Giáo án từ tiết 73 đến 102 - Pdf 40

THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
Ngày soạn 20 tháng 12 năm 2007
Tuần 19 (Từ tiết 73 đến tiết 75)
Tiết 73
..............
Lu biệt khi xuất dơng
(Xuất dơng lu biệt)
Phan Bội Châu
A. Mục tiêu bài học
Giúp học sinh thấy đợc chí lớn, khí phách anh hùng, tinh thần quyết liệt của nhân vật
trữ tình trong bài thơ. Cảm nhận đợc nét đặc sắc về phơng diện nghệ thuật của bài
thơ thể hiện qua giọng điệu, lối dùng từ ngữ, mạch liên tởng.
B. Phơng tiện thực hiện
+Sách GK, sách GV
+Thơ văn Phan Bội Châu
+Giáo án lên lớp cá nhân
C.Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc,
trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh.
2.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hs làm việc với Sgk
Nêu nội dung chính của phần
tiểu dẫn?
I.Tìm hiểu chung
1.Tiểu dẫn
Tác giả
+Phan Bội Châu (1867-1940).Thuở nhỏ có tên là

Phan Bội Châu là ngời khởi xớng, là ngọn cờ
đầu của phong trào yêu nớc và cách mạng Việt
Nam, trong khoảng 20 năm đầu của thế kỉ XX.
Sự nghiệp cứu nớc của ông tuy không thành, nhng
đã khơi dậy tinh thần yêu nớc mạnh mẽ trong mọi
tầng lớp nhân dân.
Kể tên những tác phẩm trong
sự nghiệp văn chơng của
Phan Bội Châu?
-Năm 17 tuổi, viết : Bình Tây thu Bắc, dán ở các
cổng trong làng, để kêu gọi mọi ngời hởng ứng
phong trào Cần Vơng.
-Trong quá trình hoạt động cách mạng, Phan Bội
Châu đã sáng tác nhiều tác phẩm, thuộc nhiều thể
loại khác nhau, bằng chữ Hán và chữ Nôm.
+Bái thạch vi huynh phú (1987)
+Việt Nam vong quốc sử (1905)
+Hải ngoại huyết th (1914)
+Ngục trung th (1906)
+Trùng quang tâm sử (1921-1925)
+Văn tế Phan Châu Trinh (1926)
+Phan Bội Châu niên biểu (1929)
+Phan Bội Châu văn tập và Phan Sào Nam tiên
sinh quốc văn thi tập (hai tập văn thơ này làm trong
thời gian cụ Phan bị thực dân Pháp giam lỏng tại
Huế)
Nội dung chính thơ văn Phan
Bội Châu ?
-Thơ văn Phan Bội Châu sôi sục, nóng bỏng tinh
thần yêu nớc; Thơ văn ông đã thành công trong

*Bốn câu trên:
Quan niệm mới về chí làm trai, cùng ý thức của cái
tôi đầy trách nhiệm.
*Bốn câu còn lại:
ý thức đợc nỗi nhục mất nớc, sự lỗi thời của nền
học vấn cũ, đồng thời thể hiện khát vọng hăm hở,
dấn thân trên hành trình cứu nớc.
Hs đọc bốn câu đầu
Câu thơ đầu nói về điều gì?
Có phải cụ Phan là ngời đầu
tiên nói về chí làm trai?
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Bốn câu đầu
Làm trai phải lạ ở trên đời
Sinh ra làm thân nam nhi, phải làm đợc những việc
lớn lao kì lạ, trọng đại cho đời.
Các bậc tiền nhân trớc nh: Nguyễn Trãi, Phạm Ngũ
Lão, Nguyễn Công Trứ đã từng nói nhiều về chí
làm trai....
Cái lạ ấy theo em là gì? -Câu thơ thứ hai: Há để càn khôn tự chuyển dời
Lời nhắc nhở: làm trai phải xoay trời chuyển đất,
phải chủ động, không nên trông chờ. (lẽ nào cuộc
sống muốn đến đâu thì đến, mình là kẻ đứng ngoài
vô can.
Chí làm trai của cụ Phan có
điều gì khác so với các bậc
tiền nhân?
Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngợc
Có nhân, có chí, có anh hùng
(Nguyễn Trãi- Bảo kính cảnh giới số 5)

