Trờng THPT Cồn Tiên Tổ: Địa Lý
Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 1
Bài 1: Sự TƯƠNG PHảN về trình độ phát triển kinh tế xã hội của
các nhóm nớc. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại
I. Mục tiêu: Sau bài học, hs cần:
1. Kiến thức : biết đợc sự phân chia các nớc trên thế giới. Nhận biết sự tơng phản về trình độ KT-XH của
các nhóm nớc, phân tích đợc đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại,và
tác động của nó đến sự phát triển mọi mặt của nền kt-xh của thế giới
2. Kĩ năng: nhận xét bảng số liệu
3.thái độ: xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại
II. Đồ dùng dạy học:
Các bảng số liệu (phóng to theo SGK)
III. Ph ơng pháp: Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại
IV. Tiến trìnhlên lớp:
1. ổ n định lớp : kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới:
a. đặt vấn đề: ở lớp 10 các em đã học địa lí đại cơng tự nhiênvà địa lí kinh tế xã hội đại cơng. năm
nay các em sẽ đợc học cụ thể hơn về tự nhiên và kinh tế xã hội của các nhóm nớc và các nớc. Hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các nhóm nớc và cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
b. triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cá nhân/ cặp
B1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục I trong
SGK để có những hiểu biết khái quát về các
nhóm nớc, sau đó nêu đặc điểm nhóm nớc
phát triển và đang phát triển? Phân bố?
B2: đại diện học sinh trình bày, giáo viên
chuẩn xác kiến thức
thuật trớc đây?
+ nêu một số thành tựu do bốn công nghệ
trụ cột tạo ra
+ kể tên một số nghành dịch vụ cần nhiều tri
thức?
+ em biết gì về nền kinh tế tri thức
II. Sự t ơng phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội
của các nhóm n ớc:
_ GDP/ngời: các nớc phát triển cao gấp nhiều lần so
các nớc đang phát triển
_ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế:
+ các nớc phát triển: khu vực I chiếm tỉ trọng rất thấp,
khu vực III chiếm tỉ trọng rất cao
+ các nớc đang phát triển thì ngợc lại
_ chỉ số HDI : các nớc phát triển củng cao hơn nhiều
so với các nớc đang phát triển
II. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại:
_ xuất hiện vào cuối thế kỉ XX
_ bùng nổ công nghệ cao
_ bốn công nghệ trụ cột: sinh học, vật liệu, năng lợng,
thông tin
_ xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực
công nghệ và dịch vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
mạnh nền kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa trên tri
thức, kĩ thuật, công nghệ cao
4. Củng cố:
1. các quốc gia trên thế giới đợc chia làm hai nhóm: phát triển và đang phát triển, dựa vào:
a. sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
4. ổ n định lớp : kiểm tra sĩ số
5. Kiểm tra bài cũ : nêu đặc trng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiệ đại
đến nền kinh tế-xã hội hiện đại
6. Bài mới:
a. đặt vấn đề: toàn cầu hoá và khu vực hoá là xu hớng tất yếu, dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày
càng tăng giữa các nền kinh tế; đồng thời tạo ra những động lực thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển
kinh tế thế giới
b. triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp
Học sinh đọc sách trả lời các câu hỏi sau:
_ nêu các biểu hiện rỏ nét của toàn cầu hoá
kinh tế?
_ ví dụ chứng minh? Liên hệ việt nam
_ đối với các nớc đang phát triển toàn cầu
hoá là cơ hội hay thách thức?
_ nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực
của toàn cầu hoá kinh tế?
Gv: chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: cả lớp/ nhóm/Cá nhân
I. Xu h ớng toàn cầu hoá kinh tế
* khái niệm: (SGK)
1.biểu hiện:
_ thơng mại thế giới phát triển mạnh
_ đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh
_ thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
_ các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2. hệ quả:
_ thúc sản xuất phát triển và tăng trởng kinh tế toàn
cầu.
