1
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẨU
Sau gần 4 năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam
đã có những bước tiến nhảy vọt, từ một nước có hoạt động sản xuất nông
nghiệp là chủ yếu, dần chuyển sang hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
Ngành ngân hàng, chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài chính, là một
trong những ngành có tốc độ phát triển nhanh trong thời gian qua, góp phần
vào sự phát triển của đất nước. Trong mấy năm trở lại đây, đặc biệt là hai năm
vừa qua, lĩnh vực ngân hàng có những thành tựu to lớn: mạng lưới mở rộng,
nhiều chi nhánh và phòng giao dịch được thành lập và phát triển, đồng thời
ngành ngân hàng cũng là ngành thu hút lượng lao động lớn, đòi hỏi chuyên
môn nghiệp vụ.
VPBank – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng là một ngân hàng
có uy tín trên trị trường với thị phần không nhỏ, mạng lưới giao dịch rộng
khắp, đang từng ngày chứng tỏ sức mạnh của mình, phấn đấu vươn lên chiếm
lòng tin của khách hàng….
Trong mấy năm gần đây, VPBank đã thành lập nhiều chi nhánh lớn,
hoạt động có hiệu quả. Trong đó có chi nhánh VPBank Thăng Long, là một
trong những chi nhánh ra đời sớm, có quy mô lớn trong hệ thống, tốc độ tăng
trưởng cao. Mặc dù phát triển nhanh và mạnh nhưng không thể tránh khỏi
những rủi ro trong kinh doanh, trong khi đó, ngành ngân hàng là một trong
những ngành được đánh giá là có mức độ rủi ro lớn nhất, và hậu quả ảnh
hưởng đến toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia.
Qua tìm hiểu lý thuyết và thực tế, cùng với sự giúp đỡ của quý thầy cô
trong khoa Ngân hàng - Bảo hiểm, Học viện Tài Chính, đặc biệt là cô giáo,
Th.s Đặng Thị Ái, và sự giúp đỡ của các anh chị làm việc trong ngân hàng
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
3
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1
Khái quát về ngân hàng thương mại.
1.1.1
Khái niệm ngân hàng thương mại.
Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động và phát triển của vốn
trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Nền sản xuất hàng hóa phát
triển nhanh chóng đã thúc đẩy quan hệ hàng hóa – tiền tệ phát triển ngày càng
sâu sắc, phức tạp, kéo theo sự vận động của vốn, là cơ cở cho sự ra đời những
tổ chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên. Cho đến thế kỉ XVII, các nghiệp vụ kinh
doanh tiền tệ bắt đầu phát triển nhanh chóng và phong phú, tác động tích cực
tới quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Từ đó đến nay, ngành ngân hàng
không ngừng phát triển và mở rộng.
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của
Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn để cho vay, đầu tư và thực hiện các
nghiệp vụ tài chính khác. Thông qua các nghiệp vụ đó, NHTM đã chưng tỏ
được sự cần thiết của hệ thống ngân hàng trong phát triển nền kinh tế thị
trường, ngân hàng là đòn bảy của nền kinh tế.
1.1.2
Chức năng của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ. Chính vì thế, ngân hàng thương mại có những chức năng cơ
bản sau:
Chức năng trung gian tín dụng:
Đây được coi là chức năng cơ bản và quan trọng của bất cứ ngân hàng
thương mại nào khi tồn tại và phát triển. Các ngân hàng thương mại thực hiện
chức năng này thông qua hoạt động huy động vốn, từ nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi trong xã hội, và sử dụng vốn ( chủ yếu là họat động cho vay đối với các chủ
thể cần vốn trong xã hội), nghĩa là ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay,
vừa đóng vai trò là người cho vay.
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
5
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Chức năng trung gian thanh toán:
6
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền góp phần mở rộng hoạt động
của chức năng trung gian tín dụng.
1.1.3 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Hoạt động huy động vốn:
Đây là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại và
thông qua nghiệp vụ này các ngân hàng thực hiện chức năng tạo tiền. Ngân
hàng đã huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội dưới các hình thức như:
nhận tiền gửi tiết kiệm, trong đó có tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ
hạn, tiền gửi thanh toán…. Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn phát hành
thêm chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá của ngân hàng hay đi vay từ các ngân
hàng và tổ chức tín dụng khác.