khi tác phẩm đợc viết bằng cả tấm lòng, tâm huyết,
niềm tin chân thật!
Sau này muôn thuở há không ai?
Cụ Phan không hề khẳng định mình và phủ nhận
mai sau, mà muốn nói lịch sử là một dòng chảy liên
tục, có sự góp mặt và tham gia gánh vác công việc
của nhiều thế hệ! có niềm tin với mình nh thế nào,
với mai sau nh thế nào mới viết đợc những câu thơ
nh thế.
Thái độ của tác giả trớc tình
cảnh đất nớc trong hiện tại?
2.Bốn câu cuối
-Non sông đã chết....Hiền thánh còn đâu?...
Nhục....hoài!
Việc học hành thi cử cũ, không còn phù hợp với
tình hình đất nớc hiện tại. (Cụ không hề phủ nhận
Nho giáo, cụ chỉ muốn kêu gọi sự thức thời, tinh
thần hành động vì sự nghiệp giải phóng dân tộc!
Con ngời tràn đầy nhiệt huyết, cá tính mạnh mẽ a
hành động đã dùng những từ phủ định đầy ấn tợng:
Tử hĩ (chết rồi); Đồ nhuế (nhơ nhuốc);
Si (ngu)
Các từ trong bản dịch: nhục, hoài; cha thể hiện đợc
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản
4
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
các từ Đồ nhuế, Si trong nguyên tác.
Hs đọc hai câu thơ cuối
-Khát vọng hành động, t thế của nhân vật trữ tình

Thứ hai:
Cách sử dụng từ ngữ:
Càn khôn, non sông, khoảng trăm năm
(những từ ngữ chỉ đại lợng không gian, thời gian
rộng lớn, mang tầm vóc vũ trụ-Đặc trng thơ tỏ chí
trung đại (múa giáo non sông...) đó cũng là đặc tr-
ng trong bút pháp thơ của Phan Bội Châu.
Những từ phủ định mạnh mẽ, đã tác động đến độc
giả một cách sâu sắc (Tử hĩ, đồ nhuế, si)
ấn tợng của em về hình tợng
nhân vật trữ tình trong bài
thơ?
III.Củng cố
Hình tợng nhân vật trữ tình là hình tợng một ngời
anh hùng, tràn đầy ý thức về cái tôi của mình, cái
tôi ý thức đầy trách nhiệm về sự tồn vong của đất
nớc, để từ đó thể hiện vai trò của mình với giang
sơn đất nớc.
Hs thảo luận nhóm
Luyện tập
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản
5
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Chí làm trai của Phan Bội Châu đợc khẳng định
Trên mấy cơ sở sau đây:
+Sức vơn lên mạnh mẽ của tuổi trẻ, của cái tôi. làm
trai phải xoay trời chuyển đất, xuống đông đông
tĩnh , lên đoài đoài yên
+Vai trò của tuổi trẻ với sự tồn vong của dân tộc,

Đọc thuộc lòng bài Lu biệt khi xuất dơng
2.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I.Tìm hiểu chung
1.Nghĩa của sự việc và nghĩa tình thái
Hs làm việc với sgk
Thế nào là nghĩa sự việc?
-Nghĩa của sự việc là thành phần phản ánh sự tình
trong câu.
Vd:
Tiếng trống thu không trên cái chòi canh của phố
huyện. Từng tiếng một vang xa gọi buổi chiều
-Sự việc: báo an toàn không có gì xảy ra, chuẩn bị
đóng cửa thành khi bóng chiều sắp hết.
Hs làm việc với sgk
Thế nào là nghĩa tình thái?
-Nghĩa tình thái là thành phần phản ánh thái độ, sự
đánh giá của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến
trong câu.
2. Một số loại nghĩa tình thái quan trọng
a. Nghĩa tình thái hớng về sự việc
Nêu các loại nghĩa tình thái
hớng về sự việc?
+Chỉ sự việc đã xảy ra hay cha xảy ra.
+Chỉ khả năng xảy ra của sự việc
+Chỉ sự việc đợc nhận thức nh là một đạo lí
b. Nghĩa tình thái hớng về ngời đối thoại
Các từ ngữ biểu đạt ở cuối câu: à, ôi, nhỉ, nhé, đâu,
đấy...hớng về phía ngời đối thoại.
II. Luyện tập


