Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank) chi nhánh thăng long - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) - CHI
NHÁNH THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: LÊ

VIỆT DŨNG MÃ SINH VIÊN :
A20930


NGÀNH
NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2016

:


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp bậc đại học này, trước tiên em xin chân thành
cảm ơn giáo viên hướng dẫn, Tiến sĩ Nguyễn Thị Thúy, cô chỉ bảo tận tình và hướng
dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý, trường Đại
học Thăng Long đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt kiến thức
quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long đã tạo điều kiện cho em thực
tập tại ngân hàng. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng Khách hàng
Doanh nghiệp tại VPBank Thăng Long đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp. Kính chúc các anh, chị trong Ban giám đốc VPBank Thăng Long và phòng
Khách hàng Doanh nghiệp VPBank Thăng Long luôn dồi dào sức khỏe, đạt được
nhiều thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

Lê Việt Dũng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

1.3.2. Vai trò của quản trị rui ro tín dụng doanh nghiệp........................................... 13
1.3.2.1......................................................................................................................... Vai
trò đối với doanh nghiệp................................................................................. 13
1.3.2.2......................................................................................................................... Vai
trò đối với ngân hàng thương mại................................................................... 13
1.3.2.3......................................................................................................................... Vai
trò đối với nền kinh tế..................................................................................... 14
1.3.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 14
1.3.3.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp........................................................ 14


1.3.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp.......................................................... 16
1.3.3.3. Giám sát rủi ro tín dụng doanh nghiệp........................................................... 21
1.3.3.4. Tài trợ rủi ro tín dụng doanh nghiệp.............................................................. 22
1.3.4.. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của
ngân hàng thương mại ................................................................................... 23
1.3.4.1. Các nhân tố khách quan.......................................................................................... 23
1.3.4.2. Các nhân tố chủ quan............................................................................................. 26

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG (VPBANK) - CHI NHÁNH THĂNG LONG .....................29
2.1........Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long ......................................... 29
2.1.1.. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long ...................... 29
2.1.2. Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban.................................... 31
2.2.....Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long .... 33
2.2.1. Hoạt động huy động vốn................................................................................... 33

2.4.3.2. Nhóm phương thức ngăn ngừa rủi ro............................................................................... 62
2.4.3.3. Nhóm phương thức giảm thiểu tổn thất rủi ro.................................................................. 63
2.4.3.4. Nhóm phương thức chuyển giao và đa dạng hóa rủi ro.................................................... 64
2.4.4.Thực trạng tài trợ rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long .................. 64
2.4.4.1. Nhóm biện pháp tự tài trợ rủi ro tín dụng doanh nghiệp.................................................. 64
2.4.4.2. Nhóm biện pháp chuyển giao rủi ro.................................................................................. 65
2.5.Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng
Long giai đoạn 2012 – 2014 ............................................................................. 65
2.5.1. Ưu điểm............................................................................................................. 67
2.5.2. Hạn chế............................................................................................................. 69
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế................................................................................ 70
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan................................................................................................. 70
2.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan..................................................................................................... 71

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP CÁI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) - CHI NHÁNH
THĂNG LONG ............................................................................................... 73
3.1.....Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long ........................................ 73
3.1.1.........Định hướng phát triển chung toàn hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) ................................................................. 73
3.1.2.Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long ........................................................... 74
3.2. Định hướng phát triển công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp

74


DANH MỤC VIẾT TẮT
ý hiệu viết tắt

Tên đầy đủ
K
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông
Thôn Việt Nam

Agribank
Basel I

Hiệp ước quốc tế về vốn Basel đầu tiên ra
đời và có hiệu lực từ năm 1992

Basel II

Hiệp ước quốc tế về vốn Basel thứ 2 ra đời
năm 2004 và có hiệu lực từ năm 2007

BCBS
(Basel Committee on Banking
supervision)

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCKQKD


MB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

MSB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải
Việt Nam

NHTM

Ngân hàng thương mại

OCB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông
Phương Việt Nam

QTRR

Quản trị rủi ro

SHB
SXKD
Sacombank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Hà Nội
Sản xuất kinh doanh

