TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
ĐINH MẠNH HẢI
SỬ DỤNG NGOẠI KHÓA
MỘT SỐ MÔN THỂ DỤC TỰ CHỌN
PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CHO
NAM HỌC SINH KHỐI 11 TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THUẬN THÀNH SỐ 1 - BẮC NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : SƢ PHẠM GDTC
Hƣớng dẫn khoa học
Th.S DƢƠNG VĂN VĨ
HÀ NỘI, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đinh Mạnh Hải
Sinh viên lớp K38B - GDTC Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong đề tài là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ
công trình nào. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng!
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Đinh Mạnh Hải
Huấn luyện viên
m:
Mét
s:
Giây
STT:
Số thứ tự
STN:
Sau thực Nghiệm
TD:
Thể dục
TDTT:
Thể dục thể thao
THPT:
Trung học phổ thông
CHƢƠNG II. NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 22
2.1. Các nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................. 22
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 22
2.2.1. Phương pháp đọc tài liệu tham khảo ........................................................ 22
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn. .......................................................................... 23
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm................................................................ 23
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm. ............................................................... 24
2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ......................................................... 24
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê ............................................................... 24
2.3. Tổ chức nghiên cứu ...................................................................................... 26
2.3.1. Thời gian nghiên cứu. ............................................................................ 26
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu ............................................................................... 27
2.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 27
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 28
3.1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC và sử dụng các môn thể dục tự chọn
phát triển thể lực chung cho nam học sinh khối 11 trƣờng trung học phổ thông
Thuận Thành số 1 Bắc - Ninh ............................................................................ 28
3.1.1. Thực trạng hoạt động GDTC trường học của trường THPT Thuận
Thành số 1 Bắc - Ninh ......................................................................................... 28
3.1.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THPT Thuận Thành số 1- Bắc Ninh.. 28
3.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT ......................... 29
THPT Thuận Thành số 1 Bắc - Ninh .................................................................. 30
3.1.4. Thực trạng giảng dạy môn học GDTC của trường THPT Thuận Thành
số 1 - Bắc Ninh ................................................................................................... 30
3.1.5. Phỏng vấn nhu cầu nâng cao thể lực chung cho đối tượng nghiên cứu... 31
3.2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá các môn thể dục phát triển thể lực cho
học sinh nam khối 11 trƣờng THPT Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh. .................. 33
3.2.1. Lựa chọn nhóm môn TD phát triển thể lực chung .................................... 33
chứng trƣớc và sau thực nghiệm (n = 35). .......................................... 45
Bảng 3.9b. So sánh Kết quả kiểm tra các tốt chất thể lực chung của nhóm thực
nghiệm trƣớc và sau thực nghiệm (n = 35). ........................................ 46
Biểu đồ 1: Biểu đồ diễn biến thay đổi thành tích chạy 30m XPC của nam học
sinh khối 11 trường THPT Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh.................. 47
Biểu đồ 2: Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi thành tích bật xa tại chỗ của nam
học sinh khối 11 trường THPH Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh .......... 47
Biểu đồi 3: Biểu đồ diễn biến sự thay đổi thành tích nằm ngửa gập bụng của
nam học sinh khối 11 trường THPT Thuận Thành số 1- Bắc Ninh .... 48
Biểu đồi 4: Biểu đồ diễn biến sự thay đổi thành chạy tùy sức 5 phút của nam
học sinh khối 11 trường THPT Thuận Thành số 1- Bắc Ninh ............ 48
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc,
nhằm xây dựng đất nƣớc ta thành một quốc gia dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ văn minh. Sự nghiệp đổi mới nói chung, sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng đang đặt ra nhƣng yêu cầu ngày càng cao
đối với sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực. Sau hàng trăm năm sống dƣới
chế độ thực dân phong kiến, lại trải qua mấy chục năm chiến tranh chống
ngoại xâm, nhân dân ta bƣớc vào công cuộc xây dựng đất nƣớc với hạ tầng cơ
sở kinh tế rất nghèo nàn, đời sống nhân dân lao động còn có nhiều khó khăn,
sức khỏe con ngƣời cũng giảm sút nghiêm trọng.