Bài số 3
+Bác ấy đã thởng cho em tôi ba cuốn sách
+Bác ấy cha thởng cho em tôi ba cuốn sách
+Chắc chắn bác ấy thởng cho em tôi ba cuốn sách
+Bác ấy rất quan tâm thởng cho em tôi ba cuốn sách
+Bác ấy thởng cho em tôi những ba cuốn sách.
+Bác ấy chỉ thởng cho em tôi ba cuốn sách.
Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Bài viết số năm (nghị luận văn học)

Ngày soạn 22 tháng 12 năm 2007
Tuần 20 (Từ tiết 73 đến tiết 75)
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản
8
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
Tiết 75
..............
Bài viết số năm
(nghị luận văn học)
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh biết viết bài nghị luận văn học phân tích một vấn đề về của tác
phẩm văn xuôi. Rèn kĩ năng phân tích đề, kĩ năng viết bài văn nghị luận phân tích
một vấn đề của tác phẩm văn xuôi.
Học sinh biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách rõ ràng, mạch lạc,
đúng quy cách. Hạn chế đợc những sai sót ở các bài viết trớc.
B.Phng tiện thực hiện
+Sách GK, sách GV
+Giáo án lên lớp cá nhân
C.Cách thức tiến hành

lãng mạn, phù hợp với âm hởng bao trùm của thiên truyện: tâm tình ,thủ thỉ...
Thể hiện niềm cảm thơng lặng lẽ, chân thành của Thạch Lam với cuộc sông chìm
khuất, mòn mỏi, tù túng, quẩn quanh của những con ngời nhỏ nhoi nơi phố huyện
bình lặng, tối tăm....
KB:
+Khái quát lại các ý của bài viết
+Suy nghĩ riêng của cá nhân
Biểu Điểm
Điểm 9 >10: Bài có kết cấu mạch lạc, diễn đạt lu loát, có cảm xúc, đáp ứng đủ những
yêu cầu trên.Chữ viết cẩn thận.
Điểm 7>8: Căn bản đáp ứng những yêu cầu trên, kết cấu bài gọn, diễn đạt tơng đối tốt,
có thể còn có một vài sai sót nhỏ về lỗi chính tả.
Điểm 5>6: Diễn đạt hợp lí, nắm đợc sơ lợc những yêu cầu trên, còn mắc từ 5 đến 6 lỗi
chính tả.
Điểm 3>4 : Hiểu đề một cách sơ lợc, diễn đạt lúng túng, sai nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
Điểm 1>2 : Không đạt các yêu cầu trên. Phân tích chung chung toàn truyện.
Điểm 0 : Lạc đề, để giấy trắng, hoặc viết linh tinh không phù hợp yêu cầu đề
Thu bài

4 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Hầu trời (Tản Đà)
-----------------------
Ngày soạn 24 tháng 12 năm 2007
Tuần 20 (Từ tiết 76 đến tiết 78)
Tiết 76 và 77
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản
10
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
..............

