Nghiên cứu giá trị dịch vụ hệ sinh thái cho sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân thủy, nam định (luận văn thạc sĩ) - Pdf 40

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ..........................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu giá trị dịch vụ hệ sinh thái ...................................3
1.1.1. Hệ sinh thái và các dịch vụ của chúng .....................................................3
1.1.2. Mối quan hệ giữa dịch vụ hệ sinh thái đối với con người và sự phát triển
kinh tế xã hội ...............................................................................................................6
1.1.3. Sinh kế 5 xã vùng đệm (VQGXT) phụ thuộc vào ĐNN ..........................8
1.1.4. Nghiên cứu giá trị dịch vụ hệ sinh thái ..................................................10
1.2. Sử dụng tài nguyên phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường. .....................14
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................19
2.1. Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa ..................................................19
2.2. Phương pháp điều tra xã hội ..........................................................................19
2.3. Phương pháp kế thừa .....................................................................................19
2.4. Phương pháp chuyên gia ................................................................................20
2.5. Phương pháp đánh giá giá trị tài nguyên và môi trường (Đánh giá hệ sinh
thái)............................................................................................................................20
2.5.1. Khái niệm tổng giá trị kinh tế:................................................................ 21
2.5.2. Các phương pháp tính giá trị kinh tế trong luận văn .............................. 23
2.6. Phân tích chức năng .......................................................................................25
2.6.1. Chức năng sản xuất/dịch vụ cung cấp ....................................................26
2.6.2. Chức năng điều tiết/các dịch vụ điều tiết ...............................................26
2.6.3. Chức năng hỗ trợ/các dịch vụ hỗ trợ ......................................................26


2.6.4. Chức năng thông tin/dịch vụ văn hóa .....................................................26
2.7. Phân tích các chủ thể liên quan......................................................................27
2.8. Phương pháp phân tích tổng hợp: ..................................................................28
2.9. Phương pháp viễn thám, hệ thống thông tin địa lý: .......................................28
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ...........................29
3.1. Đánh giá khái quát đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, môi trường và kinh tế xã

3.2.4. HST Cồn cát ...........................................................................................64
3.2.4.1. Đặc tính của cồn cát ........................................................................64
3.2.4.2. Hiện trạng quản lý ...........................................................................65
3.2.4.3. Các dịch vụ......................................................................................66
3.2.5. HST các kênh rạch (lạch triều, sông, biển) ............................................66
3.2.5.1. Đặc điểm thủy văn các lạch triều, sông, biển .................................66
3.2.5.2. Hiện trạng quản lý ...........................................................................67
3.2.5.3. Các dịch vụ......................................................................................67
3.3. Giá trị kinh tế của các dịch vụ hệ sinh thái ....................................................68
3.3.1. Sản lượng tôm ........................................................................................68
3.3.2. Giá trị nuôi cua .......................................................................................71
3.3.3. Giá trị sản xuất rong câu.........................................................................72
3.3.4. Sản lượng ngao .......................................................................................73


3.3.5. Đánh bắt cá .............................................................................................74
3.3.6. Thu gom thực phẩm (khai thác thủ công) ..............................................75
3.3.7. Mật ong ...................................................................................................77
3.3.8. Giá trị phòng hộ đê biển .........................................................................79
3.3.9. Du lịch sinh thái .....................................................................................81
3.3.7. Đánh giá giá trị kinh tế các dịch vụ hệ sinh thái đối với sinh kế người
dân vùng đệm ............................................................................................................83
3.3.7.1. Giá trị kinh tế tổng cộng .................................................................83
3.3.7.2. Lợi ích của các chủ thể liên quan ....................................................84
3.3.7.3. Thảo luận về kết quả .......................................................................85
3.4. Đề xuất giải pháp phát triển sản xuất bền vững, bảo vệ môi trường .............86
3.4.1. Phát triển các phương tiện sinh kế khác nhau ........................................86
3.4.2. Đổi mới phương thức nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm ............87
3.4.3. Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường .....................................................88
3.4.4. Lồng ghép thông tin về giá trị kinh tế của VQG trong các chương trình

sinh thái cho sinh kế người dân vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định” sẽ