+ tăng cờng tự do hoá thơng mại, đầu t dịch vụ
+ thúc đẩy quá trình mở cửa thị trờng từng nớc tạo
lập những thị trờng khu vực rộng lớn thúc đẩy quá
trình toàn cầu hoá
_ tiêu cực: đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế,
quyền lực quốc gia
4. Củng cố:
toàn cầu hoá:
a. là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
b. là quá trình liên kết các nớc phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học.
c. tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế xã hội của các nớc đang phát triển
d. là quá trình liên kết các quốc gia trên thế về kinh tế, văn hoá,khoa học
5. Dặn dò:
xác định ranh giới các khu vực liên kết kinh tế trên bản đồ
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / /2007 Tiết PP:3
Giáo án Địa lí 11 4 phạm nh ý
Trờng THPT Cồn Tiên Tổ: Địa Lý
Bài 3: một số vấn đề mang tính toàn cầu
I. Mục tiêu:
Sau bài học, hs cần:
1. Kiến thức :
_ biết và giải thích đợc đặc điểm của dân số thế giới, các nhóm nớc và hệ quả của nó
_ trình bày đợc một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm môi trờng
2. Kĩ năng:
_ phân tích bảng số liệu
3.Thái độ:
_ nhận thức đợc để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết của toàn nhân loại
II. Đồ dùng dạy học:
_ tranh ảnh minh hoạ
_ chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các nhóm
nớc ngày càng lớn
_ dân số nhóm nớc đang phát triển vẫn tiếp tục tăng
nhanh, nhóm nớc phát triển có xu hớng chững lại
_ dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề với tài nguyên
môi trờng, phát triển kinh tế và chất lợng cuộc sống
2. già hoá dân số:
Giáo án Địa lí 11 5 phạm nh ý
Trờng THPT Cồn Tiên Tổ: Địa Lý
Hoạt động 2: nhóm
B1:Chia lớp làm thanh 4 hóm, mỗi nhóm
nghiên cứu SGK hoàn thành nội dung sau:
+ hiện trạng
+ nguyên nhân
+ hậu quả
+ giải pháp
nhóm 1: biến đổi khí hậu toàn cầu
nhóm 2: suy giảm tầng ôzôn
nhóm 3: ô nhiễm nguồn nớc ngọt, biển và
đại dơng
nhóm 4: suy giảm đa dạng sinh học
B2: đại diện nhóm trình bày, gv chuẩn kiến
thức
Hoạt động 3: cả lớp
B1: GV thuyết trình
B2: hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối
sách
a. biểu hiện
_ tỉ lệ> 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ > 65 tuổi ngày
càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng.
Bài 4: thực hành: tìm hiểu những cơ hội và thách thức
của toàn cầu hoá đối với với các nớc đang phát triển
I. Mục tiêu:
Sau bài học, hs cần:
1. Kiến thức :
biết đợc cơ hội và thách thức đối với các nớc đang phát triển trong bối cảnh toàn cầu hoá
2. Kĩ năng:
rèn luyện đợc các kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo ngắn gọn về một số
vấn đề mang tính toàn cầu
3.Thái độ:
nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà việt nam phải đối mặt
II. Đồ dùng dạy học:
Tài liệu tham khảo, băng hình
III. Ph ơng pháp: Giảng dạy bài thực hành
IV. Tiến trìnhlên lớp:
10. ổ n định lớp : kiểm tra sĩ số
11. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra 15 phút ( đề phô tô)
12. Bài mới:
a. đặt vấn đề:
cơ hội và thách thức đối với các nớc đang phát triển cũng chính là của việt nam. Vì vậy, nghiên cứu
bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn việt nam sẽ phải đối
mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá sau này để xây dựng đất nớc
b. triển khai bài:
hoạt động nhóm:
b1: _ gv nêu lên mục đích yêu cầu của bài thực hành
_ gv giới thiệu khái quát: mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về 1 cơ hội và thách thức của toàn cầu
đối với các nớc đang phát triển
b2: _học sinh đọc ô kiến thức trongSGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức đã học để rút ra kết
luận về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới
_ các kết luận phải đợc diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến.