sông Đà, gần núi Tản Viên, vì thế ông lấy bút danh
Tản Đà.
+Ông sinh ra trong một gia đình có truyền thống
Khoa bảng. Theo con đờng cử nghiệp, nhng hai lần
thi Hơng ông đều không đỗ. Ông chuyển sang viết
báo, viết văn và là ngời đầu tiên ở nớc ta sống bằng
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản
11
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
nghề viết văn xuất bản.
+Ông có ý tởng cải cách xã hội theo con đờng hợp
pháp, dùng báo chí làm phơng tiện.
+Ông sống phóng túng, từng đeo túi thơ đi khắp
ba kì Bắc, Trung, Nam. Từng nếm đủ mùi cay đắng,
vinh hạnh, tuy nhiên ông vẫn giữ đợc cốt cách nhà
Nho và phẩm chất trong sạch.
Sự nghiệp văn chơng:
+Thơ:
Khối tình con I (1916)
Khối tình con II (1918)
Khối tình con III (1932)
Còn chơi (1921)
Thơ Tản Đà (1925)
+Văn xuôi:
Giấc mộng lớn (1928)
Giấc mộng con I (1916)
Giấc mộng con II (1932)
Tản Đà văn tập (1932)
+Chú giải: Truyện Kiều

12
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
viết văn và thực hành thiên lơng ở hạ giới.
Đoạn IV: còn lại
Phút chia li đầy xúc động giữa nhà thơ với trời và
ch tiên.
Nhận xét về bố cục bài thơ?
+Bố cục mạch lạc, rõ ràng.
+Mạch chính là kể chuyện theo trình tự thời gian,
giúp ngời đọc dễ theo dõi. Xen vào kể chuyện là
những chi tiết đợc h cấu, tởng tợng kích thích trí tò
mò của ngời đọc.
+Âm điệu bài thơ cũng có sự chuyển biến linh hoạt;
âm điệu gắn liền với mạch truyện. Đoạn I và II, vui,
sôi nổi, hào hứng. Đoạn III: nhân vật trữ tình thể
hiện sự xót xa, có xen vào sự an ủi vỗ về của trời.
Đoạn còn lại: âm điệu thơ có vẻ ngậm ngùi.
Nêu chủ đề của bài thơ?
Chủ đề:
Miêu tả lí do và thời điểm lên đọc thơ hầu trời để
bộc lộ cái tôi thật tài hoa, phóng túng và khao khát
đợc khẳng định giữa cuộc đời. Đồng thời trần tình
tình cảnh khốn khổ của nghề viết văn và thực hành
Thiên lơng ở hạ giới, phút lu luyến tiễn biệt khi
trở về.
Hs đọc Sgk-Tác giả kể lại lí
do, thời điểm lên hầu trời
nh thế nào?
II. Đọc-hiểu văn bản

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
hai, thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơ cũng là vị
trích tiên - tiên bị đày xuống hạ giới. Việc lên
đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đăc dĩ: Trời đã sai
gọi thời phải lên
Có chút gì đó ngông nghênh, kiêu bạc! tự nâng mình
lên trên thiên hạ, trời cũng phải nể, phải sai gọi lên
đọc thơ hầu trời!
Hs đọc đoạn hai
Tác giả kể chuyện mình đọc
thơ cho trời và các vị ch tiên
nh thế nào?
2. Tác giả đọc thơ hầu trời
-Theo lời kể của nhân vật trữ tình, không gian, cảnh
tiên nh hiện ra:
Đờng mây rộng mở
Cửa son đỏ chói -> tạo vẻ rực rỡ
Thiên môn đế khuyết -> nơi ở của vua, vẻ sang
trọng. Ghế bành nh tuyết vân nh mây -> tạo vẻ
quý phái.
Không gian bao la, sang trọng, quý phái của trời.
nhng không phải ai cũng đợc lên đọc thơ cho trời
nghe. Cách miêu tả làm nổi bật cái ngông của nhân
vật trữ tình.
Văn sĩ hạ giới ngời đọc
thơ đợc miêu tả nh thế nào?
+ Vừa trông thấy trời sụp xuống lạy-vào nơi thiên
môn đế khuyết phải nh thế!
+Đợc mời ngồi: truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy,
đọc thơ say sa đắc ý đọc đã thích (có cảm hứng,

Ngời đọc thơ hay mà tâm lí ngời nghe thơ cũng
thấy hay! khiến ngời đọc bài thơ này cũng nh bị
cuốn hút vào câu chuyện đọc thơ ấy, cũng cảm thấy
đắc ý sớng lạ lùng!

