Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài vàng tâm (manglietia fordiana) tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ANH NGHĨA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI
LOÀI VÀNG TÂM (Manglietia fordiana) TẠI
VƢỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ANH NGHĨA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI
LOÀI VÀNG TÂM (Manglietia fordiana) TẠI
VƢỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. HỒ NGỌC SƠN

được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy
giáo, cô giáo thuộc Trường Đại học nông lâm Thái nguyên. Nhân dịp này cho
tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Đặc biệt tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS. Hồ Ngọc Sơn với tư
cách là người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn Vườn Quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều
kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thu thập số liệu ngoại nghiệp
để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người
thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập
và hoàn thành luận văn.
Vì điều kiện thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên
bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các các thầy, cô giáo, bạn bè
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Hoàng Anh Nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii


iv
2.3.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Vàng tâm tại VGQ Xuân Sơn . 23
2.3.4. Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển cây Vàng tâm ......................... 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu chung ............................................................ 24
2.4.2. Phương pháp điều tra cụ thể.................................................................. 24
2.4.3. Phương pháp nội nghiệp ....................................................................... 32
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 35
3.1. Đặc điểm hình thái và vật hậu của cây Vàng Tâm .................................. 35
3.1.1. Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống phân loại ..................... 35
3.1.2. Đặc điểm hình thái cây.......................................................................... 35
3.1.3 Đặc điểm vật hậu .................................................................................... 39
3.2. Một số đặc điểm sinh thái của loài Vàng tâm .......................................... 39
3.2.1. Đặc điểm địa hình ................................................................................. 39
3.2.2. Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa khu vực nghiên cứu: ................... 39
3.2.3. Đặc điểm đất đai nơi có Vàng tâm phân bố .......................................... 40
3.3. Một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi loài Vàng Tâm
phân bố............................................................................................................ 41
3.3.1. Cấu trúc tổ thành rừng........................................................................... 41
3.3.2. Độ phong phú và mức độ thường gặp ................................................... 49
3.3.3. Đặc điểm về tái sinh của loài ................................................................ 51
3.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển loài cây Vàng Tâm ............... 54
3.4.1. Đề xuất biện pháp bảo tồn..................................................................... 55
3.4.2. Đề xuất giải pháp phát triển loài ........................................................... 56
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ .................................................. 57
1. Kết luận ....................................................................................................... 57
2. Tồn tại ......................................................................................................... 56
3. Khuyến nghị ................................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 60


: Chiều cao vút ngọn

D1.3

: Đường kính 1m3

QXTV

: Quần xã thực vật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần dân số và lao động ...................................................... 18
Bảng 3.1: Kích thước cây Vàng Tâm tại VQG Xuân Sơn .............................. 36
Bảng 3.2: Kết quả đo kích thước lá cây Vàng tâm ......................................... 37
Bảng 3.3: Đặc điểm vật hậu của loài trong thời gian nghiên cứu ................... 39
Bảng 3.4: Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa nơi có cây Vàng tâm phân bố .. 40
Bảng 3.5: Hệ số tổ thành rừng thứ sinh (ở độ cao 700 m) nơi có loài Vàng tâm
phân bố ............................................................................................ 43
Bảng 3.6: Công thức tổ thành rừng thứ sinh nơi có loài Vàng tâm phân bố .. 44
Bảng 3.7: Hệ số tổ thành rừng (ở độ cao 728 m) nơi có loài Vàng tâm phân bố ..45
Bảng 3.8: Công thức tổ thành rừng trung bình (ở độ cao 728 m) nơi có loài
Vàng tâm phân bố ........................................................................... 46
Bảng 3.9: Hệ số tổ thành rừng (ở độ cao trên 746 m) nơi có loài Vàng tâm .. 47

nhau đã và đang làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này và làm cho
tính đa dạng sinh học bị suy giảm trầm trọng. Bên cạnh việc nhiều loài, nhiều
taxon được phát hiện và mô tả mới cho khoa học thì rất có thể nhiều loài khác
– loài chưa từng được biết đến đã đối điện với nguy cơ bị đe dọa và tuyệt
chủng, và trong số đó có thể có những loài có giá trị đặc biệt đối với khoa học
và cuộc sống của con người.
Vườn quốc gia Xuân Sơn thuộc địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;
có hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, hệ sinh thái điển hình của miền Bắc Việt
Nam với kiểu rừng nhiệt đới và á nhiệt đới còn tồn tại khá nhiều loài động,
thực vật quí hiếm đặc trưng cho vùng núi Bắc bộ, rất có giá trị nghiên cứu
khoa học, bảo tồn nguồn gen và giáo dục môi trường. Vườn quốc gia Xuân
Sơn còn được coi là “lá phổi xanh” là điểm du lịch hấp dẫn nằm ở phía Tây
Nam của tỉnh Phú Thọ, có tác dụng to lớn trong việc điều hòa khí hậu, hấp thụ
các bon và các khí thải công nghiệp. Đây còn là nơi phòng hộ đầu nguồn sông
Bứa, nơi cung cấp nước sản xuất, sinh hoạt của người dân sinh sống quanh
khu vực.
Với những giá trị nổi bật trên, rừng Xuân Sơn được nằm trong danh
sách khu rừng cấm tại Quyết định 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng với diện tích 5.487 ha. Ngày 28 tháng 11 năm 1992,
Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn được thành lập. Ngày 17 tháng 4 năm
2002, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn được chuyển hạng thành Vườn quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