1


tập trung nghiên cứu những dịch vụ tạo giá trị thu nhập cho cộng đồng trong vùng
đệm.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu các loại hình dịch vụ HST ở VQGXT
Xác định các phương tiện sinh kế và sự phụ thuộc vào việc sử dụng các chức
năng (dịch vụ) HST VQGXT của người dân địa phương 5 xã vùng đệm.
Ước tính giá trị thu nhập từ các dịch vụ hệ sinh thái Vườn quốc gia Xuân
Thủy.
Đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất bền vững, bảo vệ môi trường Vườn
quốc gia Xuân Thủy.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Tổng hợp các nghiên cứu khoa học liên quan.
Tiến hành khảo sát thực địa để thu thập số liệu.
Xây dựng bản đồ các hệ sinh thái
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất.
Các dịch vụ hệ sinh thái của các loại sử dụng đất.
Các đối tượng được hưởng lợi từ các dịch vụ.
Phạm vi nghiên cứu: 5 xã vùng đệm (Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao
Xuân, Giao Hải) Vườn quốc Gia Xuân Thủy - huyện Giao Thủy – tỉnh Nam Định

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN

cung cấp, điều tiết, văn hóa và hỗ trợ. Theo đó, cũng có bốn nhóm dịch vụ tương
ứng là:
(i) Dịch vụ cung cấp
Đây là những sản phẩm có được từ các HST, bao gồm lương thực, tơ sợi, nhiên
liệu, nguồn gen, các chất sinh hóa, dược phẩm và thuốc tự nhiên, các sản phẩm trang
trí, nước ngọt.
(ii) Dịch vụ điều tiết
Dịch vụ điều tiết là những nguồn lợi có được từ hoạt động điều tiết của
các quá trình HST, bao gồm duy trì chất lượng không khí, điều tiết khí hậu,
điều tiết nước, kiểm soát xói lở, lọc nước và xử lí chất thải, điều tiết dịch bệnh
ở người, kiểm soát sinh vật, thụ phấn, phòng chống bão.
(iii) Dịch vụ văn hóa
Đây là những nguồn lợi phi vật chất mà con người có được từ các HST thông
qua sự làm giàu về tinh thần, phát triển nhận thức, suy nghĩ, sáng tạo, và trải
nghiệm về mỹ học. Những dịch vụ này bao gồm sự đa dạng về văn hóa, các giá
trị tinh thần và tôn giáo, hệ thống tri thức, các giá trị giáo dục, cảm hứng, các giá
trị mỹ học, các mối quan hệ xã hội, cảm giác về nơi chốn, các giá trị di sản văn hóa,
giải trí và du lịch sinh thái.
(iv) Dịch vụ hỗ trợ
Dịch vụ hỗ trợ là những dịch vụ cần thiết cho sự sinh ra của tất cả các
dịch vụ HST khác. Dịch vụ hỗ trợ khác với ba loại dịch vụ khác ở chỗ những
tác động của nó đối với con người hoặc là gián tiếp hoặc diễn ra trong một
khoảng thời gian rất dài. Dịch vụ hỗ trợ bao gồm sản xuất sơ cấp, hình thành
đất, chu trình dinh dưỡng, chu trình nước, sự cung cấp môi trường sống,...
Tổng cộng có 22 loại hình dịch vụ chính của hệ sinh thái được phân loại
theo Báo cáo TEEB (2010a). Tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn do thời gian có
hạn, chỉ có tám loại hình dịch vụ được định lượng hoặc định tính. Dữ liệu được

4



Trong nghiên cứu này
(các ví dụ)
Thủy sản, rong câu, mật
ong

Các dịch vụ điều tiết
7

Điều hòa chất lượng không khí

8

Điều hòa khí hậu

9

Điều tiết các hiện tượng cực đoan

10

Điều tiết dòng chảy

11

Xử lý nước

12

Phòng chống xói mòn

Giá trị thẩm mỹ

5

Môi trường sống cho các
loài chim di cư và nơi nuôi
dưỡng cho sinh vật biển.
Nơi trú ẩn cho các loài quý
hiếm


