Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định tại công ty xây dựng mỏ hầm lò 2 – vinacomin giai đoạn 2010 2014 - Pdf 40

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Mỏ - Địa chất

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................4
Chương 1:.....................................................................................................................6
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG ..........................................................................6
VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH .................................................6
CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II-TKV..........................................6
1.1 Tình hình chung về Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2-vinacomin......................7
1.1.1. Sự hình thành và phát triên của Công ty ...................................................7
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Xây dựng
mỏ hầm lò 2 – TKV..............................................................................................8
1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế-nhân văn của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò
2 – TKV....................................................................................................................9
1.2.1 Điều kiện tự nhiên.......................................................................................9
1.2.2 Lao động và dân số .....................................................................................9
1.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội............................................................................10
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 -TKV.....................11
1.4. Tình hình tổ chức bộ máy quản lý sản xuất và lao động của Công ty Xây
dựng mỏ hầm Lò 2..................................................................................................16
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .............................................16
1.4.2 Tình hình tổ chức sản xuất của Công ty...................................................20
1.4.3 Chế độ công tác của Công ty....................................................................21
1.4.4 Tình hình sử dụng lao động của Công ty:.................................................22
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai..................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...........................................................................................24
Chương 2 :..................................................................................................................25
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG ....................................................................25
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II-TKV

doanh...................................................................................................................70
2.6.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty.........................73
2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh..............................81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...........................................................................................86
Chương 3.....................................................................................................................87
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CÔNG TY XÂY
DỰNG MỎ HẦM LÒ 2- VINACOMIN GIAI ĐOẠN 2010 – 2014........................87
3.1. Cơ sở lựa chọn đề tài.......................................................................................88
3.1.1. Sự cần thiết của đề tài..............................................................................88
3.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu.................88
3.2. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................90
3.2.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ................................................90

SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

2


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Mỏ - Địa chất

3.2.2. Đánh giá tài sản cố định...........................................................................92
3.2.3. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định............93
3.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định...........94
3.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai 2010-2014 của Công ty Xây
dựng mỏ hầm lò 2-vinacomin................................................................................96
3.3.1. Phân tích mối quan hệ của TSCĐ và kết quả sản xuất kinh doanh.........96
3.3.2 Phân tích tình hình biến động và kết cấu tài sản cố định.........................99
3.3.3 Phân tích mức độ hao mòn tài sản cố định.............................................107

Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 – Vinacomin là một thành viên của tập đoàn
Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam – Vinacomin. Là một đơn vị kinh tế Nhà
nước, Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 có nhiệm vụ đẩy mạnh hoạt động xây dựng,
mở lò sản xuất kinh doanh để đạt được mục đích là tạo công ăn việc làm cho cán bộ
công nhân viên và thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi. Để đạt được mục tiêu đó,
một yêu cầu khách quan là Công ty phải tổ chức phân công lao động hợp lý, tiết
kiệm tối đa chi phí sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao năng xuất lao
động, hạ giá thành sản phẩm, trên cơ sở đó nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống
công nhân viên.
Trên thực tế, muốn đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường, bất
kỳ doanh nghiệp nào cũng không nghừng đổi mới trang thiết bị, đồng thời đòi hỏi
kinh doanh phải có hiệu quả và hợp lý. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định(TSCĐ)
quyết định đến việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vậy phải
xây dựng được chu trình quản lý TSCĐ một cách khoa học.
Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác đánh giá tình hình sử dụng
TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở những kiến thức đã học, qua
thực tiễn nghiên cứu, tìm hiểu thực tế về công tác đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ
tại công ty, cùng với sự hướng dẫn, chỉ đạo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong
khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và đặc biệt là TS. Phan Thị Thái tác giả đã chọn
đề tài “ Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng mỏ
hầm lò 2 – Vinacomin giai đoạn 2010-2014” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp
của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được hoàn thành với các nội dung:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty
Xây dựng mỏ hầm lò 2-vinacomin
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây
dựng mỏ hầm lò 2- vinacomin năm 2014
Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng
mỏ hầm lò 2 - vinacomin
SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56


Chương 1:
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG
VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II-TKV

SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

6


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Mỏ - Địa chất

1.1 Tình hình chung về Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2-vinacomin
1.1.1. Sự hình thành và phát triên của Công ty
Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2-TKV là một doanh nghiệp trực thuộc, có tư
cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng,được mở tài khoản tại ngân hàng và
kho bạc nhà nước, tiền thân là xí nghiệp sản xuất Vật liệu xây dựng trực thuộc
Công ty than Uông Bí, được thành lập theo quyết định số 438NL/TCCB – LĐ ngày
30 tháng 6 năm 1993 của Bộ công nhiệp. sau nhiều lần sáp nhập với các đơn vị bạn
và đổi tên, đến ngày 01 tháng 10 năm 2002 Công ty được đổi tên thành Xí nghiệp
xây lắp mỏ Uông Bí theo quyết định sô 1225/QĐ – TCCB ngày 24 tháng 9 năm
2002, ngày 01 tháng 12 năm 2007 Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Xây
dựng Mỏ hầm lò 2 – TKV trực thuộc tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt
Nam theo quyết định số 2580/QĐ – HĐQT ngày 31 tháng 10 năm 2007.
Thực hiện quyết định số 1956/QĐ – HĐTV ngày 19/8/2010 của hội đồng
thành viên Tập đoàn CN Than- Khoáng sản Việt Nam về việc chuyển Công ty Xây
dựng mỏ hầm lò2 – TKV –chi nhánh Tập đoàn CN Than- Khoáng sản Việt


Qua nhiều lần chuyển đổi và sáp nhập Công ty đã gặp không ít khó khăn do
thay đổi bộ máy quản lý sắp xếp lại nhân lực, thay đổi diện sản xuất…bên cạnh đó
là những biến động của cơ chế thị trường nhưng Công ty vẫn đứng vững và từng
bước đi lên. Với tổng nguồn vốn kinh doanh ban đầu khi thành lập Công ty mới chỉ
là 360 triệu đồng đến nay đã tăng lên 231,01 tỷ đồng. Tuy vậy doanh thu của Công
ty có những năm không đạt chỉ tiêu và có năm lỗ nhưng với sự nỗ lực vượt bậc của
toàn thể CBCNV dưới sự chèo chống của ban lãnh đạo đã đưa Công ty vượt khỏi
những bước khó khăn thăng trầm và vững bước hội nhập với sự phát triển của Tập
đoàn than - khoáng sản Việt Nam nói riêng và của đất nước nói chung. Mặc dù
không còn ít khó khăn nhưng năm 2014 là năm được coi là năm đánh dấu mốc quan
trọng trong quá trình xây dựng và phát triển của Công ty cả về số lượng và chất
lượng, tạo tiền đề cho sự phát triển của những năm tiếp theo.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Xây dựng
mỏ hầm lò 2 – TKV
a. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 - Vinacomin là đơn vị trực thuộc, hạch toán
phụ thuộc Tập đoàn Vinacomin, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu
riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và kho bạc nhà nước, hoạt động theo phân
cấp và ủy quyền của Tập đoàn Vinacomin.
Nhiệm vụ chính của Công ty là xây dựng các công trình mỏ cho các đơn vị
trong Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt nam. Mọi hoạt động của Công
ty đều tập trung vào mục đích hoàn thành kế hoạch đào lò, nghiệm thu và lên phiếu
giá hoàn thành công trình đối với chủ đầu tư.
Tình hình sản xuất ở bộ phận sản xuất chính mang tính chuyên môn hoá cao,
Cụ thể sản xuất được tổ chức theo các phân xưởng, mỗi phân xưởng đảm nhiệm
toàn bộ quá trình của công nghệ khai thác như phân xưởng đào lò, Phân xưởng xây
dựng, phân xưởng sửa chữa. Ngoài ra các phân xưởng còn hình thành các tổ sản
xuất mang tính chuyên môn hoá.
Là đơn vị chuyên thi công xây lắp các công trình mỏ cho các đơn vị bạn, nên