gia Xuân Sơn tại Quyết định số 49/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ với
tổng diện tích 15.048 ha. Vườn quốc gia Xuân Sơn hiện có 1.259 loài thực vật


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nhằm cung cấp thông tin về đặc điểm sinh học, sinh thái học cơ bản
của loài Vàng tâm tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ làm cơ sở đề xuất các
giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở tỉnh Phú Thọ và Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái và vật hậu của loài
Vàng tâm.
- Xác định được một số đặc điểm sinh thái và phân bố, đặc điểm tái
sinh của loài Vàng tâm tại khu vực nghiên cứu.
- Bước đầu đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở
tỉnh Phú Thọ và Việt Nam.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở khoa
học cho các nhà quản lý bảo tồn.
- Về mặt thực tiễn: Cơ sở để thực hiện nghiên cứu loài Vàng tâm
(Manglietia fordiana) làm cơ sở đề xuất hướng bảo tồn loài và giám sát đa
dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU


5

Các công trình như nêu trên cũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điểm về chu kỳ
hoa, quả và các đặc trưng vật hậu của từng loài, nhóm loài.
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học
Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất
biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong
kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó,
các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để
trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó.
Odum E.P (1971) đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái, trên cơ sở
thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935). Ông đã phân chia
ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên
cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng
như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý [22].
Lacher. W (1978) đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh
thái thực vật như: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dưỡng khoáng, ánh
sáng, độ nhiệt, độ ẩm, nhịp điệu khí hậu (Dẫn theo Nguyễn Thị Hương Giang,
2009) [10].
Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng,
đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn
hoàn cảnh rừng. Hiệu quả của tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ
thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.
Cationot, R. (1965) và Vansteenis (1956) đã chỉ ra hai đặc điểm tái
sinh phổ biến của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh
vệt [4], [24].
Baur G.N (1962) cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng
đã làm ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm thì ảnh
hưởng đó thường không rõ ràng. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài cây
trên một đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn. Vì vậy, khi

nhận định: "Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt
cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây" [16].
Như vậy, nghiên cứu về tầng thứ theo chiều cao còn mang tính cơ giới,
nên chưa phản ánh được sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

Việc nghiên cứu về cấu trúc rừng đã và đang được chuyển từ mô tả
định tính sang định lượng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học.
Rollet B.L (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính
bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng
các dạng phân bố xác suất.
Balley (1972) sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường
kính thân cây loài Thông,... Tuy nhiên, việc sử dụng các hàm toán học không
thể phản ánh hết được những mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng với nhau và
giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các phương pháp nghiên cứu cấu trúc
rừng theo hướng này không được vận dụng trong đề tài [21].
Từ việc vận dụng các lý luận về sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng trên,
nhiều nhà khoa học trên thế giới đã vận dụng vào nghiên cứu đặc điểm sinh học,
sinh thái cho từng loài cây. Một vài công trình nghiên cứu có thể kể tới như:
Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre,
2006), Anon (1996), Keble và Sidiyasa (1994) đã nghiên cứu đặc điểm hình
thái của loài Vối thuốc (Schima wallichii) và đã mô tả tương đối chi tiết về
đặc điểm hình thái thân, lá, hoa, quả, hạt của loài cây này, góp phần cung cấp
cơ sở cho việc gây trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng
rừng (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [8].