19

Các dịch vụ hệ sinh thái trong báo cáo
TEEB
Nghỉ ngơi và du lịch

21

Nguồn cảm hững cho nghệ thuật, văn hóa
và sáng tạo
Trải nghiệm tinh thần

22

Thông tin cho phát triển nhận thức

20

Trong nghiên cứu này


Sự giàu có của các HST về sinh cảnh, cảnh quan,... góp phần làm tăng chất
lượng đời sống tinh thần của con người và ngược lại, những biến đổi tiêu cực
của các HST như ô nhiễm, huỷ diệt,... có thể gây ra những tác động tiêu cực
đến đời sống văn hóa, tinh thần của cộng đồng người sống trong HST đó.
Với các dich vụ hỗ trợ, do chúng có chức năng hỗ trợ sự hình thành của
các dịch vụ khác nên tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế cũng là gián tiếp.
Sự phát triển kinh tế xã hội được quyết định bởi một số thành tố quan trọng:
an ninh, vật chất cơ bản, sức khỏe và mối quan hệ xã hội. Mỗi thành tố cũng có mối
liên hệ, ảnh hưởng khác nhau đến các dịch vụ HST.
Bảng 1.2:Các thành tố quyết định đến sự phát triển kinh tế

1.An ninh

2.Vật chất cơ
bản cho một
cuộc sống tốt đẹp

3.Sức khỏe

4.Quan hệ xã hội
tốt

- Khả năng được - Khả năng tiếp
sống trong môi cận các nguồn tài
trường trong sạch nguyên để có thu
và an toàn
nhập và sinh sống

- Được nuôi dưỡng - Có cơ hội thể



Để khai thác bền vững các dịch vụ HST nhằm làm cho sự phát triển theo
đó cũng trở nên bền vững, yêu cầu trước hết là phải hiểu được đầy đủ về mối
quan hệ giữa những hoạt động của con người, các biến đổi của HST và sự phát
triển ở cả qui mô ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Việc quản lí tốt các dịch vụ
HST còn phụ thuộc nhiều vào thể chế hiện hành và trọng tâm quản lí là hướng
vào việc đáp ứng nhu cầu của người nghèo kẻ yếu hay người giàu kẻ mạnh.
1.1.3. Sinh kế 5 xã vùng đệm (VQGXT) phụ thuộc vào ĐNN
ĐNN là một HST đặc biệt với độ đa dạng sinh học cao, nơi cư trú của
nhiều loài sinh vật và nguồn cung cấp lương thực phẩm cũng như sinh kế cho con
người. Vì vậy, sự quần tụ đông của cộng đồng xung quanh các khu vực ĐNN như
VQGXT-Khu Ramsar Xuân Thủy là một điều dễ hiểu. Hiện nay, hơn 48 nghìn
người sống trong khu vực năm xã vùng đệm của VQG và sinh kế của người dân
hàng chục năm qua chủ yếu dựa vào ĐNN như nông nghiệp trồng lúa, đánh bắt
và nuôi trồng các loại thủy hải sản…
Như vậy người dân vùng đệm sống phụ thuộc nhiều vào môi trường tự
nhiên, cũng là đối tượng trực tiếp và gián tiếp sử dụng các nguồn tài nguyên thiên
nhiên. Các hoạt động kinh tế của họ có liên quan mật thiết tới việc tiếp cận các
nguồn tài nguyên. Do đó nhiều trong số các yếu tố quyết định sự phát triển kinh kế
tại các vùng ven biển là do các HST biển, ven biển cung cấp. Nói khác đi, sinh kế
vùng ven biển bị ảnh hưởng rất nhiều bởi thành phần và chức năng của các HST.
Sinh kế: Sinh kế bao gồm khả năng, nguồn lực (gồm các nguồn lực vật chất
và xã hội) cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người. Sinh
kế trở nên bền vững khi nó giải quyết được những căng thẳng và đột biến, hoặc có
khả năng phục hồi, duy trì và tăng cường khả năng và nguồn lực hiện tại và tương
lai mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên.
Kết quả của sinh kế:
-


Bảng 1.3:Các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào ĐNN
Loại hình sinh kế