Để thực hiện xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, một mặt phải tạo
ra một đội ngũ đông đảo lao động trí tuệ có trình độ chuyên môn cao, có lập
trƣờng chính trị vững vàng và đạo đức trong sáng, mặt khác phải tạo ra một
nguồn nhân lực có thể lực ngày một cƣờng tráng, đáp ứng với nhịp độ lao
động công nghiệp ngày càng tăng cao. Để tạo ra đƣợc một đội ngũ lao động
trƣởng Bộ Đại học Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đã ra quyết định số
203/quyết định - TDTT, ban hành chƣơng trình giáo dục thể chất mới, nhằm
giải quyết các nhiệm vụ.
1. Giáo dục dạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần cho tập thể, ý
thức tổ chức kỷ luận, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh, tinh
thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất
và bảo vệ tổ quốc.
2. Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về tập luyện TDTT,
kĩ năng vận động và kĩ thuật cơ bản một số môn thể thao thích hợp.
3. Góp phần duy trì và củng cố sức khỏe của học sinh phát triển cơ thể
một cách hài hòa.
3
Trong chƣơng trình giờ học TDTT nội khóa là hình thức cơ bản của
giáo dục thể chất, đƣợc tiến hành trong kế hoạch dạy học, với thời gian 150
tiết, đƣợc chia làm hai phần:
- Phần cứng (bắt buộc).
- Phần mềm (tự chọn).
Mặc dù có chƣơng trình cải tiến, nhƣng thể lực chung của học sinh hầu
nhƣ chƣa đƣợc cải thiện đáng kể. Tình hình phát triển thể chất, sức khỏe và
thể lực của học sinh các trong trƣờng trung học phổ thông, nhƣ Bộ giáo dục
và đào tạo đánh giá ở thập kỷ 90 là đáng lo ngại: hàng năm, có tới 38,8%
trƣờng hợp học sinh mắc các bệnh thông thƣờng phải nghỉ học hoặc ảnh
hƣởng trực tiếp đến học tập. Trong đó trƣờng Trung học phổ thông Thuận
Thành số 1 - Bắc Ninh đƣợc xếp loại thể lực yếu.
Một trong những nguyên nhân của hiện trạng đó là việc dạy và học
môn thể dục ở nhiều trƣờng mới chỉ là dừng ở hình thức, chủ yếu cho có đƣợc
điểm số đánh giá mà chƣa chú trọng thực chất, chƣa quán triệt sâu sắc và
thời gian chƣơng trình đƣợc chia làm hai phần, phần cơ bản và phần tự chọn.
song chƣơng trình của Bộ giáo dục đƣa xuống chƣa có chỉ đạo và định hƣớng
cụ thể về tỉ lệ và thời gian thực hiện các nội dung giáo dục trong giờ học bắt
buộc. Từ đó các giáo viên quán triệt khác nhau, phần lớn mỗi giáo viên chỉ
dành 10 - 15 phút cho tập luyện thể lực, còn khoảng 70% thời gian cho giáo
dục kĩ năng. Về giáo dục ngoại khóa mới chỉ dừng lại ở hình thức phổ biến
nội dung rèn luyện thân thể,yêu cầu phƣơng pháp tập luyện, đồng thời trang
bị một số dụng cụ tập luyện phục vụ cho tập luyện ngoại khóa của học sinh,
chƣa có sự động viên khích lệ và quản lý của giáo viên bộ môn, việc tập luyên
ngoại khóa của học sinh thông quá các môn học mà các em yêu thích. Do vậy
khẳng định hoạt động tập luyện mang tính tự phát, tự nguyện dẫn đến việc tập
luyện ngoại khóa thấp.
5
Xuất phát từ thực tiễn đó, để nâng cao hiệu quả giảng dạy, học tập nhất
là phát triển thể lực cho nam học sinh khối 11, xác định phƣơng pháp và biện
pháp phát triển thể lực cho đối tƣợng nêu trên là hết sức cần thiết. Vì vậy tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Sử dụng ngoại khóa một số môn thể dục tự
chọn phát triển thể lực chung cho nam học sinh khối 11 trường trung học
phổ thông Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh”.
*Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở xác định trình độ thể lực chung của nam học sinh trƣờng
trung học phổ thông Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh, sử dụng ngoại khóa một
số môn thể dục tự chọn phát triển thể lực chung cho học sinh nam khối 11
trƣờng trung học phổ thông Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh.
*Giả thuyết khoa học:
Việc đƣa một số nhóm môn thể dục tự chọn gây đƣợc hứng thú cho
ngƣời tập thì hiệu quả tập luyện sẽ tốt hơn. Từ đó sẽ phát triển đƣợc thể lực
nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh làm phong phú đời sống văn hóa tinh
7
thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của
các lực lượng vũ trang" .[10]
Trong các văn bản Nghị quyết của Đảng đã khẳng định: Phải xây dựng
nền TDTT có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, phát triển rộng rãi phong
trào TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao và tăng cƣờng công tác GDTC
trong nhà trƣờng các cấp với khẩu hiệu: "Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc” Cũng nhƣ khẳng định phát triển TDTT là trách nhiệm của các cấp ủy
Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội.
Chỉ thị 36 CT/TW của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã nêu: "Mục tiêu
cơ bản lâu dài của công tác TDTT là hình thành nền TDTT phát triển và tiến
bộ, góp phần nâng cao sức khỏe thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần
của nhân dân... thực hiện nền giáo dục thể chất trong tất cả các trường học,
làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hằng ngày của hầu hết học
sinh - sinh viên" [2].
Hiến pháp nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 có
ghi: "Quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trƣờng học". Điều đó đã khẳng
định sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nƣớc ta đối với TDTT và GDTC
trong nhà trƣờng, coi đó là nhiệm vụ cấp thiết của Đảng toàn dân, để tạo điều
kiện thuận lợi cho sự phát triển TDTT nƣớc nhà.[5]
Luật giáo dục đã khẳng định: "Giáo dục là con đường chủ yếu và cơ bản
để chuẩn bị cho con người cho sự phát triển bền vững của đất nước trong điều
kiện kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là con người có sức
khỏe và được phát triển toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát
triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc" [8].
thực hiện chủ trƣơng đƣờng lối công tác TDTT nói chung và vấn đề giáo dục
thể chất nói riêng của các cấp học, ở các trƣờng trong nhiều năm qua. Công
tác giáo dục thể chất đƣợc Bộ giáo dục và đào tạo thể chế bằng nhiều văn bản,
9
pháp quy trong việc chỉ đạo phát triển công tác giáo dục thể chất và thể thao
trƣờng học.
1.2. Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh THPT
1.2.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông
Về mặt tâm, các em tỏ ra mình là ngƣời lớn, muốn để cho mọi ngƣời
tôn trọng mình, đã có một trình độ hiểu biết nhất định, có khả năng phân tích
tổng hợp, muốn hiểu biết nhiều, có hoài bão, nhƣng còn thiếu kinh nghiệm
trong cuộc sống.
Ở lứa tuổi này chủ yếu là tuổi hình thành thế giới quan, tự ý thức, hình
thành tính cách và hƣớng về tƣơng lai. Đó cũng là lứa tuổi của lãng mạn, mơ
ƣớc độc đáo và mong cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Đó là lứa tuổi đầy nhu cầu
sáng tạo, nảy nở những tình cảm mới, trong đó có mối tình đầu thƣờng để lại
dấu vết trong sáng trong suốt cuộc đời
Trí tuệ các em mang tính nhạy bén và phát triển đến trình độ tƣơng đối,
tƣ duy các em chặt chẽ và nhất quán các em đã có thái độ tự giác và tích cực
trong tập luyện, xuất phát từ những động cơ đúng đắn và rất nhạy bén với
những cái mới. Tuy nhiên, tâm lý và suy luận thích triết lý lại đƣa các em đến
chỗ vội vàng, thiếu khái quát, thiếu cơ sở thực tế nên xuất hiện thực trạng xa
rời lý thuyết với thực hành .