lò 2 – TKV
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 – TKV thuộc Thành phố Uông Bí- tỉnh Quảng
Ninh nằm giữa bể than Quảng Ninh.
Uông Bí nằm cách Thủ đô Hà Nội 130 km, có nguồn tài nguyên khoáng sản than rất
lớn (khu vực có trữ lượng than lớn nhất Quảng Ninh) đang được khai thác; đây là
ngành công nghiệp quan trọng thúc đẩy các ngành công nghiệp điện, cơ khí, sản
xuất vật liệu xây dựng, phát triển các khu công nghiệp tập trung tại Vàng Danh, khu
vực phía Nam Quốc lộ 18A, ven Quốc lộ 10 và khu đê Vành Kiệu...
2. Điều kiện khí hậu
Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều – Móng Cái, có
nhiều dãy núi cao ở phía Bắc và thấp dần xuống phía Nam đã tạo cho Uông Bí một
chế độ khí hậu đa dạng, phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang
tính chất khí hậu miền duyên hải.
Dãy núi Bình Hương với độ cao 384 – 358 m nằm giữa vùng núi Yên Tử và
núi Bảo Đài đã tạo nên dải thung lũng dài, hẹp và vùng đất thấp làm cho khí hậu
Uông Bí phân thành nhiều tiểu vùng khác nhau: vùng núi cao phía Bắc đường 18B
có khí hậu
1.2.2 Lao động và dân số
Quy mô dân số: Quy mô dân số của thành phố Uông Bí đến 31/12/2012 là
174.678 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi). Trong đó dân số
nội thành là 167.049 người, chiếm 95,6% tổng dân số toàn thành phố; dân số ngoại
SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

9


Luận văn tốt nghiệp


Tuần Châu-Gia Luận…đã làm thay đổi cơ bản hạ tầng giao thông của Thành phố.
Cùng với sự phát triển hệ thống xe buyt liên tuyến đi các huyện Hoành Bồ, Uông
Bí, Đông Triều, Cẩm Phả, Vân Đồn, các tuyến xe buýt nội thị, phát triển mạnh các
loại hình dịch vụ vận tải bẳng xe khách, xe tải, xe taxi, tàu khách du lịch đã đáp ứng
phần lớn nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa.

Đường sắt
Tuyến đường sắt nối Yên Viên- Phả Lại –Hạ Long trên tuyến đường sắt
Quốc gia Kép- Bãi cháy đã có. Hiện nay tuyến đường sắt đang được nỗ lực triển
khai đầu tư nâng cấp để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa từ Hà Nội tới Hạ Long và
các tỉnh thành lân cận.
SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

10


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Mỏ - Địa chất


Đường thủy
Hệ thống cảng và bến tàu du lịch nằm trong Vịnh Hạ Long có điều kiện và
sẵn sang đón nhận các loại tàu nội địa và tàu viễn dương có trọng tải lớn. Trong
những năm qua thành phố đã đầu tư nâng cấp các hệ thống cảng phục vụ phát triển
kinh tế xã hội.
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 -TKV
Công ty áp dụng công nghệ đào lò bằng khoan nổ mìn kết hợp thủ công,
chống giữ lò xuyên vỉa và lò dọc vỉa bằng vì chống thép hoặc neo, xúc đất đá bằng
máy, vận tải bằng tàu điện .

Tên thiết bị

ĐVT

Số có đến

Chờ

31/12/2012

thanh lý

bổ sung

137

131

111

THIẾT BỊ ĐÀO LÒ
I

THIẾT BỊ CÔNG TÁC

I.1

Máy khoan; búa khoan

1


4

Máy khoan cắm neo

Bộ

1

5

Máy khoan thăm dò KD-100

Cái

1
8

8

I.2

Máy xúc đá; máy cào đá; cào vơ

52

1

Máy cào vơ 2IIHb-2


20

2

2

5

Máy cào đá PY-35; P-30B

Cái

9

3

6

Máy xúc Z-20B

Cái

2

7

Máy xúc lật hông ZCY-60

Cái



3

Máy nén khí VFY-6/7

Cái

4

3

4

Máy nén khí ZUFIIIB-5M

Cái

3

1

126

38

43
18

I.4


7

4

4

Bơm nước đa cấp DF46-30*9(P= 55kW)