Tỷ lệ

Nuôi tôm

9.54%

Nuôi ngao

7.88%

Đánh cá biển

11.62%

Làm thuê ngoài bãi

15.77%

Khai thác thủ công

41.08%

Đăng đáy

2.07%

Dịch vụ phục vụ nuôi trồng khai thác thủy sản

các xã. Mặc dù trong các xã vùng đệm không có gia đình nào sống hoàn toàn dựa
vào khai thác nguồn lợi tự nhiên trong khu vực. Nhưng những hoạt động trên đã
và đang diễn ra trong khu vực với mức độ ảnh hưởng trực tiếp chưa lớn, nhưng
nếu không có các giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn kịp thời thì trong tương lai gần
sẽ là áp lực đối với Vườn quốc gia.
1.1.4. Nghiên cứu giá trị dịch vụ hệ sinh thái
* Kinh nghiệm Thế giới
Kinh nghiệm thế giới cho thấy nghiên cứu giá trị dịch vụ HST sẽ cung cấp
thông tin về giá trị kinh tế của ĐNN, đây là một yếu tố đầu vào quan trọng cho
việc quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên này. Một mặt, các thông tin
về giá trị kinh tế giúp các nhà quản lý lựa chọn được phương án sử dụng ĐNN có
hiệu quả, góp phần xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển. Mặt khác, thông
tin về giá trị kinh tế cũng là một đầu vào quan trọng góp phần hoàn thiện hệ thống
pháp lý và các cơ chế quản lý ĐNN, lý giải cho sự phân bổ nguồn lực cho bảo tồn
ĐNN, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, là cơ sở để giải quyết
tranh chấp khiếu nại cũng như là một thành tố cơ bản trong các chương trình giáo
dục, truyền thông ĐNN.
Thực tế cho thấy, có một số hàng hóa và dịch vụ của VQG mặc dù có được
mua bán, giao dịch trên thị trường nhưng giá thị trường không phản ánh đầy đủ
giá trị của các hàng hóa và dịch vụ này. Khi đó, người ta phải xác định giá trị của

10


hàng hóa, dịch vụ mà VQG cung cấp dựa vào việc phân tích thông tin trên thị
trường thay thế. Có hai phương pháp truyền thống thuộc nhóm này là chi phí du
lịch và giá trị hưởng thụ. Ngoài ra một số hàng hóa và dịch vụ không được giao
dịch trên thị trường (ví dụ như tham quan động vật hoang dã) nên đôi khi không
trả trực tiếp nhiều cho giá trị hệ sinh thái.
Một vài dịch vụ HST được giao dịch trên thị trường và giá trị được xác định

Ngoài ra, gần đây phương pháp chuyển giao giá trị (benefit transfer) cũng
được sử dụng rộng rãi trong lượng hóa giá trị kinh tế các VQG.
CÁC PHƢƠNG PHÁP LƢỢNG
HÓA VQG

Thị trƣờng thực

Thị trƣờng thay thế

Giá thị trường
(MP)

Chi phí thay thế
(RC)

Chi phí
du lịch
(TCM)

Giá trị
hưởng
thụ
(HPM)

Thị trƣờng giả
định

Đánh giá
phụ thuộc
tình

UNEP, thiết lập liên chính phủ về đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái ...vv
Một vài quốc gia đã thông qua khung MEA để phát triển các nghiên cứu
quốc gia về giá trị hệ sinh thái. Ví dụ ở Anh đã từng bắt tay vào việc thực hiện
nghiên cứu quốc gia để đánh giá giá trị kinh tế của các hệ sinh thái. Các nghiên
cứu khác cũng đang được thực hiện ở Đức và Pháp.
* Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Cùng với những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của hệ sinh
thái ven biển và biển, đã có một số nghiên cứu về các giá trị của HST ven biển ở
Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay các nghiên cứu tập trung vào lợi ích trực tiếp của
hệ sinh thái ven biển và biển như gỗ, củi đốt, thủy hải sản và du lịch và một vài
nghiên cứu về các giá trị gián tiếp như bảo vệ đê, bờ biển. Trong thực tế, giá trị hệ
sinh thái ven biển và biển rất khác nhau, phụ thuộc vào từng hệ sinh thái, tương
ứng với các loại hàng hóa và dịch vụ với giá trị kinh tế khác nhau sẽ có những
phương pháp đánh giá thích hợp.
Tác giả Mai Trọng Nhuận và các cộng sự sử dụng phương pháp giá thị
trường để đánh giá giá trị kinh tế của một số điểm trình diễn ĐNN tại VN năm
2000, trong đó ước tính sơ bộ các giá trị sử dụng trực tiếp của một số khu vực ĐNN
tiêu biểu tại VN. Cũng sử dụng phương pháp này, tác giả Đỗ Nam Thắng (2005) đã
tính toán giá trị sử dụng trực tiếp của tài nguyên ĐNN vùng ĐBSCL, đồng thời tiếp
tục hoàn thiện việc áp dụng phương pháp giá thị trường tại VN thông qua điều
chỉnh một số nhân tố sai lệch để đưa ra kết quả khá tin cậy về những khối giá trị
trực tiếp của ĐNN tại địa bàn nghiên cứu. Tác giả Lê Thu Hoa và các cộng sự
(2006) cũng sử dụng kỹ thuật giá thị trường để tính toán giá trị nuôi tôm tại khu
ĐNN của VQGXT, Nam Định. Có thể nói, phương pháp giá thị trường là phương
pháp đánh giá giá trị môi trường được sử dụng phổ biến và hoàn thiện nhất ở VN
hiện nay.