Tiết hai
Giáo viên: Tạo tâm thế cho học sinh bớc vào giờ hai của bài
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Qua việc đọc thơ hầu trời tác
giả muốn bày tỏ thái độ của
mình về điều gì?
3.Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời
+Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ)
Nhà thơ nói đợc nhiều tài năng của mình một cách
tự nhiên, qua câu chuyện tởng tợng Hầu trời đọc
thơ:
+Văn dài hơi tốt ran cung mây
Trời nghe, trời cũng lấy làm hay
+ Văn đã giàu thay, lại lắm lối
+ Trời lại phê cho văn thật tuyệt
Văn trần nh thế chắc có ít
Nhời văn chuốt đẹp nh sao băng
Khí văn hùng mạnh nh mây chuyển
Êm nh gió thoảng, tinh nh sơng
Đầm nh ma sa, lạnh nh tuyết
***Các nhà Nho tài tử thờng khoe tài (thị tài), tài
năng mà họ nói đến là tài Kinh bang tế thế!
Tản Đà khoe tài thơ, nói thẳng ra hay thật tuyệt
mà lại nói với trời.
Tự khen mình (vì xa nay ai thấy trời nói đâu?!), tự

qua lời tự nói về mình nh thế
nào?
Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình:
Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn
Quê ở á Châu về địa cầu
Sông Đà núi Tản nớc Nam Việt
So với các danh sĩ khác:
Bất tri tam bách d niên hậu
Thiên Hạ hà nhân khấp Tố Nh
(Nguyễn Du - Đọc Tiểu Thanh kí)
Hoặc:
Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng
(Nguyễn Công Trứ Bài ca ngất ngởng)
Hay:
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hơng mới quệt rồi
(Hồ Xuân Hơng Mời trầu)
Tản Đà giới thiệu về mình, với nét riêng:
+Tách tên, họ.
+Nói rõ quê quán, châu lục, hành tinh.
Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu (ý cái tôi cá
nhân) và thể hiện lòng tự tôn , tự hào về dân tộc
mình sông Đà núi Tản nớc Nam Việt ...
Tiểu kết:
Cái tôi cá nhân biểu hiện trong bài thơ:
+H cấu chuyện hầu trời để giãi bày cảm xúc cá
phóng khoáng của con ngời cá nhân.
+Nhà thơ nói đợc nhiều về tài năng của mình.
+Thể hiện quan niệm về nghề văn
+Cách tấu trình với trời về nguồn gốc của mình.

+Tự cho mình văn hay đến mức trời cũng phải tán
thởng.
+Tự ý thức, không có ai đáng là kẻ tri âm với mình
ngoài trời và các ch tiên! Những áng văn của mình
chỉ có trời mới hiểu và phê bình đợc.
+Tự xem mình là một Trích tiên bị đày xuống hạ
giới vì tội ngông!
+Nhận mình là ngời nhà trời, trời sai xuống để thực
hành thiên lơng
[Theo Tản Đà, con ngời phải có thiên lơng gồm: l-
ơng tri (khả năng nhận thức cuộc sống);
lơng năng (khả năng làm việc tốt); lơng tâm (đạo
đức tốt)]
Nét mới trong nội dung của
bài thơ?
III. Củng cố
-Cái ngông
Thể hiện ý thức cao về tài năng của bản thân, nhất là
tài năng về văn chơng. Cái ngông này góp phần
làm nên cái mới, cái hay của bài thơ.
Những nét đặc sắc về nghệ
thuật của bài thơ?
-Tính chất giao thời trong nghệ thuật thơ Tản Đà:
tính chất bình dân trong lối kể chuyện; giọng điệu
khôi hài; cách dùng từ để làm nổi bật cái tôi tài hoa
những nét mới về thi pháp so với thơ ca trung đại.
Hs thảo luận nhóm:
Luyện tập
Thái độ Ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ và cái
ngông của Tản Đà

18
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
nghĩa của câu (Tiếp)