d. công nghệ hiện đại đợc áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội
5. Dặn dò:
_ về nhà mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150-200 từ, vứi tiêu đề: một số đặc điểm của
nền kinh tế thế giới
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 5
Giáo án Địa lí 11 8 phạm nh ý
Trờng THPT Cồn Tiên Tổ: Địa Lý
Bài 5: một số vấn đề của châu lục và khu vực
Tiết 1: một số vấn đề của châu phi
I. Mục tiêu:
Sau bài học, hs cần:
1. Kiến thức :
_ biết đợc châu phi là châu lục giàu khoáng sản nhng có nhiều khó khăn do khí hậu khô nóng
_ hiểu đợc những khó khăn của đời sống xã hội châu phi, giải thích nguyên nhân
2. Kĩ năng:
_ rèn luyện kĩ năng phân tích lợc đồ, bảng số liệu, và thông tin
3.Thái độ:
_ có thái độ cảm thông, chia sẻ với ngời dân châu phi
II. Đồ dùng dạy học:
III. Ph ơng pháp: Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại
IV. Tiến trìnhlên lớp:
13. ổ n định lớp : kiểm tra sĩ số
14. Kiểm tra bài cũ : gọi một số học sinh chấm bài thực hành
15. Bài mới:
a. đặt vấn đề: hơn 4 thế kỉ bị thực dân châu âu thống trị, châu phi bị cớp bóc cả về con ngời và tài
nguyên thiên nhiên. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân đã kìm hãm các nớc châu phi trong
nghèo nàn, lạc hậu
b. triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Giáo án Địa lí 11 9 phạm nh ý
Trờng THPT Cồn Tiên Tổ: Địa Lý
hoạt động 2: cặp đôi
bớc 1: -HS dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và
thông tin bổ sung sau bài học trong SGK
- so sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia
tăng dân số của châu Phi với thế giới và các
châu lục khác?
- dựa vào hình ảnh về cuộc sống của ngời
dân châu phi và kênh chữ, bảng thông tin
trong SGK hãy:
nhận xét chung về tình hình xã hội châu phi.
Bớc 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: cả lớp
Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK
hãy:
- nhận xét về tình hình phát triển kinh tế
châu phi?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
_ tăng cờng thuỷ lợi hoá.
II. Một số vấn đề về dân c -xã hội:
1. dân c :
_ dân số tăng nhanh
_ tỷ lệ sinh cao
_ tuổi thọ trung bình thấp
_ trình độ dân trí thấp
2. xã hội:
_ xung đột sắc tộc
_ tình trạng đói nghèo nặng nề
_ bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét.....
(tiếp theo)
tiết 2: một số vấn đề của mĩ la tinh
I. Mục tiêu:
Sau bài học, hs cần:
1. Kiến thức : - nhận thức đợc mĩ la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
- biết đợc và giải thích đợc tình trạng nền kinh tế mĩ la tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giải
quyết những khó khăn
2. Kĩ năng: - rèn luyện kỹ năng phân tích lợc đồ, bảng số liệu, bảng thông tin
3.Thái độ: - ủng hộ các biện pháp của các nớc mĩ la tinh
II. Đồ dùng dạy học: - bản đồ tự nhiên các nớc mĩ la tinh
III. Ph ơng pháp: Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại
IV. Tiến trìnhlên lớp:
1. ổ n định lớp : kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: hãy phân tích tác động của những vấn đề dân c và xã hội châu phi tới sự phát
triển kinh tế của châu lục này?
3. Bài mới:
a. đặt vấn đề: mặc dù đã tuyên bố độc lập từ trên 200 năm nay, song nền kinh tế của hầu hết các nớc
mĩ la tinh vẫn đang phụ thuộc vào nớc ngoài; đời sống của ngời dân lao động ít đợc cải thiện, chênh
lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân c rất lớn.
b. triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp
Bớc 1: - dựa vào hình 5.3 SGK, hệ toạ độ,
hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
- đặc điểm khí hậu và cảnh quan của mĩ la
tinh?
Gợi ý:
+ kể tên các đới khí hậu của mĩ la tinh
+ kể tên các đới cảnh quan của mĩ la tinh
- nhận xét sự phân bố khoáng sản của mĩ la
chênh lệch lớn giữa hai nhóm?
Bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: nhóm
Bớc 1: hs các nhóm dựa vào hình 5.4 trong
SGK, giải thích ý nghã của biểu đồ và rút ra
kết luận cần thiết?
Bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: cặp đôi
Bớc 1: dựa vào bảng 5.4 trong SGK, nhận
xét về tình trạng nợ nớc ngoài của mĩ la
tinh?