13





hoạt động của con người. Như vậy trong môi trường có cả tài nguyên và người ta
thường sử dụng cụm từ “Môi trường thiên nhiên”.
Để bảo vệ tài nguyên và môi trường, trước hết phải bảo vệ môi trường thiên
nhiên, ta thường đề cập tới cụm từ “Bảo vệ môi trường” là chính, còn đối với tài
nguyên thường sử dụng cụm từ “Khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên”, xét về
bản chất kinh tế, trong bối cảnh thể chế kinh tế thị trường, thường dùng cụm từ
“Khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên”. Như vậy bảo vệ tài nguyên và môi
trường như thế nào là tốt nhất, từ năm 2010, chương trình môi trường Liên Hợp
Quốc (UNEP) đã có những tiếp cận mới trong bảo vệ tài nguyên và môi trường, đó
là quản trị môi trường (Environmental Governance) và kinh tế xanh (Green
Economy) nhằm thay đổi cách nhìn nhận và tiếp cận mới về tài nguyên và môi
trường phù hợp với xu thế phát triển hiện nay trên quy mô toàn cầu.
Để bảo vệ tài nguyên và môi trường cần có những thay đổi trong cách tiếp
cận mới sau đây.
- Thứ nhất, thay đổi cách nhìn nhận mới có tính tổng hợp, bảo vệ tài nguyên
và môi trường phải dựa trên cơ sở nền tảng của hệ sinh thái, nghĩa là không quản lý
đơn lẻ một thành phần nào mà tiếp cận dựa trên tính đặc thù của từng hệ sinh thái để
đảm bảo sự liên kết và cân đối hài hòa của các thành phần tự nhiên trong hệ sinh
thái vốn có của nó, không phá vỡ thành phần cấu trúc cũng như chức năng vốn có
của hệ sinh thái.
- Thứ hai, thay đổi cách thức nhìn nhận trong quản lý đối với bảo vệ tài
nguyên và môi trường so với trước đây giữa cách nhìn nhận quản lý truyền thống
với cách nhìn nhận quản lý mới đối với hệ sinh thái thể hiện quan bảng so sánh sau
đây.

15



dẫn đến tàn phá thiên nhiên, phải coi con người như là thành phần quan trọng của tự
nhiên để điều chỉnh hành vi của mình. Con người sống được và tồn tại được là nhờ
vào thiên nhiên gồm các nguồn tài nguyên và môi trường tự nhiên. Thiên nhiên là
cơ sở tiền đề cho sự sống và phát triển của con người.
- Thứ tư, từ bỏ phương thức phát triển kinh tế cũ của mô hình “Kinh tế nâu”,
hướng tới chuyển đổi mô hình phát triển mới, theo một cấu trúc kinh tế mà hiện nay
các nước đang tiếp cân, đó là “Kinh tế xanh”, không chỉ mang lại phúc lợi cho còn
người mà phải duy trì và phát triển hệ sinh thái. Muốn vậy bên cạnh khai thác phải
đầu tư trở lại cho tự nhiên để phục hồi hệ sinh thái. Đối với những tài nguyên không
tái tạo nguồn lợi thu được cần gìn giữ và đầu tư cho phát triên, chẳng hạn như đầu
tư cho vốn con người.
- Thứ năm, trong bối cảnh của thể chế kinh tế thị trường, định hướng xã hội
chủ nghĩa, bảo vệ tài nguyên và môi trường cần có sự kết hợp hài hòa giữa các giải
pháp quản lý gồm các giải pháp về điều hành và kiểm soát với các giải pháp kinh tế.

