giáo viên: Giang Hoàng
Khôi
17
Trờng THCS HảI Bối Giáo án lịch sử lớp 6
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt
* Nội dung:
Giảng: Chỉ vị trí 2 quốc gia
phơng Tây trên bản đồ.
HS đọc Nhìn ...
Roma sâch giáo
khoa.
Hỏi:Các quốc gia cổ đại ph-
ơng Tây đợc hình thành ở
đâu? và từ bao giờ? Là
những quốc gia nào?
HS trả lời, bổ sung - Hình thành trên hai bán đảo Nam
Âu vào thiên niên kỷ I (TCN).
Hỏi: Những quốc gia phơng
Tây hình thành sớm hay
muộn hơn các quốc gia cổ
đại phơng Đông?
(yêu cầu HS vẽ
trục biểu diễn thời
gian so sánh dể
thấy các quốc gia
phơng Đông: hình
thành sớm (thiên
niên kỷ IV) - Ph-
ơng Tây: hình
+ Trồng cây lu niên: nho, ô lu.
+ Nấu rợu nho, làm dầu ô liu, làm
nghề thủ công.
+ Thơng nghiệp phát triển nhất là
Giáo viên: Giang Hoàng
Khôi
18
Trờng THCS HảI Bối Giáo án lịch sử lớp 6
giữa kinh tế các quốc gia
phơng Đông với phơng
Tây? theo em tại sao có sự
phát triển kinh tế khác nhau
ấy?
ngoại thơng.
Hoạt động 2:
* Mục tiêu : HS nắm đợc
đặc trng 2 giai cấp chính
chủ nô - nô lệ trong xã hội
cổ đại phơng Tây.
2. Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô ma
gồm những giai cấp nào?
* Nội dung : HS đọc sách giáo
khoa phần 2 trang
15
Hỏi: Xã hội cổ đại phơng
Tây gồm những giai cấp
nào?
HS trả lời Gồm 2 giai cấp: + Chủ nô
+ Nô lệ
Hỏi:Chủ nô là ai? đời sống
HS nghe
Giáo viên: Giang Hoàng
Khôi
19
Trờng THCS HảI Bối Giáo án lịch sử lớp 6
(TCN).
Hỏi:Cơ cấu xã hội của các
quốc gia cổ đại phơng Tây
có gì giống và khác so với
các quốc gia cổ đại phơng
Đông?
* Kết luận : Xã hội cổ đại
phơng tây có 2 giai cấp
chính chủ nô và nô lệ, chủ
nô nắm mọi quyền hành, nô
lệ chỉ là công cụ biết nói.
Đó là xã hội bóc lột.
HS thảo luận
HS nghe
Hoạt động 3:
*Mục tiêu : Hs nắm đợc
thế nào là xã hội chiến hữu
nô lệ.
3. Chế độ chiếm hữu nô lệ
*Nội dung 3 HS đọc phần 3
sâch giáo khoa.
Hỏi: Xã hội phơng Tây có
Nhà nớc gia cấp nào?
HS trả lời - Xã hội; có 2 gia cấp: Chủ nô và
nô lệ
tồn tại
+ Rôma; Thay đổi dần từ
thế kỷ I (TCN) Thế kỷ V
theo chế độ quân chủ đứng
đầu là Hoàng đế.
* Kết luận: Chế độ chiếm
hữu nô lệ là chế độ xã hội
có 2 giai cấp chính chủ nô
và nô lệ, chủ nô bóc lột nô
lệ.
III. Kết luận toàn bài:
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây hoàn thành sau các quốc gia cổ đại phơng
Đông, điều kiện tự nhiên không thuận cho trồng lúa -> Phơng tiện công và thơng nô
- Xã hội phơng Tây có 2 giai cấp chính chủ nô và nô lệ
- Nhà nớc cổ đại phơng Tây theo thể chế dân chủ chủ nô hoặc cận hoà.