Gợi ý:
+ tính tổng số nợ nớc ngoài so với tổng GDP
của mỗi nớc
+ nhận xét tình trạng nợ của mỗi nớc
bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức
hoạt động 5: cả lớp
bớc 1: dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu
biết của bản thân tìm hiểu nguyên nhân và
các giải pháp của mĩ la tinh
bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức
- đầu t nớc ngoài giảm mạnh
- nợ nớc ngoài cao
- phụ thuộc vào t bản nớc ngoài
*nguyên nhân:
- duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- các thế lực thiên chúa giáo cản trở
- đờng lối phát triển kinh tế đúng đắn
*giải pháp:
- củng cố bộ máy nhà nớc
1. Kiến thức : - mô tả đợc đặc trng về vị trí địa lí, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân c và xã hội của khu
vực tây nam á và khu vực trung á
- trình bày đợc các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các mâu
thuẫn về sắc tộc, tôn giáo
2. Kĩ năng: - đọc đợc bản đồ, lợc đồ tây nam á, trung á
- phân tích đợc bảng số liệu thống kê
3.Thái độ: - nhìn nhận đúng đắn các vấn đề đang diễn ra trên thế giới hiện nay
II. Đồ dùng dạy học:
III. Ph ơng pháp: Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại
IV. Tiến trìnhlên lớp:
1. ổ n định lớp: kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nớc mĩ la tinh phát triển không
ổn định
3. Bài mới:
a. đặt vấn đề:
b. triển khai bài: trong loạt bài về một số vấn đề của châu lục, chúng ta đã biết tới các vấn đề của
châu Phi, châu mĩ la tinh, hôm nay chúng ta sẽ cùng xem xét các vấn đề của một khu vực trong
nhiều năm nay thờng xuyên xuất hiện trên các bản tin thời sự quốc tế, đó là các khu vực tây nam á
và trung á
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: nhóm
Bớc 1: gv chia lớp làm 2 nhóm và giao
nhiệm vụ:
- nhóm 1: quan sát H. 5.4 và bản đồ tự nhiên
châu á treo tờng, hãy điền các thông tin vào
phiếu học tập số 1 (khu vực tây nam á)
- nhóm 2: quan sát H. 5.6 và bản đồ tự nhiên
châu á treo tờng, hãy điền các thông tin vào
phiếu học tập số 1 (khu vực trung á)
bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức
đợc cho là diễn ra một cách dai dẳng nhất,
cho đến nay vẫn cha chấm dứt?
- em giải thích nh thế nào về nguyên nhân
của cá sự kiện đã xảy ra cả hai khu vực?
- theo em, các sự kiện đó ảnh hởng nh thế
nào đến đời sống ngời dân, đến sự phát triển
kt-xh của mỗi quốc gia và trong khu vực?
- em có đề xuất gì trong việc xây dựng các
giải pháp nhằm chấm dứt việc xung đột sắc
tộc, xung đột tôn giáo và chấm dứt nạn
khủng bố?
Bớc 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức
t rung á :
1. vai trò cung cấp dầu mỏ
- giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ
cho thế giới
2. xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
a. hiện t ợng:
- luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các
quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các ton giáo, giữa các
giáo phái trong hồi giáo, nạn khủng bố
- hình thành các phong trào li khai, tệ khủng bố ở
nhiều quốc gia
b. nguyên nhân:
- do tranh chấp quyền lợi: đất đai, tài nguyên, môi tr-
ờng sống
- do khác biệt về t tởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc
có nguồn gốc từ lịch sử
- do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
c. hậu quả:
lợi: đất đai, nguồn nớc,
dầu mỏ, tài nguyên,
môi trờng sống
định kiến về dân tộc, tôn giáo,
văn hoá và các vấn đề thuộc
lịch sử
Sự can thiệp vụ lợi của
các thế lực bên ngoài
Xung đột quốc gia, sắc
tộc
xung đột tôn giáo Tệ nạn khủng bố
Kinh tế quốc gia
bị giảm sút, làm
chậm tốc độ tăng
trởng kinh tế
đời sống nhân
dân bị đe doạ
Môi trờng bị ảnh
hởng, suy thoái
ảnh hởng tới hoà bình, ổn
định của khu vực, biến động
của giá dầu làm ảnh hởng
tới kt thế giới
Trờng THPT Cồn Tiên Tổ: Địa Lý
I. Mục tiêu:
Sau bài học, hs cần:
1. Kiến thức : - đánh giá kiến thức đã học: sự tơng phản về trình độ phát triển kt-xh của các nhóm nớc
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
+ một số vấn đề của châu lục và khu vực (tự nhiên, kinh tế-xã hội)
2. Kĩ năng:
3. Bài mới:
a. đặt vấn đề: hoa kì mới đợc thành lập cách đây khoảng hơn hai thế kỉ, là quốc gia non trẻ nhng tại
sao lại nhanh chóng trở thành bá chủ toàn cầu nh vậy? Câu hỏi ấy sẽ đợc trả lời phần nào trong bài
học hôm nay
b. triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp
Bớc 1: treo bản đồ châu mí. Yêu cầu học
sinh xác định lãnh thổ hoa kì: phần trung
tâm bắc mĩ, bán đảo a-la-xca, quần đảo ha-
oai trên bản đồ và nêu nhận xét hình dạng
lãnh thổ phần trung tâm của hoa kì.