1.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây
Ngoài những tác phẩm cổ điển về thực vật như “Flora cochinchinensis“ của
Loureiro (1790) và “Flore Forestière de la Cochinchine” của Pierre (1879-1907),
thì từ đầu những năm đầu thế kỷ 20 đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, là nền
tảng cho việc nghiên cứu về hình thái phân loại thực vật, đó là Bộ thực vật chí
Đông Dương do H. Lecomte chủ biên (1907-1952). Trong công trình này, các
tác giả người pháp đã thu mẫu, định tên và lập khóa mô tả các loài thực vật
bậc cao có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương, trong đó hệ thực vật Việt
Nam có 7004 loài, 1850 chi và 289 họ.
Đối với mỗi miền có những tác phẩm lớn khác nhau như ở miền Nam
Việt Nam có công trình thảm thực vật Nam Trung Bộ của Schmid (1974),
trong đó tác giả đã chỉ rõ những tiêu chuẩn để phân biệt các quần xã khác
nhau là sự phân hóa khí hậu, chế độ thoát nước khác nhau. Nhà xuất bản khoa
học kỹ thuật đã xuất bản bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

do Lê Khả Kế chủ biên và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ (1970-1972) cũng
cho ra đời công trình đồ sộ 2 tập về “Cây cỏ miền Nam Việt Nam”, trong đó
giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu, còn
lại là 5246 loài thực vật có mạch, và sau này là “Cây cỏ Việt Nam”.
Ngoài ra, còn rất nhiều các bộ sách chuyên khảo khác, tuy không tách
riêng cho vùng Tây Nam Bộ nhưng cũng đã góp phần vào việc nghiên cứu đa
dạng sinh học thực vật chung, như các bộ về Cây gỗ rừng Việt Nam (Viện
điều tra qui hoạch, 1971-1988), Cây thuốc Việt Nam (Viện dược liệu, 1990),
Cây tài nguyên (Trần Đình lý và cs., 1993), Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam (Trần

Vườn Quốc gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về các đặc điểm phân
bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân
bố,... tác giả cũng đã đưa ra những kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài
cây Chò đãi [5].
Nguyễn Thanh Bình (2003) đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học
của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang. Với những kết quả
nghiên cứu đạt được, tác giả đã đưa ra nhiều kết luận, ngoài những đặc điểm
về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài, tác giả
còn cho rằng phân bố N-H và N-D đều có một đỉnh; tương quan giữa Hvn và
D1,3 có dạng phương trình Logarit [2].
Lê Phương Triều (2003) đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học
của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một số kết
quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài, ngoài ra
tác giả còn kết luận là: có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân bố ND1.3, N-Hvn, các mối quan hệ H-D1,3, Dt-D1,3 [18].
Vương Hữu Nhị (2003) đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ
thuật tạo cây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc - Tây
Nguyên, từ kết quả nghiên cứu với những kết luận về đặc điểm hình thái,
phân bố, cấu trúc, tái sinh tự nhiên,... tác giả còn đưa ra những kỹ thuật gây
trồng đối với loài cây này [14].
Ly Meng Seang (2008) đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của
rừng Tếch trồng ở Kampong Cham Campuchia, đã kết luận: ở các độ tuổi
khác nhau: Phân bố N-D1,3 ở các tuổi đều có dạng một đỉnh lệch trái và nhọn,
phân bố N-H thường có đỉnh lệch phải và nhọn, phân bố N-Dt đều có đỉnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11


http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

búp, sớm rụng và để lại sẹo hình khuyên trên cành. Lá đơn, mọc cách hiếm
khi mọc đối, đôi khi lá mọc tập trung ở đầu cành. Hệ gân lông chim, mép lá
nguyên, hiếm khi xẻ thùy. Hoa đơn độc, ở nách lá, hoa lớn; các thành phần
của hoa nhiều, chưa phân hóa và được xếp trên một đế hoa lồi; hoa thụ phấn
nhờ côn trùng. Lá noãn và nhị hoa rất nhiều, xếp xoắn hình xuyến. Hoa
thường có 2-14 lá noãn xếp xoắn lại, sau khi được thụ phấn sẽ tạo thành quả
đại kép. Họ Ngọc Lan có khoảng 17 chi với 300 loài chủ yếu phân bố ở
Đông Nam Á và Trung Mỹ.
* Đặc điểm hình thái, sinh thái: Cây gỗ thường xanh, cao 25-30 m, đường
kính thân cây 70-80 cm. Vỏ màu xám trắng, thịt vàng nhạt, dày 1cm. Cành non, lá
non có lông tơ màu nâu. Lá chất da, dày, hình mác - bầu dục dài, dày 5-17 cm,
rộng 1,5-6,5 cm, đầu nhọn, gốc hình nêm, mép lá nguyên, cuống lá 1,4 cm, màu
nâu đỏ. Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc ở đầu cành. Cuống hoa dài 1-2 cm; bao hoa
màu trắng; nhị nhiều; lá noãn nhiều, xếp xoắn ốc. Mỗi lá noãn chứa 5 noãn. Quả
hình trứng hay tròn - trứng, dài 4-5,5 cm, gồm nhiều đại. Phân quả đại chất thịt,
màu đỏ thẫm; lúc chín hóa gỗ, màu tím, ngoài có nhiều mụn lồi, đấu tròn hay có
mũi nhọn nhỏ rất ngắn. Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 9-10. Tái sinh bằng
hạt. tốc độ tăng trưởng trung bình.
* Nơi sống và sinh thái: Mọc rải rác. trong rừng rậm thường xanh mưa mùa
nhiệt đới, ở độ cao 100 - 700m. Cây trung tính, lúc nhỏ ưa bóng, ưa đất hơi chua,
ẩm, màu mỡ và sinh trưởng tốc độ trung bình.
1.3. Nhận xét, đánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu ở cả trên thế giới và ở Việt Nam,
đề tài rút ra một số nhật xét sau:
Các nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng, tái sinh rừng, hình thái, sinh

