Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
___________________________

NGUYỄN THỊ KIM VUI

NGHIÊN CỨU SINH KẾ NGƢỜI DÂN VÙNG ĐỆM
VƢỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Hà Nội – Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
___________________________

NGUYỄN THỊ KIM VUI

NGHIÊN CỨU SINH KẾ NGƢỜI DÂN VÙNG ĐỆM
VƢỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Môi trƣờng và phát triển bền vững
(Chƣơng trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
GS. TS. LÊ TRỌNG CÚC

Hà Nội – Năm 2016

chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên

Nguyễn Thị Kim Vui

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .............................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................4
1.1.Các khái niệm ....................................................................................................4
1.1.1.Sinh kế, sinh kế bền vững và các tiêu chí .......................................................4
1.1.2.Vùng đệm VQG và các chức năng ...............................................................10
1.2.Tổng luận các nghiên cứu về sinh kế...............................................................13
1.2.1.Các nghiên cứu về sinh kế trên thế giới........................................................13
1.2.2.Các nghiên cứu về sinh kế ở Việt Nam ........................................................14
1.2.3.Các nghiên cứu về sinh kế tại VQG Xuân Sơn ............................................17
1.2.3.1.Khái quát về Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn .............................................17
1.2.3.2.Các nghiên cứu về sinh kế tại Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn ..................25
CHƢƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHẠM VI, PHƢƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................28
2.1.Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................28

3.2.1.4. Vốn xã hội ..........................................................................................58
3.2.1.5. Vốn vật chất .......................................................................................61
3.2.2. Bối cảnh bên ngoài ......................................................................................62
3.2.3. Các chiến lƣợc sinh kế và kết quả ...............................................................62
3.3. Phân tích, đánh giá sinh kế ngƣời dân vùng đệm VQG Xuân Sơn ................63
3.4. Đề xuất các giải pháp sinh kế bền vững .........................................................66
3.4.1. Giải pháp chung ...........................................................................................66
3.4.2. Giải pháp kỹ thuật ........................................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................69
4.1.Kết luận ............................................................................................................69
4.1.1.Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên VQG Xuân Sơn ......................................69

iv


4.1.2.Hiện trạng sinh kế ngƣời dân vùng đệm .......................................................70
4.2.Kiến nghị..........................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
PHỤ LỤC .................................................................................................................76

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH

Biến đổi khí hậu

BQL


NXB

Nhà xuất bản

PRA

Đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngƣời dân

PTBV

Phát triển bền vững

SKBV

Sinh kế bền vững

UBND

Ủy ban nhân dân

VQG

Vƣờn Quốc gia

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, dân số vùng đệm Vƣờn quốc gia Xuân Sơn ........................... 19
Bảng 2.1. Bảng ma trận SWOT ................................................................................35

Thủ tƣớng chính phủ. Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn là vƣờn quốc gia duy nhất có rừng
nguyên sinh trên núi đá vôi với với tổng diện tích 15.048 ha, đứng thứ 12 trong số
15 Vƣờn Quốc gia lớn nhất Việt Nam. Vùng đệm của Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn
bao gồm 29 thôn thuộc ranh giới hành chính của 6 xã, huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ.
Diện tích vùng đệm là 6.208,5 ha.
Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn có đa dạng sinh học cao và thiên nhiên nơi đây vẫn
giữ đƣợc nguyên vẻ hoang sơ, hoang dã. Vƣờn không chỉ đƣợc coi là lá phổi xanh
của tỉnh Phú Thọ mà còn đƣợc xem nhƣ một bảo tàng sống lƣu giữ và bảo tồn hệ
sinh thái đa dạng của miền Bắc Việt Nam.
Ngoài sức hấp dẫn của hệ động thực vật phong phú, Vƣờn Quốc gia Xuân
Sơn còn đƣợc đánh giá là nơi có sự đa dạng địa hình, đa dạng cảnh quan (rừng, hồ,
núi, thung lũng, …và hệ thống hang động rất hấp dẫn). Xuân Sơn có môi trƣờng
không khí, môi trƣờng nƣớc sạch sẽ, mát mẻ, nhiệt độ trung bình năm từ 22-23oC sẽ
là điểm đến lý tƣởng của du khách ƣa khám phá, nghỉ dƣỡng và tìm hiểu nét văn
hóa độc đáo của đồng bào dân tộc thiểu số: lễ cấp sắc, múa đâm đuống, múa xòe,
dệt thổ cẩm,…
Tuy nhiên, cộng đồng dân cƣ nơi đây còn nhiều khó khăn: dân trí thấp, đời
sống nghèo nàn, diện tích đất nông nghiệp ít đã gây sức ép lớn lên công tác bảo tồn
thông qua các hoạt động nhƣ lên rừng lấy củi, khai thác gỗ trộm, đốt nƣơng làm rẫy,
săn bắn chim thú,...
Để góp phần cải thiện sinh kế ngƣời dân nhằm phát triển bền vững Vƣờn
quốc gia Xuân Sơn tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu sinh kế người dân
vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ”.