-học sinh dựa vào SGK đọc số liệu về diện
tích và vị trí của thủ đô oa-sinh-tơn trên bản
đồ
bớc 2: gv xác định lại lãmh thổ hoa kì trên
bản đồ. Sau đó mô tả một số đặc điểm phần
lãnh thổ hoa kì
- dựa vào SGK hãy nêu diện tích,
chiều dài và chiều rộng của vùng
trung tâm
- hãy nêu và giải thích sự phân hoá khí
hậu theo chiều bắc nam và từ ven
biển vào nội địa
- ảnh hởng của độ lớn và hình dạng
lãnh thổ phần trung tâm đối với sự
phân bố sản xuất và phát triể giao
thông
I. l ãnh thổ và vị trí địa:
1. lãnh thổ
hoạt động 4: cá nhân
bớc 1: yêu cầu hs làm phiếu học tập 2
gợi ý cho câu 3:
- nhận xét chung: tăng hay giảm qua
các năm
- nhận xét chi tiết: năm đầu tiên và
năm sau cùng cách nhau bao nhiêu
lần? Bình quân số dân tăng hằng
năm? những năm cuối xu hớng tăng
nhanh hay tăng chậm lại?
Gợi ý cho câu 4:
- nhận xét sự thay đổi của tỉ lệ gia
- phần trung tâm:
+ khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu km
2
,
đôngnam:2500km
+ tự nhiên thay đổi từ bắc xuống nam, từ ven biển
vào nội địa
2. vị trí địa :
- nằm ở bán cầu tây
- giữa đai tây dơng và thái bình dơng
- giáp ca-na-da và mê-hi-cô
- gần các nớc mĩ la tinh
II. đ iều kiện tự nhiên:
lãnh thổ hoa kì có sự phân hoá đa dạng
1. phần lãnh thổ hoa kì nằm ở trung tâm
bắc mĩ phân hoá thành 3 vùng tự nhiên:
- vùng phía tây
- vùng phía đông
II. Dân c hoa kì
1. dân số
- đứng thứ 3 thế giới sau ấn độ và trung quốc
- tăng nhanh, chủ yếu do nhập cđem lại tri
thức, nguồn vốn, lực lợng lao động lớn
- có xu hớng già hoá
2. thành phần dân c
- phức tạp:
+ gốc âu: 83%
+ gốc phi: >10%
+ á và mĩ la tinh: 6%
+ dân bản địa: 1%
sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cnhiều khó
khăn cho sự phát triển kinh tế xã hội
3. phân bố dân c
- phân bố không đều
- xu hớng từ đông bắc chuyển về nam và ven bờ
thái bình dơng
- dân thành thị chiếm 79%(2004). 91,8% dân tập
trung ở các thành phố vừa và nhỏhạn chế
những mặt tiêu cực của đô thị hoá
4. Củng cố:
1. phần lớn lãnh thổ hoa kì ở trung tâm bắc mĩ nằm trong các đới khí hậu:
a. ôn đới, cận nhiệt
b. ôn đới, hàn đới
Giáo án Địa lí 11 19 phạm nh ý
Trờng THPT Cồn Tiên Tổ: Địa Lý
c. ôn đới, nhiệt đới, hàn đới
d. nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực
2. sắp xếp ý ở cột a và cột b sao cho đúng:
2. Kĩ năng: - phân tích lợc đồ, bảng số liệu
3.Thái độ: - đánh giá đúng vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển kinh tế
II. Đồ dùng dạy học:
- bản đồ kinh tế hoa kì
III. Ph ơng pháp: Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại
IV. Tiến trìnhlên lớp:
1. ổ n định lớp : kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát
triển nông nghiệp, công nghiệp của hoa kì
3. Bài mới:
a. đặt vấn đề: ĐKTN và dân c hoa kì có thể ví nh bệ phóng để nền kinh tế hoa kì cất cách. Nền kinh