Trí nhớ lứa tuổi này hầu nhƣ không còn tồn tại việc ghi nhớ máy móc
do các em đã biết ghi nhớ có hệ thống, đảm bảo tính lôgic tƣ duy chặt chẽ hơn
và lĩnh hội bản chất vấn đề cần học tập. Do đó, trong giảng dạy giáo viên có
thể sử dụng phƣơng pháp trực tiếp kết hợp với giảng giải, phân tích sâu sắc
và trò chơi vận động để gây hứng thú và tạo điều kiện hoàn thành tốt các bài
tập đề ra. Cần lƣu ý, khi sử dụng những bài tập này phải tính đến đặc điểm
sinh lý của học sinh.
11
- Hệ tuần hoàn
Buồng tim phát triển tƣơng đối hoàn chỉnh, mạch đập khoảng 70 - 80
lần/phút. Hệ thống điều hoà vận mạch phát triển tƣơng đối hoàn chỉnh. Phản
ứng của hệ tuần hoàn trong vận động tƣơng đối rõ rệt, sau vận động mạch và
huyết áp hồi phục tƣơng đối nhanh chóng. Vì vậy, ta cần áp dụng những bài
tập có khối lƣợng và cƣờng độ vận động tƣơng đối lớn nhƣ: Chạy 500 –
600m, chuyền bóng cự ly 6 - 8m. Khi sử dụng bài tập có khối lƣợng và cƣờng
độ vận động lớn hoặc các bài tập phát triển sức bền cần thƣờng xuyên kiểm
tra, theo dõi .
- Hệ hô hấp
Đã phát triển và tƣơng đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình của nữ từ
67 - 72cm, diện tích tiếp xúc của phổi khoảng 100 - 120cm2, dung lƣợng phổi
tăng nhanh chóng khoảng 3 - 4 lít, tần số hô hấp 10 - 20 lần/phút.
Tuy nhiên các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sự co giãn của lồng ngực
nhỏ, chủ yếu là co giãn cơ hoành. Trong tập luyện cần thở sâu và tập trung
chú ý thở bằng ngực để có tác dụng phát triển hệ hô hấp .
- Hệ vận động
Hệ xƣơng bắt đầu giảm tốc độ phát triển, cột sống đã ổn định hình dáng
nhƣng vẫn chƣa hoàn thiện, vẫn có thể cong vẹo.
Hệ cơ phát triển muộn hơn hệ xƣơng nên cơ co vẫn còn tƣơng đối yếu,
các cơ lớn phát triển tƣơng đối nhanh (cơ đùi, cơ cánh tay) còn các cơ nhỏ (cơ
bàn tay, ngón tay) phát triển chậm hơn. Các cơ co phát triển sớm hơn các cơ
duỗi .
Trên cơ sở tƣ tƣởng đó, GDTC đối với học sinh là một việc không thể
thiếu đƣợc trong công tác giáo dục và đào tạo. Sức khỏe đƣợc coi nhƣ là vốn
quý nhất của con ngƣời, là tài sản vô giá của quốc gia.
13
Từ những vẫn đề trên có thể nêu ra một vài ý kiến về việc lựa chọn các
chỉ tiêu đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực cho học sinh nhƣ sau:
- Đánh giá trình độ thể lực cho học sinh nhất thiết phải dựa trên cả hai
mặt hình thái, chức năng (chức năng sinh lý, chức năng thần kinh - tâm lý,
chức năng vận động). Việc lựa chọn các chỉ tiêu đƣợc nghiên cứu thống nhất
để có khả năng thực thi cũng nhƣ mang tính khoa học cao.
- Từ nghiên cứu trình độ chuẩn bị thể lực của học sinh, cần có những
nghiên cứu tiếp theo để xây dựng các TEST “đại diện” và tiêu chuẩn đánh giá
nhằm tạo điều kiện thận lợi cho cán bộ giảng dạy cũng nhƣ học sinh dễ dàng
đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực của mình.
1.3. Phƣơng pháp phát triển các tố chất thể lực chung.
Chuẩn bị các tố chất thể lực chung và chuyên môn nhằm mục đích trực
tiếp góp phần nâng cao hiệu quả học tập, tạo ra năng lực làm việc cao cho quá
trình học tập và công tác sau này của ngƣời học.