1


Trong luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu các tác động của sinh kế tới đa
dạng sinh học của Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn, từ đó đề xuất các giải pháp sinh kế
bền vững nhằm bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên.

VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................28
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
PHỤ LỤC .................................................................................................................76

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Các khái niệm
1.1.1.Sinh kế, sinh kế bền vững và các tiêu chí
Sinh kế và sinh kế bền vững đã
trong các bối cảnh khác nhau. Và dƣới đây sẽ là một
vài tổng luận nhỏ bàn về các khái niệm này.
 Sinh kế
Từ "sinh kế" có thể đƣợc dùng theo nhiều cách khác nhau. Khi nói đến sinh
kế của một ngƣời là đề cập đến "phƣơng thức đảm bảo các nhu cầu cơ bản - thực
phẩm, nƣớc, chỗ ở và quần áo trong đời sống" của họ. Và cụm từ “sinh kế” không
có gì khác ngoài ý nghĩa “nghề nghiệp” hoặc “việc làm”, và cũng có nghĩa là con
đƣờng để kiếm sống.
Trong vài thập kỷ gần đây, ý nghĩa của cụm từ này đã đƣợc mở rộng hơn bao
gồm cả về mặt xã hội, kinh tế và một loạt các yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián
tiếp tới sinh kế nhƣ các nguồn lực, công việc, hoạt động văn hóa, thể chế, chính
sách,…
“Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận)
và các hoạt động cần có để bảo đảm phương tiện sinh sống: Sinh kế chỉ bền vững
khi nó có thể đương đầu với và phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng
lực và tài sản, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và
đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu,

Theo cuốn “Biến đổi khí hậu và sinh kế ven biển” của Vũ Thọ Đạt và Trần
Hoài Thu năm 2012 cũng có nhắc đến các phƣơng diện bền vững cuả sinh kế nhƣ
sau:
+ Bền vững về kinh tế: Đƣợc đánh giá chủ yếu bằng chỉ tiêu gia tăng thu nhập.
+ Bền vững về xã hội: Đƣợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu nhƣ: tạo thêm việc
làm, giảm nghèo đói, đảm bảo an ninh lƣơng thực, cải thiện phúc lợi.
+ Bền vững về môi trường: Đƣợc đánh giá thông qua việc sử dụng bền vững hơn
các nguồn lực tự nhiên (đất, nƣớc, rừng, tài nguyên thủy sản…), không gây hủy
hoại môi trƣờng (nhƣ ô nhiễm môi trƣờng, suy thoái môi trƣờng) và có khả năng
thích ứng trƣớc những tổn thƣơng và cú sốc từ bên ngoài.