Hoạt động sử dụng vốn:
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại thực chất cũng là
một doanh nghiệp. Vì vậy, khi kinh doanh phải coi lợi nhuận là mục tiêu hàng
đầu và cuối cùng. Để tạo ra lợi nhuận và thu nhập thì các ngân hàng phải biết
sử dụng và khai thác nguồn vốn một cách triệt để và hiệu quả nhất.
Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản và chủ yếu trong hoạt động sử
dụng vốn, đem lại phần lớn lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại. Các
ngân hàng dùng nguồn vốn đã huy động được để cho vay từ đó thu lợi nhuận
trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí đầu vào và chi phí đầu ra, hay phần lãi
chênh lệch mà ngân hàng sẽ được hưởng. Thực hiện nghiệp vụ này, các ngân
hàng thương mại không những đã thực hiện được vai trò của mình thông qua
việc mở rộng vốn đầu tư, gia tăng sản phẩm xã hội, cải thiện đời sống nhân
dân mà còn có ý nghĩa rất lớn đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội, thông qua
Ngoài các hoạt động trên, ngân hàng thương mại còn cung cấp cho
khách hàng nhiều loại dịch vụ như: Dịch vụ ủy thác, quản lý tài sản, vốn của
các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng, dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ tư vấn,
đầu tư chứng khoán cho khách hàng, tham gia bảo lãnh phát hành chứng
khoán.
Nhìn chung, các hoạt động của ngân hàng thương mại có quan hệ chặt
chẽ với nhau. Cụ thể, hoạt động huy động vốn quyết định quy mô, phạm vi
hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, hoạt động sử dụng vốn ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và nó chỉ
có thể thực hiện chủ yếu trên cơ sở nguồn vốn được huy động, hoạt động trung
gian thanh toán phát triển sẽ thu hút thêm được nhiều khách hàng, tạo điều
kiện mở rộng hoạt động huy động vốn và cho vay. Mỗi hoạt động của ngân
hàng đều là tiền đề, điều kiện để duy trì và phát triển các hoạt động khác và
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
8
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
cũng dựa vào các hoạt động khác để phát triển, mở rộng phạm vi cho chính
mình. Tuy nhiên, trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín
dụng vẫn là hoạt động quan trọng, quyết định kết quả kinh doanh của chính
ngân hàng thương mại đó.
1.2 Tín dụng ngân hàng.
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa các chủ thể trong đó một bên
trọng không chỉ với ngành ngân hàng mà còn với cả nền kinh tế.
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh
nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh.
Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác… để đảm bảo sản xuất ổn
định, cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên vật liệu, thành phẩm, bù đắp chi
phí sản xuất…. Đồng thời để không ngừng nâng cao năng xuất lao động, chất
lượng sản phẩm, tìm kiếm lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp buộc phải
thường xuyên cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ đặc biệt trong thời
đại khoa học kĩ thuật phát triển “ bùng nổ “ như hiện nay. Tất cả những công
việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu sự hỗ trợ của ngân hàng thông
qua hoạt động tín dụng.
Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đưa được hàng hóa từ nơi sản
xuất tới nơi tiêu thụ, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lượng hàng
hóa cần thiết, trang trải các chi phí vận chuyển, thuế… Hơn nữa, để mở rộng
sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải đầu tư nhà xưởng. máy móc,
trang thiết bị, dự trữ khối lượng hàng hóa lớn với chủng loại phong phú, nhưng
thông thưởng các doanh nghiệp này không có nhiều vốn. Vì vậy, để tồn tại và
phát triển, các doanh nghiệp này cần đến sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng.
Với các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ như vận tải, kinh doanh nhà
hàng, khách sạn, du lịch… sẽ hoạt động ra sao khi không có vốn của ngân
hàng tham gia vào đầu tư xây dựng trang thiết bị vật tư, phương tiện vận tải…
Khi bước vào kinh doanh trong lĩnh vực này đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn và thời
gian sử dụng vốn dài nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tín dụng ngân
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
10
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
11
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
pháp, các chính sách quản lý kinh tế, các thành phần kinh tế thông qua các
chính sách về tín dụng như: chính sách ưu đãi về lãi suất và các điều kiện cho
vay mở rộng đối với các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định
hướng phát triển kinh tế của Nhà nước.
1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại.
1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng.
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu tới hoạt động
kinh doanh của các lĩnh vực khác nhau. Mỗi ngành nghề kinh doanh đều có thể
gặp phải rủi ro, có thể là rủi ro từ phía bên ngoài hay rủi ro tiềm ẩn trong chính
lĩnh vực kinh doanh đó.
Trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng thương mại, rủi ro là tất yếu,
nhưng do đối tượng kinh doanh chủ yếu đến tiền tệ, nên rủi ro trong ngân hàng
nằm ở mức cao hơn, có thể gấp nhiều lần so với các ngành nghề khác và ảnh
hưởng to lớn đến hệ thống tài chính.
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia hợp
đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại.
Thông thường, trong lĩnh vực ngân hàng, rủi ro tín dụng phát sinh khi
khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng, nguyên nhân có thể là do không
Các dấu hiệu trên đây là biểu hiện những khó khăn về mặt tài chính
từ phía khách hàng. Khi các dấu hiệu này xuất hiện nghĩa là khả năng khách
hàng khó hoàn trả được các món vay. Vì vậy, chúng là cơ sở để ngân hàng tìm
các biện pháp điều chỉnh và ngăn chặn kịp thời, tránh những khoản nợ quá hạn
có thể phát sinh rủi ro tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng.
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng.
Rủi ro trong kinh doanh là một tất yếu, nó có thể xuất hiện ở khâu này
hay khâu khác dưới nhiều dạng thức khác nhau. Chỉ cần xảy ra một sơ suất
nhỏ hoặc một quyết định thiếu kịp thời: ví dụ như nên tiếp tục đầu tư hay rút
vốn ra… cũng có thể đưa đến cho ngân hàng những bất trắc khó lường. Vì vậy.
trong kinh doanh ngân hàng cần thiết phải đo lường rủi ro, vì như vậy mới có
thể có những biện pháp khắc phục kịp thời, hạn chế tổn thất với ngân hàng.
Có rất nhiều chỉ tiêu dùng để đo lường mức độ rủi ro tín dụng, trong
đó ngân hàng có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Kết cấu dư nợ tín dụng.
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
13
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Dựa vào kết cấu dư nợ tín dụng có thể xác định mức độ rủi ro tín dụng
của ngân hàng cao hay thấp. Nếu kết cấu dư nợ quá tập trung vào một số
doanh nghiệp hoặc thành phần kinh tế chuyên sản xuất kinh doanh trong một
hoặc một số lĩnh vực nhất định sẽ có mức độ rủi ro lớn do tập trung vốn nhiều.
Ví dụ, tại chi nhánh của một ngân hàng trong thành phố, tỷ lệ nợ quá hạn cao,
trong tổng dư nợ, nguyên nhân là do ngân hàng này đã tập trung chủ yếu vào
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng
đối với các khoản nợ xấu, nó cho thấy việc ứng phó với các khoản vay có vấn
đề của ngân hàng có tốt hay không.
1.3.3 Nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng là rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, tồn tại một cách tất yếu khách quan. Vì vậy, có rất nhiều nguyên nhân
gây nên rủi ro tín dụng, đó có thể là nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân
khách quan hay do sai lệch về thông tin, hoặc do rủi ro đạo đức…
Tóm lại, chúng ta có thể phân chia nguyên nhân gây rủi ro tín dụng thành:
Nguyên nhân từ phía khác hàng:
Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt
động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho ngân hàng.
Do trình độ kinh doanh yếu kém, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh
doanh của lãnh đạo còn hạn chế.
Doanh nghiệp vay ngắn hạn với mức lãi suất thấp để đầu tư vào tài sản lưu
động và cố định.
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy
trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã
hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm… dẫn tới sản phẩm sản xuất ra
thiếu sự cạnh tranh, bị ứ vốn trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có
khả năng thu thồi vốn trả nợ ngân hàng.
Do những rủi ro đạo đức như: bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt,
chiếm dụng vốn của ngân hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều
nơi, không đủ năng lực pháp lý.
Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua, cho thấy, rủi
ro tín dụng xảy ra có thể do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
như:
Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền
kinh tế không ổn định… khiến cho cả ngân hàng và khách hàng không thể ứng
phó kịp thời.
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
16
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới
không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của
khách hàng.
Do sự biến động về chính trị- xã hội trong và ngoài nước gây những khó
khăn cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng.
Do sự biến động của nền kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá,
lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng.
Sự bất bình đẳng trong đối xử của Nhà nước dành cho các ngân hàng
thương mại khác nhau thì khác nhau.
Chính sách Nhà nước thay đổi chậm hoặc thay đổi chưa phù hợp với tình
hình phát triển của đất nước.
1.3.4 Sự cần thiết phải phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng của
ngân hàng.