A. Mục tiêu bài học
Giúp học sinh biết vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc phân tích, tạo lập
câu. Thực hành làm bài tập.
B.Phơng tiện thực hiện
+Sách GK, sách GV
+Giáo án lên lớp cá nhân
C.Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh trao
đổi thảo luận, thực hành làm bài tập.
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Cái tôi cá nhân Tản Đà trong bài thơ hầu trời?
2. giới thỉệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hs làm việc theo nhóm
I. Thực hành
1. Câu 1
1.Bằng chấp nê gánh vác...Nghĩa tình thái hớng về
sự việc nhất định xảy ra.
2.Ơ gien móc túi và thấy không còn đồng
nào...Nghĩa tình thái hớng về sự việc đang xảy ra.
3. Dễ họ không phải đi gọi đâu. Nghĩa tình thái h-
ớng về sự việc có thể xảy ra, hoặc không xảy ra
4.Chuyến tàu đêm nay...nghĩa tình thái hớng về sự
việc có khả năng xảy ra.
5.Thôi đi..

Các từ Dầu, tuy, dẫu, mặc dù
đều là câu tình thái chỉ sự việc, nhng hàm nghĩa
khác nhau.
Dầu, dẫu: đều chỉ câu tình thái hớng về sự việc có
quan hệ điều kiện giả thiết, nên chỉ hành động, sự
việc cha xảy ra.
Tuy, mặc dù: xuất hiện trong câu tình thái chỉ sự
việc đã xảy ra.
Hs làm việc theo nhóm
Câu 4
a. Sự việc đã xảy ra: Đã mấy tháng,ông Ba rất vui
b.Sự việc cha xảy ra: Rồi đây, ông Ba sẽ vui
c. Khả năng xảy ra của sự việc: mặc dù vậy, ông Ba
rồi sẽ vui
d. Nghĩa tình thái chỉ sự việc đợc nhận thức nh một
đạo lí: Ông Ba vui vì đã làm tròn trách nhiệm của
một ngời cha
Hs khá nhắc lại nội dung các
bài tập đã thực hành
II.Củng cố
Gv: nhẫn mạnh thêm trờng hợp khác biệt:dầu, dẫu
với tuy (khả năng chỉ sự việc đã xảy ra)
Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Vội vàng

Ngày soạn 26 tháng 12 năm 2007
Tuần 21 (Từ tiết 79 đến tiết 81)
Tiết 79 và 80
..............
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản

Tùng Giản, huyện Tuy Phớc, tỉnh Bình Định.
-Quê nội: Làng Trảo Nha, nay là xã Đại Lộc, huyện
Can Lộc, Hà Tĩnh.
Quá trình trởng thành:
+Học xong tú tài, ông đi dạy học t, rồi làm cho sở
Đoan ở Mĩ Tho, Tiền Giang. Sau đó ông ra ...
Hà Nội sống bằng nghề viết văn, có chân trong
nhóm Tự lực Văn đoàn
+Năm 1943, Xuân Diệu bí mật tham gia Hội văn
hoá cứu quốc, dới sự lãnh đạo của mặt trận Việt
Minh. Trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc và
những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc,
Xuân Diệu lấy sự nghiệp văn chơng của mình phục
vụ Đảng, phục vụ nhân dân.
Ông đợc bầu là đại biểu quốc hội khoá I, 1946.
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản
21
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Viện sĩ thông tấn viện Hàn lâm nghệ thuật, Cộng
hoà dân chủ Đức năm 1983.
Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm
1996.
Nêu các sáng tác chính của
Xuân Diệu?
Thơ:
Thơ Thơ (1938)
Gửi hơng cho gió (1945)
Riêng chung (1960)
Mũi Cà Mau cầm tay (1962)