Trang
Bảng 1.1. Thang điểm xếp hạng tín dụng của Moody’s ............................................... 19
Bảng 1.2. Thang điểm xếp hạng tín dụng của Standard and Poor’s..............................19
Bảng 2.1. Huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) - Chi nhánh Thăng Long phân theo các đối tượng khách hàng giai đoạn
2012
– 2014 ............................................................................................................................34
Bảng 2.2. Tình hình cho vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) - Chi nhánh Thăng Long phân loại theo thời gian giai đoạn 2012 – 2014 ..36
Bảng 2.3. Cơ cấu khoản vay phân loại theo thời gian Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 - 2014...36
Bảng 2.4. Thu nhập thuần từ cung cấp dịch vụ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 ......... 39
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 ......................................... 40
Bảng 2.6. Doanh số cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 .................. 45
Bảng 2.7. Doanh số cho vay phân loại theo loại hình doanh nghiệp Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn
2012
– 2014 ............................................................................................................................45
Bảng 2.8. Doanh số cho vay phân loại theo nhóm nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 ..49
Bảng 2.9. Chỉ tiêu nợ quá hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 ............................ 49
Bảng 2.10. Chỉ tiêu nợ xấu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 .............................51
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu dự phòng rủi ro của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 ......... 52
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp Ngân

ro tín dụng doanh nghiệp nói riêng là một hoạt động tối quan trọng, cần được các ngân
hàng quan tâm và đầu tư một cách nghiêm túc để hoạt động này thực sự có hiệu quả,
đem lại sự ổn định và phát triển cho ngân hàng.
Từ thực tiễn kể trên, cộng thêm những kiến thức thu hoạch được trong quá trình
thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi
nhánh Thăng Long, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng
doanh nghiệp để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân rủi ro, bên cạnh đó đưa ra đề xuất
các giải pháp khắc phục những hạn chế tồn tại là hết sức cần thiết. Do đó, tác giả đã
lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp bậc đại học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:
Đưa ra các cơ sở lý luận về doanh nghiệp, rủi ro tín dụng doanh nghiệp và quản
trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.
Phân tích làm rõ thực trạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp và hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) - chi nhánh Thăng Long giai đoạn năm 2012 - 2014. Từ đó tìm ra hạn chế
còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
Dựa trên cơ sở các hạn chế đã được nêu ra ở Chương 2, tác giả đưa ra một số giải
pháp cơ bản nhằm khắc phục hạn chế và cải thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
doanh


nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi
nhánh Thăng Long.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cưu
− Đối tượng nghiên cứu: quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp
− Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) - chi nhánh Thăng Long

người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch
vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi nhuận
của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.”.
1.1.2. Đặc điểm
Các doanh nghiệp nhìn chung sẽ có những đặc điểm cơ bản như sau:
Về pháp lý: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế hoạt động trên thương trường, có trụ
sở hoạt động, có tổ chức, có tài sản, có đăng ký kinh doanh và được Nhà nước đồng ý
cho kinh doanh, kinh doanh theo những hạng mục được Nhà nước cấp phép đăng kí
kinh doanh.
Về hoạt động: Doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, lợi nhuận quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tất cả các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp hướng đến mục tiêu có lãi, ngoài ra còn có các mục tiêu khác như: chính
trị, môi trường, xã hội,…Doanh nghiệp được tự do hoạt động, có quyền tự chủ kinh
doanh, sản xuất, tự do cạnh tranh theo khuôn khổ pháp luật và quy định của Nhà nước.
Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh.
(Nguồn: Cung Thị Minh Đức (2012), Hoàn thiện công tác quản trị rỉ ro doanh
nghiệptại chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thông Hà Thành,
Đại học Thăng Long, Hà Nội)
1.1.3. Vai trò
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu
tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Hoạt động của doanh nghiệp phát triển sẽ góp
phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển
kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim
ngạch
1


xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như:
tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo...

Ngân hàng thế giới (World Bank) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà
người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn
định trong hợp đồng tín dụng.”.
2



Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Văn bản thống nhất số 22/VBHNNHNN, ành ngày 04/06/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: “Rủi ro tín dụng
h hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
trong độngban
ngân
hoạtcủa tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có
động ngân hàng
khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”.
Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp này, quan điểm của tác giả
về rủi ro tín dụng doanh nghiệp như sau: “Rủi ro tín dụng doanh nghiệp là rủi ro xảy ra
khi doanh nghiệp (người đi vay) không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi trong
thời gian đã cam kết cho ngân hàng thương mại (người cho vay), gây ra những tổn thất
nhất định cho ngân hàng.”.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp
RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
RỦI RO GIAO DỊCH
RỦI RO DANH MỤC
Rủi ro lựa chọn
Rủi ro đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung

− Doanh nghiệp thực hiện các hành động nhằm mục đích trì hoãn hoặc gây khó khăn,
trở ngại đến với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kì hoặc đột xuất tình
hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của khách
hàng mà không có lý do thực sự chính đáng, minh bạch, thuyết phục.
− Số dư trong tài khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp tại ngân hàng có sự sụt
giảm bất thường hoặc xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến mà doanh
nghiệp không giải thích được nguyên nhân của sự thay đổi đó.
− Doanh nghiệp thường xuyên xin gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kì hạn trả nợ mà không
có lí do chính đáng hoặc thiếu căn cứ mang tính khách quan.
− Doanh nghiệp thường xuyên thanh toán tiền gốc và lãi hàng kì không đúng hạn
hoặc thất thường làm phát sinh các khoản nợ quá hạn do khách hàng không có khả
năng hoàn trả, không muốn trả, hàng hóa sản xuất ra tiêu thụ chậm hoặc việc thu
hồi nợ của doanh nghiệp chậm hơn dự tính.
− Ngân hàng nhận thấy doanh nghiệp thường xuyên sử dụng những nguồn thu bất
thường để thanh toán gốc và lãi hàng kì mà không phải những nguồn thu như đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng với NHTM.
− Doanh nghiệp có dấu hiệu có tình chậm gửi hoăc trì hoãn gửi các hồ sơ như: báo
cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…

