Bài 28: Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí - Pdf 40

Họ và tên: Lê Thanh Nhàn. Lớp lý 4.
Bài: CẤU TẠO CHẤT. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ.
(Sgk cơ bản)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được nội dung về cấu tạo chất đã học ở lớp 8.
- Nêu được các nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí.
- Nêu được định nghiẽa của khí lý tưởng.
2. Kỹ năng:
Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động
phân tử, tương tác phân tử đê giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của
vật chất ở thể rắn, lỏng, khí.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Mô hình mô tả sự tồn tại lực hút và lực đẩy phân tử.
2. Học sinh:
Ôn lại kiến thức đã học về cấu tạo chất ở trung học cơ sở.
III. Tiến trình dạy học:
* Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta thường đi học bằng xe đạp, trước khi đi chúng ta
thường phải bơm căng lốp xe. Tại sao chúng ta phải làm như vậy, dựa vào cơ sở nào
để người ta có thể chế tạo ra lốp xe, xăm xe cho chúng ta sử dụng. Để hiểu được
điều đó, chúng ta sẽ nghiên cứu bài “ Cấu tạo chất và thuyết động phân tử”.
Hoạt động 1: (8’) Ôn tập về cấu tạo chất.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Các chất được cấu tạo từ đâu?
Các phân tử chuyển động như thế nào?
Mối quan hệ giữa nhiệt độ của vật và
chuyển động của các phân tử cấu tạo
nên vật?
- Các chất được cấu tạo từ các hạt

mặt không được mài nhẳn thì lại không
hút nhau?
- Đưa ra mô hình lực tương tác phân tử:
gồm hai quả cầu liên kết với nhau bở
một lò xo ở giữa.
- Cho học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
C
2
: Tại sao có thể sản xuất thuốc viên
bằng cách nghiền nhỏ dược phẩm rồi
cho vào khuôn nén mạnh? Nếu bẻ đôi
viênt thuốc rồi dùng tay ép sát hai mảnh
lại thì hai mảnh không thể dính liền với
nhau. Tại sao?
phân tử cấu tạo nên vật đồng thời
có lực hút và có lực đẩy.
- Thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Quan sát và nhận xét hiện tượng
xảy ra khi kéo hai quả cầu ra xa
nhau, khi ép chúng lại sát nhau, sau
đó kéo chúng ra xa vượt giới hạn
đàn hồi của lò xo.
Từ đó kết luận lại lực liên kết
giưũa các phân tử.
- Thảo luận trả lời câu hỏi.
Trong thực tế cuộc sống chúng ta có thể bắt gặp vật chất tồn tại ở các trạng thái
nào? Gợi ý về các trạng thái của nước? Để hiểu được vì sao chúng lại có thể tồn tại
ở các dạng khác nhau như vậy, chúng ta đi vào nghiên cứu mục 3 “Các thể rắn,
lỏng, khí”.
Hoạt động 3: (10’) Tìm hiểu đặc điểm của các trạng thái cấu tạo chất

Ở thể rắn các phân tử này ở các vị trí
xác định và làm cho chúng chỉ ó thể dao
động xung quanh các vị trí cân bằng này.
Do đó, các vật rắn có thể ticha vf hình
dạng riêng xác định.
Còn ở thể lỏng, các phân tử cũng dao
động xung quanh vị trí cân abừng nhưng
vị trí cân bằng này không cố định mà di
chuyển. Do đó, chất lỏng không có hình
dạng riêng mà có hình dạng của bình chứa
nó.
các phân tử ở xa nhau, ở thể rắn
các phân tử ở gần nhau, còn ở thể
lỏng khoảng cách giữa các phân tử
lớn hơn ở thể rắn nhung nhỏ hơn ở
thể khí.
- Lực liên kết phân tử ở thể rắn
lớn nhất, sau đó đến thể lỏng và
yếu nhất là thể khí.
- Các phân tử chịu lực tương tác
yếu hơn sẽ chuyển động đẽ dàng
hơn.
Bây giờ chúng ta đi vào nghiên cứu trạng thái đầu tiên của vật chất: trạng thái
khí, qua phần “ thuyết động học phân tử chất khí”. Các trạng thái khác chúng ta sẽ
nghiên cứu ở các chương sau.
Hoạt động 4 (10’) Tìm hiểu nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất
khí.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Qua những phần đã học về cấu tạo
chất, về lực liên kết phân tử cho học

Như vậy, “chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương
tác khi va chạm được gọi là khí lý tưởng”.
Hoạt động 6: (2’) Giao nhiệm vụ về nhà.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status