4. Củng cố:
GV đa thêm tài liệu về đời sống nô lệ phơng Tây thời cổ đại:
+ Phải làm việc cật lực dới sự giám sát chặt chẽ và đôn đốc bằng roi vọt, nhiều
khi bị xích chân và đóng dấu chín đề phòng bỏ trốn.
+ Những nô lệ vốn là những chiến binh giỏi đợc nuôi và tập luyện đặc biệt để
làm đấu sỹ chuyến đấu với dã thú và giao đâú với nhau trong các đấu trờng vào các
ngay lễ hội để mua vui cho chủ nô và các tầng lớp dân RôMa.
5. Hớng dẫn:
- Bài tập về nhà: Học thuộc bài theo câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa.
- Đọc trớc bài 6.
* Đánh giá HS sau tiết dạy:
Giáo viên: Giang Hoàng
Khôi
21
Trờng THCS HảI Bối Giáo án lịch sử lớp 6
22
Trờng THCS HảI Bối Giáo án lịch sử lớp 6
II - Hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt
* Nội dung: HS quan sát hình 11
(chữ tợng hình ai
cập)
- Chữ viết tợng hình
Hỏi: Ngời phơng Đông
cổ đại đã sáng tạo ra loại
chữ nào?
HS suy nghĩ, phát
biểu
Hỏi: Lịch ngời phơng
Đông sáng tạo ra là loại
lịch gì?
HS sinh nhắc lại kiến
thức bài 2 cách tính
thời gian trong lịch
sử
- Thiên văn và lịch; Làm ra âm
lịch dựa vào sự chuyển động của
mặt trăng và mặt trời quanh trái
đất.
Giảng:: Ngời phơng
Đông cổ quan niệm trái
đất đứng yên còn mặt
trăng, mặt trời quay trái
đất.
HS nghe Tính tháng: Theo mặt trăng
Giáo viên: Giang Hoàng
Khôi
23
Trờng THCS HảI Bối Giáo án lịch sử lớp 6
cũng dựa trên thành tựu
sẵn có của phơng Đông
để phát triển lên(nh tìm
ra chữ mới a, b, c từ sự
phát triển của chữ tợng
hình).
Lịch dơng-> từ âm lịch
phát triển lên
Hoạt động2:
Hỏi: Cách tính trong lịch
sử cho biết dơng lịch đợc
ai sáng tạo ra? Dơng lịch
có u điểm gì so với âm
lịch
HS trả lời
2.Những thành tựu văn hoá của
Hilạp và Rôma.
Giảng: Nhắc lại trên cơ
sở tiếp theo lịch của ngời
Phơng đông, ngời Phơng
Tây nâng cao nhận thức
về mối quan hệ của Trái
đất với Mặt trăng và Mặt
trời, họ lấy chu kỳ của
Trái đất quay quanh mặt
trời làm cơ sở (dù ngay
HS trả lời
HS nghe
- Khoa học: Số học, hình học, vật
lý, thiên văn, triết học, lịch sử, địa
lý... có những nhà khoa học lớn.
HS: Quan sát hình 14,
hình 15, hình 15, hình
16.
-Nghệ thuật: Phát triển rời rạc
những tác phẩm lớn.
Hỏi:Em có nhận xét gì
vền nghệ thuật tạo hình
và nghệ thuật kiến trúc
của ngời phơng Tây cổ
qua các bức tranh đó?
HS trả lời + Sử thi Hilạp, kịch thơ...
+ Kiến trúc, điêu khắc
Hỏi:Em đánh giá nh thế
nào về những đóng góp
văn hoá của ngời Hilạp
và Rôma cổ đại?
HS suy nghĩ, phát
biểu, bổ sung
-> Tóm lại: Ngời Hi lạp, Rôma cổ
đại để lại những thành tựu khoa
học lớn cho việc xây dựng các
ngành khoa học cơ bản mà chúng
ta đang học ngày nay.
*Kết luận: Thành tựu
văn hoá đặc biệt là khoa