5


+ Bền vững về thể chế: Đƣợc đánh giá thông qua một số tiêu chí nhƣ: hệ thống pháp
lý đƣợc xây dựng đầy đủ và đồng bộ, qui trình hoạch định chính sách có sự tham
gia của ngƣời dân, các cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu vực tƣ hoạt động có
hiệu quả; từ đó tạo ra một môi trƣờng thuận lợi về thể chế và chính sách để giúp các
sinh kế đƣợc cải thiện một cách liên tục theo thời gian.[Trần Thọ Đạt và Vũ Hoài
Thu, 2012, tr. 62-63].
Nhƣ vậy sinh kế đƣợc coi là bền vững khi sản phẩm đầu ra của sinh kế phải
đảm bảo các tiêu chí: an toàn lƣơng thực, cải thiện điều kiện môi trƣờng tự nhiên,
cải thiện điều kiện môi trƣờng cộng đồng - xã hội, cải thiện điều kiện vật chất, đƣợc
bảo vệ tránh rủi ro và các cú sốc.
 Tiếp cận sinh kế bền vững
Tiếp cận sinh kế bền vững (The sustainable livelihoods approach) là một
cách cải thiện sự hiểu biết về sinh kế của ngƣời nghèo. Nó dựa trên các yếu tố chính
ảnh hƣởng đến sinh kế ngƣời nghèo và các mối quan hệ đặc trƣng giữa các yếu tố
này. Nó có thể đƣợc sử dụng để lên các kế hoạch hoạt động mới và đánh giá các
hoạt động hiện có để tạo ra sinh kế bền vững. Cách tiếp cận này đƣa ra một khung

-

Vốn tài chính: Các nguồn vốn khác nhau mà con ngƣời sử dụng để đạt đƣợc

các mục tiêu sinh kế, bao gồm các khoản tiền tiết kiệm, tiền mặt, trang sức, các
khoản vay, các khoản thu nhập,…
-

Vốn xã hội: Các mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời trong xã hội mà

con ngƣời dựa vào để thực hiện các hoạt động sinh kế, chủ yếu bao gồm các mạng
lƣới xã hội (các tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viên của các tổ chức cộng
đồng, sự tiếp cận thị trƣờng,…
-

Vốn vật chất: Hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản hỗ trợ cho các hoạt động sinh

kế, ví dụ nhƣ: đƣờng giao thông, nhà ở, cấp nƣớc, thoát nƣớc, năng lƣợng (điện),
thông tin,...
 Chiến lược sinh kế: Chiến lƣợc sinh kế là cách mà hộ gia đình sử dụng các
nguồn lực sinh kế sẵn có để kiếm sống và đáp ứng những nhu cầu trong cuộc
sống. Ví dụ, một hộ ngƣ dân kiếm sống bằng nghề đánh bắt thì cần sử dụng
các nguồn lực sinh kế nhƣ: (i)nguồn lực tự nhiên (tài nguyên thủy hải sản);
(ii) nguồn lực vật chất (tàu, thuyền đánh cá, ngƣ cụ, bến tàu); (iii) nguồn lực
con ngƣời (lực lƣợng lao động, sức khỏe, tri thức và kinh nghiệm về khai
thác cá), (iv) nguồn lực xã hội (thị trƣờng bán sản phẩm), và (v) nguồn lực
tài chính (tiền vay từ ngân hàng, bà con, bạn bè,…). Các nhóm dân cƣ khác
nhau trong cộng đồng có những đặc điểm kinh tế - xã hội và các nguồn lực
sinh kế khác nhau nên có những lựa chọn về chiến lƣợc sinh kế không giống
nhau. Các chiến lƣợc sinh kế có thể thực hiện là: sản xuất nông nghiệp, đánh

-

Các cú sốc bao gồm: các cú sốc về sức khỏe (do bệnh dịch), cú sốc tự
nhiên (do thời tiết, thiên tai), cú sốc về kinh tế (do khủng hoảng), cú sốc
về mùa màng/vật nuôi.

-

Tính mùa vụ: liên quan đến sự thay đổi về giá cả, hoạt động sản xuất, và
các cơ hội việc làm mang yếu tố thời vụ.

Khung sinh kế bền vững trên đƣa ra một bức tranh toàn cảnh về sinh kế, từ
nguồn lực đầu vào, kết quả đầu ra và toàn bộ những yếu tố tác động lên hoạt động
sinh kế sẽ giúp chúng ta có cái nhìn bao quát hơn về hiện trạng sinh kế.