Cái

4

5

Bơm nước D100-45*6

Cái

1

6

Bơm nước IH65-40;LT50-54

Cái

23

2


1

12


Luận văn tốt nghiệp
II.1

Tầu điện ắc quy

1

Tầu điện AM-8D

2
3
II.2

Đại học Mỏ - Địa chất
14

1

Cái

3

1

Tầu điện TĐ-900AT;CDXT-8J;CTY8-9G

Cái

5

2

Tời trục JTKB1,0*0,8W

Cái

2

1

3

Tời trục JTB0,8*0,6

Cái

2

1

4

Tời trục JD-1

Cái


60

II.3

Xe goòng

1

Xe goòng 3 tấn

Cái

304

2

Xe goòng 3 tấn mở hông 2 bên

Cái

0

3

Xe goòng 3 tấn mở hông 1 bên

Cái

0


4
3

12

3

1

1

Máy phát điện -400kVA 380/660V

Cái

1

2

Máy phát điện -250kVA660V;380V

Cái

5

3

Trạm biến áp 180kVA-6/0,4

Cái


Cái

1

8

Trạm biến áp phồng nổ 320kVA-6/0,4(0,69)kV

Cái

1

9

Trạm biến áp TBHDP400kVA-6/0,4(0,69)kV

Cái

0

IV

THIẾT BỊ THÔNG GIÓ

1

Quạt gió FBD-N6.o/2x30

Cái


25

14

5

Quạt gió BM3-6Y6(18,5-22kW)

Cái

7

5

6

Quạt gió BM3-5(13-15kW)

Cái

2

2

7

Quạt gió YBT52-2(11kW)

Cái

1

Áp tô mát ABB-400/250

Cái

4

3

2

Áp tô mát KBZ-400(KBZ9-400)

Cái

17

1

3

Áp tô mát KBZ-200(KBZ9-200)