Nhân tố quan trọng nhất đảm bảo đảm chuẩn bị thể lực toàn diện cho
học sinh mang tính chất hƣớng nghiệp là chuẩn bị thể lực chung, bởi vì giáo
dục toàn diện các năng lực thể chất và thƣờng xuyên sẽ làm phong phú vốn kỹ
năng hiệu quả của mọi hoạt động.
Một trong những nhiệm vụ chính của chuẩn bị thể lực chung cho học
sinh là phát triển toàn diện các tố chất thể lực bao gồm: sức mạnh, sức nhanh,
sức bền, sự khéo léo, độ dẻo và các tố chất thể lực chuyên môn cần cho nghề
nghiệp.
Về phƣơng diện học sinh, chuẩn bị thể lực toàn diện dựa trên cơ sở học
sử dụng các bài tập sức mạnh và sức mạnh tốc độ.
Biện pháp chủ yếu phát triển sức nhanh là các bài tập thực nghiệm với
tốc độ tối đa, thí dụ: 50 - 60m tốc độ cao, từ xuất phát hay đi thƣờng, chạy
nhanh 30 - 50m, chạy 60-100m, chạy tiếp sức, chạy xuống dốc và các bài tập
chuyên môn khác. Chiều dài quãng đƣờng chạy phải sao cho tốc độ cao còn
15
giữ đƣợc đến cuối, động tác thực hiện với tốc độ tối đa, khoảng cách giữa các
lần đủ lớn, nên bài tập tốc độ phải đƣợc thay đổi tình huống thực hiện.
Phƣơng pháp cơ bản giáo dục sức nhanh là phƣơng pháp tổng hợp ,có
nghĩa là tập theo một hệ thống xen kẽ các bài tập chuyên môn với trò chơi vận
động và các môn bóng. Một phƣơng pháp tập khác nhau có hiệu quả là
phƣơng pháp lặp lại bài tập sức mạnh tốc độ, với trọng vật nhỏ hoặc tay
không, với tốc độ giới hạn và gần giới hạn.
1.3.2. Phát triển tố chất sức mạnh.
Trong quá trình giáo dục thể chất cho học sinh, phát triển sức mạnh có
ý nghĩa to lớn. Tập luyện sức mạnh kích thích tính tích cực của các tố chất, hệ
thống cơ quan trong cơ thể. Nhờ có sức mạnh, khả năng phối hợp động tác
của con ngƣời đƣợc hoàn thiện. Sức mạnh đƣợc phát triển là cơ sở để hình
thành các tố chất thể lực khác.
Nhiệm vụ cơ bản phát triển sức mạnh cho học sinh là củng cố các nhóm
cơ của bộ máy vận động, biết thực hiện đúng sức mạnh tính chất động tác
trong các điều kiện khác nhau.
Các bài tập vận động với trọng vật nhỏ và trung bình có hiệu quả tốt
phát triển sức mạnh. Các bài tập cử tạ với liền lƣợng hợp lý, có tính tới đặc
điểm lứa tuổi và trình độ tập luyện cũng rất có lợi. Theo số liệu nghiêm cứu
nếu áp dụng thích hợp lƣợng vận động sức mạnh, sau một thời gian ngắn, sự
tăng trƣởng sức mạnh cơ có thể đạt tới 18 - 20% và sức mạnh bền là 35 - 45%
dần theo thời gian từ 5-8” đến 12-25”. Sau đó, có thể chạy biến tốc. Tổ hợp
bài tập theo phƣơng pháp (hình thức) tập vòng tròn gồm các kiểu chạy, tiến
hành dƣới dạng trò chơi hay thi đấu. Điều đó, giúp ngƣời tập dễ khắc phục
lƣợng vận động lớn. Khi sử dụng phƣơng pháp này phải chú ý đến đặc điểm
17
sinh lý, giới tính và đội tuổi của học sinh, để xác định số lần lặp lại cho mỗi
ngƣời. Sau đó, tăng dần lƣợng vận động lên
Sức bền chuyên môn đƣợc phát triển theo hƣớng, nếu sức bền chung có
đƣợc nhờ các bài tập mang tính chu kỳ thì sức bền chuyên môn phát triển
bằng các dạng bài tập chuyên môn hóa theo tính chất ngành nghề.