9


lực đó thành sinh kế” [Nguyễn Văn Sửu, 2010].
1.1.2.Vùng đệm VQG và các chức năng
 Khái niệm về vùng đệm trên thế giới
Hiện tại chƣa có một định nghĩa chung về vùng đệm trên phạm vi toàn thế
giới mà chỉ có các định nghĩa và sự mô tả khác nhau về vùng đệm ở cấp quốc gia
hoặc tổ chức quốc tế. Còn tƣ duy về khái niệm quản lý vùng đệm đã phát triển qua 3
giai đoạn trên thế giới nhƣ sau: Ở thời kỳ đầu, các vùng đệm chủ yếu đƣợc xem nhƣ
là những phƣơng tiện bảo vệ con ngƣời và mùa màng tránh sự tấn công và phá hoại
của động vật sống trong các khu bảo tồn và rừng. Còn ở giai đoạn kế tiếp (một vài
thập kỷ trƣớc), vùng đệm đã đƣợc xem nhƣ là những phƣơng cách để bảo vệ các
khu bảo tồn tránh khỏi những tác động tiêu cực của con ngƣời. Và hiện nay, vùng
đệm thƣờng đƣợc áp dụng đồng thời cho việc giảm thiểu các hoạt động của con

08/2001/ QĐ – TTg của Chính phủ nhƣ sau: “Vùng đệm là vùng rừng hoặc vùng đất
đai, mặt nước nằm sát ranh giới với các VQG và Khu BTTN; có tác động ngăn
chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm phạm khu rừng đặc dụng. Mọi hoạt động trong vùng
đệm phải nhằm mục đích hỗ trợ cho công tác bảo tồn, quản lý và bảo vệ khu rừng
đặc dụng; hạn chế di dân từ bên ngoài vào vùng đệm; cấm săn bắt, bẫy bắt các loài
động vật và chặt phá các loài thực vật hoang dã là đối tượng bảo vệ”. Trong khái
niệm này thì vùng đệm đƣợc xác định nằm ngoài KBT và không thuộc KBT. Quyết
định này đã đề cập 1 cách tƣơng đối toàn diện về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, các
hoạt động và sự phối kết hợp giữa các bên liên quan trong việc phát triển kinh tế –
xã hội vùng đệm.
Năm 2014, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đƣa ra khái niệm vùng
đệm: “Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất, vùng đất có mặt nước, vùng đất ven biển
và hải đảo, khu vực biển nằm trong ranh giới khu rừng đặc dụng hoặc liền kề với
ranh giới khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển. Vùng đệm bao gồm vùng đệm bên
trong và vùng đệm bên ngoài.
a) Vùng đệm bên trong là vùng đệm nằm trong phạm vi ranh giới khu rừng
đặc dụng.
b) Vùng đệm bên ngoài là vùng đệm liền kề với ranh giới ngoài của khu rừng
đặc dụng, khu bảo tồn biển” [Thông tƣ 10/2014/TT-BNNPTNT].

11


 Chức năng của vùng đệm
Trong thông tƣ của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về Quy định về
tiêu chí xác định vùng đệm của khu rừng đặc dụng và vành đai bảo vệ của khu bảo
tồn biển có nói rằng: “Vùng đệm có tác dụng ngăn ngừa, giảm nhẹ sự xâm hại vào
khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển; thu hút người dân tham gia các hoạt động
của khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển theo phương thức đồng quản lý nhằm từng
bước nâng cao, ổn định đời sống của người dân trong vùng đệm” [Thông tƣ