Cái

7

4


48

3

332

54

V.2

Khởi động từ phòng nổ

1
6

Khởi động từ PBU-250bT;PBU-250M

Cái

18

5

2

Khởi động từ PBU-125M

Cái

14


5

6

Khởi động từ QJZ-120A

Cái

22

2

7

Khởi động từ QBZ-120

Cái

32

1

8

Khởi động từ QBZ-120N

Cái

3


12

Khởi động từ QBZ-80N

Cái

7

13

Khởi động từ QBZ-80

Cái

33

14

Khởi động từ QBZ-60

Cái

2

15

Khởi động từ QBZ--2x80SF

Cái


Cái

16

20

Khởi động mềm YCQJR-400A,250A và 200A

Cái

13

21

Biến tần cho tời JTK1,6x1,2

Cái

3

V.3

Máy phun vữa bê tông

1

4

8

1

SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

5

5

7

40

43

10

1

Máy hàn điện + biến áp khoan

10
5

1

V.4

21

2

Biến áp C/S phòng nổ 15kVA-660/380/220

Cái

8

2

Biến áp khoan ATIIII-01M;AII III-4T5;BKP4

4kVA

Cái

10

3

5

Biến áp CSPN 2,5kVA BBZ-4;ZZ8L

Cái

3

1

6


1

Xe máy xúc bánh lốp 210W

Cái

1

2

Xe ôtô gắn cẩu 7 tấn

Cái

1

3

Xe ôtô gắn cẩu 10 tấn

Cái

2

II

Xe ôtô

1


Cái

4

3

Xe ô tô điều hành

Cái

11

4

Xe ô tô 12-16 chỗ

Cái

1

5

Xe ô tô 29 chỗ

Cái

1

6


Máy photo A3

Cái

3

3

Máy photo A0

Cái

1

IV

Thiết bị khác

1

Máy tiện

Cái

1

2

Máy khoan đứng


Giá nạp đèn GNĐ-48

Cái

20

7

Máy ép thủy lực 250 tấn

Cái

0

27

1
1

1

1

1

1

5

6

đường trực tuyến có đặt các đường bộ phận (các phòng ban) tham mưu cố vấn cho
Giám đốc trong vấn đề đưa ra các quyết định có tính chuyên môn cao, tập trung
nguồn lực để giải quyết các vấn đề, đặc biệt là những vấn đề có chuyên môn sâu,
đồng thời người lãnh đạo doanh nghiệp sẽ được sự giúp đỡ của các lãnh đạo chức
năng để chuẩn bị quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định
đó trong phạm vi doanh nghiệp (hình 1-2).
Việc truyền mệnh lệnh theo tuyến đã quy định, các lãnh đạo ở bộ phận chức
năng không ra lệnh trực tiếp cho những người thừa hành ở các bộ phận sản xuất mà
mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đều thông qua sự chỉ đạo của trung tâm chỉ
huy sản xuất. Với cơ cấu quản lý này giám đốc vừa có thể chỉ đạo chung vừa tận dụng
trình độ chuyên môn của các chuyên gia mà chỉ thị lại không bị chồng chéo nhau.
Tổ chức bộ máy hiện nay đảm bảo sự điều hành trực tuyến, tham mưu thống
nhất từ trên xuống đến người lao động.
Các phòng ban tham mưu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và các phó
Giám đốc phụ trách, có trách nhiệm tham mưu và giúp việc cho Giám đốc chỉ đạo
nghiệp vụ chuyên môn xuống đến cơ sở sản xuất ở phân xưởng và thường xuyên
kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất của các phân xưởng về mọi mặt.
Tổ chức điều hành và phục vụ sản xuất gồm 14 phòng ban, các phòng có
nhiệm vụ tham mưu và giúp việc cho Giám đốc và điều hành sản xuất.
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Giám đốc Công ty giao cho
từng ban chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc theo
từng lĩnh vực quản lý, chỉ đạo sản xuất kinh doanh, cụ thể như bảng 1-2:

SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

16


Luận văn tốt nghiệp



PX
đào
lò 2

Phòng
kiểm
toán
nội bộ

Phòng
vật tư
thiết bị

Văn
phòng

Phòng
y tế

Phòng
đầu tư
xây lắp

Phòng
KHZ

Phòng
cơ điện
vận tải

kỹ
thuật
công
nghệ

PX
đào

11

Phòng
trắc địa
địa
chất

PX
đào

26/3

Phòng
an toàn
BHLĐ

PX
xây
dựn
g
mỏ


17


Luận văn tốt nghiệp

Phòng ban
Phòng vật
tư thiết bị

Phòng kế
hoạch giá
thành
Phòng đầu
tư xây lắp
Phòng kỹ
thuật công
nghệ
Phòng cơ
điện vận tải

Đại học Mỏ - Địa chất

Bảng 1-2: Bảng thống kê chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Chức năng
Nhiệm vụ
Tham mưu giúp Giám đốc Công ty về công tác kế hạch, quản lý chi phí Lên kế hoạch về nhu cầu vật tư, cung ứng vật tư thiết bị kịp
sản xuất, xây dựng, quản lý các hợp đồng kinh tế phục vụ yêu cầu sản thời đến chân các công trình.
xuất kinh doanh (SXKD) của Công ty theo quy định của pháp luật. Tham
mưu giúp Giám đốc trong công tác tổ chức, quản lý, cung ứng, bảo quản,
cấp phát vật tư, phụ tùng, thiết bị đáp ứng đầy đủ kịp thời cho nhu cầu sản

Lập dự toán và quyết toán các công trình nhận thầu và nội
bộ
Lập kế hoạch đào lò, lập các biện pháp thi công, hạn mức vật
tư và giám sát, nghiệm thu kĩ thuật về tiến độ, chất lượng các
công trình thi công, khảo sát về địa chất, tính toán và giám sát
hướng cốt của các đường lò
Lập các biện pháp thi công và giám sát thi công tiến độ, chất
lượng các công trình lắp đặt thiết bị, điện. Lên kế hoạch đầu tư
thiết bị
Lập và triển khai kế hoạch về an toàn bảo hộ lao động, tổ chức
huấn luyện an toàn cho người lao động, kiểm tra giám sát việc
thực hiện các qui trình qui phạm từ biện pháp tới thi công sản
xuất ở từng công trình, công việc
Thay mặt Giám đốc để điều hành trực tiếp và giám sát tiến
độ vận chuyển thi công, sản xuất tại các công trình

18


Luận văn tốt nghiệp
Phòng tổ
chức lao
động
Phòng địa
chất trắc
địa
Phòng tài
chính kế
toán thống