Tiếp đó...đến mùa cha ngả chiều hôm
(quan niệm về mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ với
nhận thức: con ngời chỉ có thể tận hởng nguồn hạnh
phúc khi còn trẻ. Tuổi trẻ lại vô cùng ngắn ngủi,
thời gian có thể lại cớp đi tất cả)
Đoạn ba:
Còn lại (chạy đua với thời gian để tận hởng cuộc
sống tơi đẹp nơi trần thế)
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản
22
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Đoạn một
Hs đọc khổ thơ đầu
Cách nhân vật trữ tình xng
tôi? Cảm nhận của em về khổ
thơ đầu?
Tôi muốn bộc bạch với mọi ngời, với cuộc đời.
(thơ mới).
Tôi muốn tắt nắng buộc gió, muốn đoạt quyền
của tạo hoá, thiên nhiên, đề giữ lại hơng vị, màu
sắc, giữ lại cái đẹp của cuộc đời.
Cuộc sống trần thế: hoa đồng nội xanh rì, lá cành
tơ, khúc tình si, ánh sáng hàng mi, ngon nh cặp môi
gần...
Cái đẹp say đắm của mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ;
nhân vật trữ tình nh đang ngây ngất trớc cuộc sống
thiên đờng nơi trần thế.
Nhân vật trữ tình muốn nói

Thời gian nh một dòng chảy xuôi chiều, một đi
không bao giờ trở lại. Nhà thơ lấy sinh mệnh cá
nhân con ngời làm thớc đo thời gian, lấy thời gian
hữu hạn của đời ngời để đo đếm thời gian của vũ
trụ.
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại
Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảm nhận
mất mát, hẫng hụt:
Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi
Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản
23
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hiện tại đang lìa bỏ để trở thành quá khứ, đợc hình
dung nh một cuộc chia li
Mỗi sự vật trong đời sống tự nhiên nh đang ngậm
ngùi tiễn biệt một phần đời của chính nó. Tạo nên
sự phai tàn của từng cá thể.
Con gió xinh thì thào trong lá biếc
Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?
Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi
Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa
Từ quan niệm về thời gian,
nhà thơ muốn bộc lộ t tởng
tiến bộ gì?
+Giá trị của cuộc sống cá thể, mỗi khoảnh khắc
trong cuộc đời con ngời đều quý giá, thiêng liêng
+Con ngời phải biết quý từng giây, từng phút của

Trong bài thơ? hạnh phúc kì thú!
Con ngời chỉ có thể tận hởng hạnh phúc ấy khi đang
còn trẻ; mà tuổi trẻ lại vô cùng ngắn ngủi! Vậy chỉ
còn một cách là chạy đua với thời gian! phải vội
vàng để sống, để tận hởng!
Nét mới trong quan niệm của
Xuân Diệu về cảnh sắc thiên
nhiên, về cuộc sống trong bài
thơ?
+Cảnh thiên nhiên quyến rũ, tình tứ, kì thú:
Của ong bớm này đây tuần tháng mật
Tháng giêng ngon nh một cặp môi gần
Cảnh vật mang tình ngời tràn trề xuân sắc, Xuân
Diệu miêu tả cảnh vật bằng cảm xúc và cái nhìn trẻ
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản
24
THPT Lê Viết Thuật - Giáo án ngữ văn 11 - Chơng trình chuẩn - Nguyễn Viết Nhị
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
trung! của Cặp mắt xanh non và biếc rờn! Khai
thác vẻ xuân tình của cảnh vật và nhà thơ trút cả
vào cảnh vật xuân tình của mình!
+Quan niệm mới mẻ, độc đáo của Xuân Diệu: giá
trị lớn nhất của đời ngời là tuổi trẻ! Hạnh phúc lớn
nhất của tuổi trẻ là tình yêu! Đó là cái nhìn tích cực
giàu giá trị nhân văn!
Nêu chủ đề bài thơ?
4. Chủ đề
Bài thơ miêu tả cuộc đời đẹp lắm, đáng sống, đáng
yêu. Để từ đó nhà thơ bày tỏ nhận thức mới về thời
gian, tình yêu, tuổi trẻ và giục giã sống hết mình,

Tiết 81
..............
Năm học 2007-2008. Lớp dạy 11A 9 ban cơ bản
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status