- Chức năng bảo tồn các di sản văn hóa thông qua các hoạt động:
+ Bảo vệ địa bàn di sản văn hóa;
+ Duy trì phong tục tập quán, truyền thống, ngôn ngữ và các hình thức sử dụng
đất có hiệu quả ở địa phƣơng;
+ Bảo tồn các giống cây trồng và vật nuôi bản địa.
- Chức năng giáo dục: Nâng cao nhận thức cho chính quyền và ngƣời dân địa
phƣơng về quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững và khuyến khích sự tham gia
của họ vào các hoạt động của Vƣờn quốc gia thông qua phƣơng thức đồng quản lý
và quản lý dựa vào cộng đồng để cộng đồng dân cƣ và chính quyền địa phƣơng
cùng bảo vệ và hƣởng lợi từ các hoạt động của Vƣờn.
Chức năng chính của vùng đệm là giảm thiểu các tác động của ngƣời dân vào
khu bảo tồn. Nhƣ vậy việc xác định vùng đệm vừa nhằm nâng cao việc bảo tồn vừa
đảm bảo đời sống kinh tế - xã hội các cƣ dân xung quanh khu bảo tồn. Chính vì vậy,
việc phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân vùng đệm là một trong những nhiệm
vụ quan trọng nhằm giảm sức ép vào khu bảo tồn.
1.2.Tổng luận các nghiên cứu về sinh kế
1.2.1.Các nghiên cứu về sinh kế trên thế giới
Trên thế giới, các nghiên cứu về sinh kế ở các nƣớc đang phát triển, hƣớng
tới xóa đói giảm nghèo bền vững là chủ đề nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của các
học giả, các cơ quan và các tổ chức quốc tế. Các khu vực có nhiều dự án phát triển
và xóa đói giảm nghèo đó là Châu Phi, Nam Mỹ và Đông Nam Á.
Dƣới đây là một vài dự án, nghiên cứu về tiếp cận sinh kế trong công tác bảo
tồn và phát triển bền vững ở nhiều KBT và VQG trên thế giới mà tác giả tiếp cận
đƣợc:

13


- Trong cuốn “Lồng ghép các dân tộc bản địa trong quản lý khu bảo tồn: Các
nghiên cứu so sánh từ Nê-pan, Thái Lan và Trung Quốc” (Involving Indigenous


14


lớn của Đảng và Nhà nƣớc cũng nhƣ các tổ chức cơ quan và các nhà nghiên cứu
trong và ngoài nƣớc.
Dƣới đây là một số danh sách các dự án, nghiên cứu về phát triển sinh kế bền
vững ở Việt Nam mà tác giả tổng hợp đƣợc:
- Năm 2007, Angus McEwin và cộng sự đã cho ra đời cuốn “Sinh kế bền vững
cho các khu bảo tồn biển Việt Nam”. Cuốn sách đƣợc nhóm nghiên cứu tổng hợp lại
các tài liệu hiện có và nghiên cứu thực địa những bài học và kinh nghiệm trong
công tác hỗ trợ sinh kế và hoạt động sinh kế thay thế tại Việt Nam. Cuốn sách này
làm cơ sở đƣa ra các khuyến nghị và hƣớng dẫn cho những hoạt động tiếp theo
trong hợp phần dự án “Sinh kế bền vững cho cộng đồng sống trong và xung quanh
các khu bảo tồn biển - LMPA”. Những bài học kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam về
hỗ trợ sinh kế ven biển trong cuốn sách này đã chỉ ra rằng nguy cơ thất bại chính
của các dự án sinh kế thay thế là do các dự án này thƣờng không phân tích đúng đắn
bối cảnh sinh kế đồng thời cũng nhấn mạnh rằng những thách thức đe dọa tính bền
vững về kinh tế, môi trƣờng, xã hội và thể chế phải đƣợc xem là vấn đề trọng tâm
đối với các hoạt động hỗ trợ sinh kế. Các hoạt động hỗ trợ sinh kế cần nhằm vào
việc cải thiện tính bền vững của các loại hình sinh kế hiện tại đồng thời chú trọng
đến phát triển sinh kế thay thế sử dụng nguyên vật liệu sẵn có tại địa phƣơng
(không gây tác động đến KBTB), công nghệ và kiến thức bản địa.[16].
Nhƣ vậy, việc học hỏi và rút kinh nghiệm từ các dự án sinh kế thay thế là rất
cần thiết khi nghiên cứu về sinh kế bền vững cho các KBT.
- Năm 2012, GS. TS. Trần Thọ Đạt và Ths. Vũ Hoài Thu đã xuất bản cuốn
“Biếnđổi khí hậu và sinh kế ven biển”. Trong cuốn sách này cũng có nói rằng “sự
gia tăng rủi ro từ BĐKH là một trong những áp lực làm tăng khả năng bị tổn
thương của những sinh kế dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các cộng
đồng ven biển”. Trong khi đó ngƣời dân ven biển có năng lực thích ứng hạn chế và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status