thể dùng làm nhà, dùng đóng đồ dùng gia đình, làm đồ mỹ nghệ, chạm khắc.
Tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Vàng tâm có phân bố tự nhiên tương đối hẹp
nên việc bảo tồn và phát triển loài cây này đang là nhiệm vụ hết sức cấp bách
của Vườn Quốc gia Xuân Sơn nói riêng và của Việt Nam nói chung. Tuy
nhiên, cho tới nay những hiểu biết về đặc điểm sinh học, sinh thái đối với loài
cây này còn rất ít, thiếu thông tin, chưa có các công trình nghiên cứu chuyên
sâu. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài nghiên cứu được đặt ra là cần thiết và
cấp bách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14

1.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
1.4.1.1. Vị trí địa lý
Vườn quốc gia Xuân Sơn với tọa độ địa lý: Từ 21°03' đến 21°12' vĩ bắc
và từ 104°51' đến 105°01' kinh đông, nằm ở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ,
cách thành phố Việt Trì 80km, Hà Nội 120km, có phạm vi ranh giới được xác
định như sau:
- Phía Đông: Giáp các xã Tân Phú, Minh Đài, Long Cốc, huyện Tân Sơn
- Phía Tây: Giáp huyện Phù Yên( tỉnh Sơn La), huyện Đà Bắc (tỉnh
Hòa Bình)
- Phía Nam: Giáp huyện Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình)
- Phía Bắc: Giáp xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn
1.4.1.2. Địa hình
Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trong một vùng đồi núi thấp và trung
bình thuộc lưu vực sông Bứa, nơi kết thúc của dãy Hoàng Liên. Vùng đồi núi

Tân Sơn, Kim Thượng, Xuân Đài, đều cùng huyện.
1.4.1.4. Khí hậu
Cùng với địa hình, khí hậu cũng góp phần tạo nên nền tảng cơ bản của
sự sống, quy định sắc thái cảnh quan khu vực. Đất, thực vật, động vật đều là
những thành phần tự nhiên của cảnh quan nhưng là của tự nhiên sống. Đây là
những đối tượng mà con người từ rất xa xưa đã tìm cách sử dụng để đảm bảo
cuộc sống của chính mình. ”Các thể tổng hợp" khí hậu - đất - đá mẹ" từ xa xưa
đã thúc đẩy sự hình thành các quần hệ thực vật tự nhiên quen được gọi là "các quần
hệ cao đỉnh_ Quần hệ nằm trong trạng thái cân bằng với thể tổng hợp”. Như
vậy, có thể coi khí hậu là 1 thành tố quan trọng của cảnh quan.
- Chế độ nhiệt: tại khu vực vườn quốc gia Xuân Sơn, nhiệt độ trung
bình năm biến động từ 220 - 230, tương đương với tổng nhiệt năng từ 83000C 85000C (nằm trong vành đai nhiệt đới). Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3
năm sau, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Nhiệt độ trong các tháng này
xuống dưới 200C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là tháng 1. Mùa nóng,
do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam nên thời tiết luôn nóng ẩm, mưa nhiều.
Nhiệt độ trung bình trên 250C, nóng nhất là vào tháng 7 (280C). Nhiệt độ cao
nhất tuyệt đối lên tới 40,70C vào tháng 6.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


16

- Chế độ mưa ẩm: Lượng mưa đạt mức trung bình từ 1660mm ở Tân
Sơn đến 1826 mm ở Minh Đài, tập trung gần 90% vào mùa mưa (từ tháng 4
đến tháng 10 hàng năm), hai tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8, 9 hàng
năm. Mùa khô hạn từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa chỉ còn
chiếm đưới 10% tổng lượng mưa trong năm, nhưng hạn hán ít xảy ra do có
mưa phùn làm hạn chế sự khô hạn trong mùa khô. Tháng 12 và tháng 1 là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status