Từ khái niệm về rủi ro tín dụng ta thấy rằng rủi ro tín dụng là kết quả
của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, vi phạm các đặc trưng cơ bản của
tín dụng là sự hoàn trả đúng thời hạn, gây lên sự đổ vỡ lòng tin của người cấp
Đối với nền kinh tế, rủi ro tín dụng chứng tỏ người vay vốn đã không
thực hiện được nghĩa vụ của bản thân, hiệu quả đầu tư không đạt yêu cầu như
đã đật ra khi vay vốn từ ngân hàng thương mại. Do đó, lợi ích kinh tế xã hội
như dự kiến nhận được qua các khoản thuế, phí và lệ phí… đã không có, sản
xuất và lưu thông hàng hóa sẽ đình trệ, do một mắc xích bị đứt, chức năng làm
công cụ điều tiết nền kinh tế sẽ bị suy yếu. Quyền lợi của người gủi tiền sẽ
không được đảm bảo.
Lịch sử hoạt động của các ngân hàng thương mại trên thế giới đã chứng
kiến không ít các ngân hang lớn bị phá sản và hậu quả của nó thậm chí không
giới hạn trong một quốc gia mà còn lây sang nhiều nước trong khu vực thậm
chí là cả châu lục, lan sang toàn cầu.Có thể kể ra như: việc Lehman Brothers
tuyên bố phá sản được đánh giá là lớn nhất trong lịch sử.
Chính vì những ảnh hưởng trên của rủi ro tín dụng tới ngân hàng, khách
hàng, nền kinh tế… cho nên việc phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng là
rất cần thiết, và được chú trọng, quan tâm.
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
18
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG ( VPBANK )
CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1 Tổng quan về Chi nhánh VPBank Thăng Long.
Phòng
Phục
vụ
khách
hàng
doanh
nghiệp
Phòng
Phục
vụ
khách
hàng
cá
nhân
Ban
Quản
lý
tín
dụng
Phòng
Giao
giao
dịch
kho
quỹ
Phòng giao dịch kho quỹ: Chức năng của phòng này là tham mưu cho ban
giám đốc cỉ đạo điều hành hoạt động ngân quỹ theo quy định, quy chế của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tổ chức tốt việc thu chi tiền cho khách hàng
giao dịch tại trụ sở và các phòng giao dịch, đảm bảo an toàn tài sản.
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho ban giám đôc về
các lĩnh vực. Tổ chức quản lý tiền lương, công tác phòng tổng hợp thi đua,
công tác hành chính quản trị.
2.1.3 Tình hình hoạt động của VPBank Thăng Long.
2.1.3.1 Lĩnh vực hoạt động của VPBank Thăng Long.
Các lĩnh vực hoạt động chủ yêu là:
* Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chưc và cá nhân
trong nước và ngoài nước dưới các hình thức tiền gửi có kì hạn, không kì hạn,
tiền gửi thanh toán. Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức
trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
* Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu,
giấy tờ có giá khác, hùn vốn và liên doanh với tổ chức khác theo luật định.
* Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng.
2.1.3.2 Tinh hình hoạt động của VPBank Thăng Long.
Cũng giống như các ngân hàng thương mại khác, chi nhánh ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có hai hoạt động quan trọng và thiết yếu là:
hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn. Ngoài ra còn có một số
hoạt động khác như: hoạt động thanh toán và các dịch vụ khác liên quan. Cụ
thể tình hình hoạt động của VPBank Thăng Long thể hiện trên các số liệu sau:
Tình hình huy động vốn:
Huy động vốn là một hoạt động được VPBank Thăng Long rất chú trọng,
với mục tiêu đảm bảo vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tạo cơ sở để tăng
nhanh tài sản Có, nâng cao vị thế của VPBank Thăng Long trong hệ thống
VPBank. Do đó qua nhiều năm, các hoạt động huy động vốn từ khu vực doanh
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
Phân theo kỳ hạn:
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Phân theo cơ cấu:
Huy động từ TT I
Huy động từ TT II
NĂM 2008
Tỷ
Số dư
trọng
NĂM 2009
NĂM 2010
Số dư
970.269
100%
1.218.635
100%
1.986.375
100%
1.469.918
516.457
74%
26%
Tỷ trọng
Số dư
Tỷ trọng
Nguồn: VPBank Thăng Long
Nhận xét:
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
22
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn huy động của ngân hàng liên
tục tăng qua các năm. Đặc biệt năm 2010, nguồn vốn tăng mạnh, tăng 767.740
trđ, tương đương với tỷ lệ tăng 63%. Trong đó có sự gia tăng của nguồn vốn
ngắn hạn là 562.279 trđ với tỷ lệ tăng là 57%, nguồn vốn trung dài hạn tăng là
205.461 trđ với tỷ lệ tăng là 89%.