1.3.4. Phát triển tố chất khéo léo (hay khả năng phối hợp vận động).
Các bài tập để giáo dục năng lực khéo léo cho học sinh có rất nhiều. Đó
là các động tác nhảy, giữ thăng bằng, ném bắt, các bài tập có sự phối hợp cao.
Ngoài ra, còn có các bài tập thực hiện trong điều kiện phức tạp, thí dụ: chạy
khắc phục chƣớng ngại vật…. các môn bóng và các bài tập thể dục là nhƣng
phƣơng tiện có hiệu quả phát triển sức khéo léo.
Các bài tập nhào lộn và thể dục góp phần phát triển năng lực tố chất
khéo léo. Các bài tập còn là biện pháp tốt để hình thành khả năng biết thả lỏng
cơ bắp hợp lý. Một thành phần quan trọng của sức khéo léo là tốc độ phản
ứng trƣớc tình huống mới nảy sinh. Để hoàn thiện khả năng này, có thể dùng
nhƣng bài tập buộc phải phản ứng nhanh Thí dụ: trong các môn bóng, nên rút
ngắn khoảng cách giữa các cầu thủ, trong các môn võ vật, tăng số lần và tốc
độ tấn công đối phƣơng.
Các môn bóng và trò chơi vận động là phƣơng tiện tốt nhất để phát
triển sức khéo léo, vì trong quá trình chơi liên tục, nảy sinh các tình huống bất
ngờ, buộc ngƣời tập phải khắc phục. Để khắc phục sự khéo léo có thể thay đổi
lƣợng vận động bằng cách tăng cƣờng độ có sự phối hợp. Thí dụ: Thay đổi tƣ
bài tập phát triển các tốt chất vận động khác. Nhờ lặp lại nhiều lần bài tập,
biên độ động tác tăng lên. Phát triển mềm dẻo đạt đƣợc kết quả mong muốn,
nếu nhƣ bài tập hàng ngày (2 lần trong một ngày). Ngoài ra nên đƣa tập luyện
sức dẻo vào chƣơng trình thể dục buổi sáng, dƣới hình thức tự tập luyện.
19
1.4. Đặc điểm chƣơng trình GDTC ngoại khóa tại trƣờng THPT Thuận
Thành số 1 - Bắc Ninh.
Hoạt động TDTT ngoại khóa là một hoạt động thể dục, thể thao có tổ
chức đƣợc tiến hành ngoài giờ học chính khóa của học sinh,có lịch sử từ hàng
trăm năm, lúc đầu chủ yếu tổ chức các cuộc giao hữu giữa các trƣờng về các
môn điên kinh, thể dục và một số môn bóng.
Sau cách mạng tháng 8 và đặc biệt sau ngày miền nam hoàn toàn giải
phóng, thể dục, thể thao ngoại khóa có sự phát triển với quy mô rộng lớn, văn
hiến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (1960) đã nhấn mạnh phải “phát triển
phong trào thể dục, thể thao kết hợp phong trào vệ sinh phòng bệnh thành
một phong trào quần chúng rộng rãi có tính chất thường xuyên, liên tục sinh
viên, học sinh…” [4] Đã có sự cuấn hút đông đảo học sinh, sinh viên tham ra
tập luyện ngoại khóa và tích cực mở rộng phong trào tập thể dục 10 phút hàng
ngày.
Sau khi đất nƣớc thống nhất, hoạt động thể thao ngoại khóa vẫn đƣợc
duy trì và phát triển mạnh mẽ.
1.5. Các cơ sở lý luận, quan điểm của TD tự chọn
1.5.1. Cơ sở lý luận
Thể dục thể thao là một bộ phận quan trong không thể thiếu đƣợc trong
công tác xây dựng nền văn hóa mới, con ngƣời mới. Thể dục thể thao với mục
tiêu chiến lƣợc phát triển con ngƣời toàn diện, đồng thời là một phạm trù hoạt
động xã hội. Nhƣ vậy, TDTT chỉ phát huy đƣợc tác dụng khi mọi ngƣời, mọi