4


hi xin vay doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận tất cả mọi diều kiện từ phía NHTM để
được nguồn vốn−vay.
K
2) Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính, hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
− Có sự chênh lệch giữa doanh thu và dòng tiền thực tế so với thực tế của doanh nghiệp khi
lập hồ sơ xin vay vốn tại NHTM.
− Ngày càng xuất hiện nhiều các khoản chi phí bất thường như: chi phí quảng cáo, cho phí

hiện các hợp đồng vay vốn sai quy định.
Trình độ, năng lực của cán bộ tín dụng: trình độ, năng lực của CBTD ngân
hàng yếu kém, đã từng để xảy ra những khoản vay rủi ro, không nắm chắc những quy
định về hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Đạo đức của cán bộ tín dụng: CBTD của ngân hàng có hành vi nhận hối lộ của
doanh nghiệp, cố tình thực hiện sai quy định hoạt động tín dụng của ngân hàng như: cố
tình làm sai quy trình tín dụng, cố tình thẩm định sai giá trị TSĐB, thẩm định sai hoạt
động của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp lách luật để vay vốn,…
(Nguồn: Cung Thị Minh Đức (2012), Hoàn thiện công tác quản trị rỉ ro doanh
nghiệptại chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thông Hà Thành,
Đại học Thăng Long, Hà Nội)
1.2.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng doanh nghiệp
Hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTM rất dạng về loại hình doanh nghiệp
vay vốn, mục đích vay vốn, thời gian vay vốn, phương thức hoàn trả và khả năng hoàn
trả. Do vậy, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng rất đa dạng. Hơn nữa, mỗi khoản
vay lại có khả năng xảy ra rủi ro gây tổn thất cho ngân hàng khác nhau. Sau khi tìm
hiểu, tác giả đưa ra 3 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp
của NHTM: nguyên nhân từ phía doanh nghiệp, nguyên nhân từ phía NHTM, nguyên
nhân khách quan.
1.2.4.1. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp
Rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: rủi ro trong
hoạt động SXKD của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều
theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh. Rủi ro sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và
triển khai các phương án, dự án đầu tư SXKD của doanh nghiệp không được lập kế
hoạch và thực hiện một cách khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng
sản xuất không phù hợp. Tuy nhiên, khi mà phương án SXKD của doanh nghiệp vay
vốn đã được tính toán một cách chi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa, thì công
việc đầu tư vẫn có rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn của các điều kiện
SXKD, chẳng hạn những biến động về giá cả, thị hiếu,…từ các thị trường cung cấp và
thị trường tiêu thụ đều có thể gây ra tác động xấu đến công việc làm ăn, mang lại rủi ro

chấp vay vốn tại 7 ngân hàng là ví dụ điển hình trong vấn đề trình độ, năng lực cán bộ
tín dụng kém gây ra rủi ro cho ngân hàng. Công ty TNHH Trường Ngân đã sử dụng
kho cà phê với số lương khai báo là khoảng 24.000 tấn cà phê để thực hiện thế chấp
vay vốn tại 7 ngân hàng bao gồm: OCB, MB, MSB, Vietinbank, VIB, Agribank,
Techcombank. Khi Công ty Trường Ngân vỡ nợ, ngân hàng OCB đã tiến hành phát
mại kho cà phê theo quyết định của Tòa án nhân dân quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh,
6 ngân hàng còn lại đã làm đơn khiếu nại gửi Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh yêu cầu kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân quận 4 với lý do hợp
đồng tín dụng của các ngân hàng cung cấp cho thấy số cà phê cầm cố vay vốn của
OCB có sự trùng lặp (cùng kho) với số cà phê mà doanh nghiệp này thế chấp cho các
ngân hàng. Tới đây, hành vi sai phạm của Trường Ngân đã bị phanh phui. Hơn nữa,
sau khi kiểm tra kho cà phê, lực lượng chức năng phát hiện chỉ có khoảng 8000 tấn cà
phê trong những bao tải phía ngoài, còn lại đều là rác ở các bao tải phía trong. Như
vậy là Trường Ngân đã khai khống tài sản đảm bảo để thực hiện vay vốn. Vụ án này
cho thấy do trình độ, năng lực CBTD



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status