Nếu phân loại nguồn vốn theo cơ cấu, nguồn vốn huy động được huy
Tình hình sử dụng vốn được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn năm 2008 – 2010 của VPBank Thăng Long.
Đơn vị tính: Triệu
đồng.
CHỈ TIÊU
Tổng dư nợ
Theo thời hạn
cho vay
Cvay ngắn
hạn
Cvay trung,
dài hạn
Theo tiền tệ
Cvay bằng
VNĐ
Cvay bằng
ngoại tệ
NĂM
2008
NĂM
2009
622.41
8
840.26
93.122
28,2%
563.941
141.289
33,4%
585.073
806.653
221.58
37,9%
1.128.057
321.404
39,9%
37.345
33.611
-3.734
Trong đó, chiếm đa số là các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
chiếm hơn 95% tổng dư nợ. Khách hàng của ngân hàng chủ yếu là các chủ thể
trong nước, hoặc các chủ thể nước ngoài hoạt động tại Việt Nam nên tiền đuợc
sử dụng chủ yếu là đồng nội tệ, chiếm trên 90% tổng dư nợ.
VPBank Thăng Long đã thực hiện các chiến dịch cho vay với các khách
hàng là các doanh nghiệp lớn, khách hàng quan hệ lâu năm với ngân hàng,
nhằm mở rộng hoạt động tín dụng, tăng uy tín và tạo niềm tin cho khách hàng.
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
24
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Tình hình các hoạt động khác:
Ngoài hai hoạt động chủ yếu là huy động vốn và sử dụng vốn, VPBank
còn thực hiện một số hoạt động khác như hoạt động thanh toán quốc tế, kiều
hối….
Các hoạt động thanh toán quốc tế và kiều hối đang được VPBank Thăng
Long phát triển và mở rộng. Ngoài ra, VPBank Thăng Long chú trọng tới các
công tác xã hội như: ủng hộ người nghèo, giúp đỡ gia đình khó khăn, ủng hộ
đồng bào lũ lụt… và tham gia các hoạt động đoàn thể, tổ chức các hoạt động
cho CBNV trong chi nhánh tham gia cá buổi giao lưu, tọa đàm với chuyên gia
trong lĩnh vực tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Cùng với sự tăng trưởng của toàn hệ thống VPBank, chi nhánh Thăng
Long đã thu được một số kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh, tăng
cả về tài sản, số lượng tín dụng, lợi nhuận.
Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long
25
Sinh viên: Bùi Văn Thiêm
Lớp: CQ45/15.01 – Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
trưởng cả về tài sản, dư nợ tín dụng và lợi nhuận, đóng góp vào sự tăng trưởng
của toàn hệ thống.
Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhưng ngân
hàng vẫn duy trì đựoc tốc độ tăng trưởng về nguồn vốn và dư nợ, từ đó tạo ra
doanh thu tăng ổn định và lợi nhuận tăng trưởng nhanh. Năm 2008, lợi nhuận
chỉ là 25,045 trđ, đến cuối năm 2010 lợi nhuận đã là 63,127 trđ, tăng gấp 2,5
lần so với 2008.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của VPBank Thăng Long trong
thời gian qua cho thấy sự vươn lên mạnh mẽ của ngân hàng, năm sau cao hơn
năm trước, hiệu quả hoạt động của VPBank Thăng Long đựợc đánh giá tốt.
Chính vì vậy toàn bộ cấn bộ nhân viên trong toàn chi nhánh luôn cố gắng hết
sức mình để đạt được kết quả cao.
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại VPBank Thăng Long.
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại VPBank Thăng Long.
Hoạt động cho vay của VPBank Thăng Long chủ yếu nhằm vào các
khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân, hộ gia đình có mức thu
nhập khá. Trong đó, phần lớn nguồn vốn huy động đuợc tập trung vào cho vay
ngắn hạn chiếm gần 80% hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Tình hình cho vay của VPBank Thăng Long được thể hiện qua các số
liệu sau:
20,3
418.473
73.964
21,5
DN VVN
Cá nhân, hộ
GĐ
280.088
394.924
114.836
41
612.547
217.623
55,1
56.017
622.41
8