VINACOMIN.
Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện các công tác văn phòng.
Soạn thảo các văn bản và xử lý các công văn đi và công văn
đến và bố chí các xe đi nghiệm thu các đường lò đang thi
công đi công tác theo lịch trình của giám đốc, chăm lo đời
sống, văn hóa cho công nhân và phục vụ khối văn phòng
Tham mưu giúp Giám đốc các công tác về sức khỏe
Thực hiện các công việc trong công tác tổ chức, chăm sóc
sức khoẻ đối với người lao động trong toàn Công ty. Thực
hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi
trường
Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện việc kiểm tra xác định tính đúng đắn, Thực hiện các công việc trong công tác kiểm toán nội bộ
tính hợp pháp của các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo quyết toán của đảm bảo đúng các quy định vè tài chính, về quản lý Nhà
Công ty và các đơn vị trực thuộc.
nước, của tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt
Nam và quy chế tài chính của Công ty
Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quyết định, đồng thời tổ chức triển Giữ gìn an ninh trật tư và bảo vệ tài sản của Công ty; bảo vệ an
khai thực hiện các phương án, kế hoạch, nội quy, quy định, có liên quan ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, trật tự an toàn trong khai
đến công tác bảo vệ, thanh tra, quốc phòng và quân sự địa phương trong trường sản xuất của Công ty và trên địa bàn Công ty đóng quân,
Công ty.
công tác quân sự, công tác thanh tra, kiểm tra

SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

19


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Mỏ - Địa chất

nhiệm trước Trung tâm điều hành sản xuất - an toàn mỏ.

SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

20


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Mỏ - Địa chất
Quản đốc phân xưởng

Phó QĐ
trực ca 1

Phó QĐ
trực ca 2

Phó QĐ
trực ca 3

Tổ sản
xuất ca 1

Tổ sản
xuất ca 2

Tổ sản
xuất ca 3


Công ty áp dựng chế độ làm việc 3 ca liên tục, thực hiện chế độ đảo ca thuận
nghỉ ngày chủ nhật, thời gian cho cán bộ công nhân viên là 60 phút/ca.
Với hình thức đảo ca thuận - áp dụng cho các phân xưởng đi 3 ca nghỉ chủ nhật:

SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

21


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Mỏ - Địa chất
Ca 1

Ca 3

Ca 2

Hình 1-4: Sơ đồ đảo ca thuận
1.4.4 Tình hình sử dụng lao động của Công ty:
Sử dụng lao động được hiểu là sử dụng đúng ngành nghề, bậc thợ, chuyên
môn, sở trường và kỹ năng, kỹ xảo của người lao động.
Biểu hiện chất lượng lao động không chỉ ở trình độ hiểu biết, điều quan trọng là
khả năng thực hiện, kỹ năng kỹ xảo của người lao động. Chất lượng của doanh nghiệp
là đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi và công nhân lành nghề.
Theo số liệu báo cáo tình hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty xây dựng
Mỏ hầm lò 2 - Vinacomin tính đến ngày 31/12/2012 toàn Công ty có 1.480 cán bộ
công nhân viên, trong đó công nhân sản xuất là 1.075 người chiếm 72,64% tổng số cán
bộ công nhân viên, có 127 lao động nữ chiếm 8,58% tổng số cán vộ công nhân viên.
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai

trường dạy nghề, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao kiến thức cho
đội ngũ nhân sự, bổ sung nhân lực cho Công ty từ nhân sự cấp cao đến những công
nhân lành nghề.
+ Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức thi công để tăng năng suất, tiết kiệm
chi phí mang lại hiệu quả cao nhất.
c) Về môi trường và an ninh xã hội
+ Tăng cường kiểm soát công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại
các công trường.
+ Không để xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường.
+ Làm tốt công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ.
+ Đảm bảo công ăn việc làm và điều kiện làm việc cho người lao động.

SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

23


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Mỏ - Địa chất

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trước tình hình nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam còn nhiều biến
động, mặc dù còn tồn tại không ít khó khăn nhưng công ty Xây dựng mỏ Hầm lò 2vinacomin cũng đã rất nỗ lực trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Thông qua những nét giới thiệu cơ bản cho thấy Công ty có những điều kiện thuận
lợi cũng như khó khăn.
a.Thuận lợi
+ Do có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa giữa các tổ đội sản xuất,
với đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề đã đáp ứng được các nhu cầu trong quá
trình sản xuất.



Luận văn tốt nghiệp

Đại học Mỏ - Địa chất

Chương 2 :
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG
MỎ HẦM LÒ II-TKV NĂM 2014

SV: Đỗ Thị Hằng - Lớp: QTKD D-K56

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status