16


Nên tảng của các giải pháp này là thay đổi nhận thức của con người, chú trọng tới
đạo đức, khơi dậy cái “tâm” của con người đối với thiên nhiên. Ngoài ra cần phải
lượng giá được tài sản của thiên nhiên để có sự so sánh giữa các phương án lựa
chọn phục vụ cho thiết kế chính sách và lựa chọn trong bảo vệ tài nguyên và môi
trường.
Việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu
lao động, bảo đảm phát triển kinh tế nhanh hướng tới phát triển bền vững, có sự hài
hòa giữa tăng trưởng kinh tế và có môi trường sống trong lành, tốt đẹp.
Đối với VQGXT hoạt động khai thác nguồn lợi tự nhiên ở đây rất phổ biến,
đặc biệt là hình thức khai thác thủ công sử dụng các công cụ thô sơ trong khu vực
RNM và bãi triều thu hút đến 70% số hộ, và 30% còn lại đầu tư thuyền đánh cá biển

sản. Các hộ nuôi trồng thủy sản có 58% cho rằng nên nuôi tôm theo chu trình công
nghiệp không cần RNM, chỉ có 17% số hộ cho rằng nên nuôi tôm theo kiểu quảng
canh kết hợp với phát triển RNM (Theo báo cáo kinh tế xã hội 2008).
Rõ ràng, cùng với việc người dân khai thác các nguồn lợi từ thiên nhiên
nhiên để làm giàu, VQG Xuân Thuỷ đang phải đối mặt với các vấn đề suy thoái môi
trường. Bởi vậy cần phải có quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn lợi tự nhiên ở khu vực
và thiết lập cơ chế kiểm soát an ninh và ô nhiễm, mới đảm bảo sự phát triển bền
vững của hệ sinh thái rất nhạy cảm là đất ngập nước ở khu VQG Xuân Thuỷ.

18


Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa được thực hiện với mục đích:
- Quan sát cảnh quan khu vực vùng lõi và vùng đệm VQG như: rừng ngập
mặn, đầm nuôi tôm, bãi bồi ngập triều.... và các hoạt động liên quan.
- Điều tra thực tế hiện trạng nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, nuôi ong ở
VQG của người dân năm xã vùng đệm và những tác động đến cảnh quan, môi
trường sinh thái VQG.
2.2. Phƣơng pháp điều tra xã hội
Được thực hiện chủ yếu tại hiện trường nghiên cứu với các đối tượng gồm
người dân, du khách tham quan…, nhằm thu thập các dữ liệu đầu vào phục vụ cho
việc lượng hóa giá trị kinh tế và đề xuất biện pháp quản lý VQG. Các dữ liệu thu
thập được từ người dân địa phương, trong đó có các câu trả lời quan trọng về giá trị
kinh tế của các dịch vụ hệ sinh thái và ý kiến của họ về vai trò của VQG đối với
cuộc sống của họ. Mẫu phỏng vấn là danh sách các câu hỏi được sử dụng trong một
tương tác từ người này sang người khác.
30 cuộc phỏng vấn cấu trúc được thực hiện trong chuyến thực địa một tháng.
Các ứng viên là chủ sở hữu các đầm nuôi tôm, nuôi ngao và nhân viên của họ,

hệ sinh thái)
Đánh giá hệ sinh thái là phương pháp làm sáng tỏ "sự phức tạp của các mối
quan hệ sinh thái - xã hội" thông qua các giá trị của các dịch vụ hệ sinh thái; do đó
nó hỗ trợ cho quá trình ra quyết định (TEEB, 2010b).
Các giá trị của một hệ sinh thái có thể được phân loại thành giá trị sinh thái,
giá trị văn hóa - xã hội và giá trị kinh tế.
Giá trị sinh thái đề cập đến tầm quan trọng của các loài để duy trì tính bền
vững của hệ sinh thái. Các chỉ số như sự đa dạng loài, sự quý hiếm… được sử dụng
để đo lường giá trị này.

20


Văn hóa - xã hội là giá trị phi vật chất dựa trên sự ảnh hưởng của nhận thức
tác động đến sức khỏe, tinh thần và thể chất. Nó được hiển thị bằng giá trị tiện nghi,
giá trị di sản, giá trị tồn tại…
Giá trị kinh tế dựa trên hiệu quả về chi phí, được đo bằng các chỉ số như
năng suất, việc làm, thu nhập…
Mục đích của luận văn là định giá thành tiền đối với giá trị kinh tế của các
dịch vụ hệ sinh thái trong khu vực nghiên cứu.
2.5.1. Khái niệm tổng giá trị kinh tế:
TỔNG GIÁ TRỊ KINH
TẾ

GIÁ TRỊ PHI SỬ DỤNG

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

Giá trị sử
dụng trực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status