tế siêu cờng hàng đầu thế giới của hoa kì đợc biểu hiện qua các nghành công nghiệp, nông gnhiệp,
dịch vụ nh thế nào? u thế về kinh tế của hoa kì thể hiện rõ nét trong một vài ngành hay trong tất cả
b. triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cá nhân
Bớc 1: hs dựa vào bảng 6.3 mục I nhận xét
về vị trí của nền kinh tế hoa kì
Bớc 2: hs trả lời gv chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: cả lớp/nhóm
Bớc 1: chia lớp làm 6 nhóm
Nhóm 1 và 2: hoàn thành phiếu học tập 1
Nhóm 3 và 4: hoàn thành phiếu học tập 2
Nhóm 5 và 6: hoàn thành phiếu học tập 3
gợi ý: các nhóm đọc SGK, trao đổi
nhanh và hoàn thành phiếu học tập.
Lu ý: cần hết sức ngắn gọn nhng đầy
đủu. Riêng hai nhóm cuối cần gắn
bản đồ (bản đồ công nghiệp và nông
nghiệp hoa kì, hoặc bản đồ kinh tế
Các ngành dịch vụ
đặc điểm
Ngoại thơng - tổng kim ngạch XNK 2004
- chiếm:
- thờng xuyên nhập siêu
- năm 2004, nhập siêu
Giáo thông vận tải - hiện đại nhất thế giới
- hàng không:
- đờng bộ:
- vận tải biển và đờng ống:
Tài chính, thông tin, liên lạc, du lịch + tài chính
- có mặt trên toần thế giớinguồn thu
lớn, nhiều lợi thế
+ thông tin liên lạc
- rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nớc
+ du lịch
- phát triển mạnh:
- doanh thu năm 2004
Phiếu học tập 2:
Các ngành công nghiệp
đặc điểm
Công nghiệp chế biến - chiếm:
- thu hút
Công nghiệp điện lực - nhiệt điện
- các loại khác
Sự thay đổi trong công nghiệp
Cơ cấu - giảm
- tăng
Phân bố - trớc đây
- hiện nay
ơng:
- doanh
thu
4. Củng cố:
1. ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của hoa kì là:
a. ng nghiệp b. công nghiệp c. công nghiệp chế biến d. nông nghiệp
2. hoa kì là nớc xuất khẩu nông sản lớn
a. thứ 1 thế giới b. thứ 2 thế giới d. thứ 3 thế giới d. thứ 4 thế giới
3. giá trị sản lợng công gnhiệp và nông nghiệp hoa kì có xu hớng
a. tăng giảm
5. Dặn dò:
1. trả lời câu hỏi trang 40 trong SGK địa lí 11
2. tìm hiểu một số ngân hàng và công ty xuyên quốc gia nổi tiếng của hoa kì
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / /2007 Tiết PP: 11
Giáo án Địa lí 11 23 phạm nh ý
Trờng THPT Cồn Tiên Tổ: Địa Lý
Bài 6: hợp chúng quốc hoa kì (tiếp theo)
Tiết 3: thực hành
Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ sản xuất của hoa Kì
I. Mục tiêu:
Sau bài học, hs cần:
1. Kiến thức : - hiểu và trình bày đợc phân hoá lãnh thổ nông-công nghiệp hoa kì thông qua sự phân bố
của các sản phẩm chính trong nông nghiệp. Sự phân bố các trung tâm công nghiệp, các nghành công
nghiệp truyền thống và hiện đại
2. Kĩ năng: - xác định các vùng phân bố nông-công nghiệp
3.Thái độ: -có nhận thức đúng đắn về vai trò của vùng kinh tế trong việc phát triển chung của đất nớc
II. Đồ dùng dạy học: - bản đồ kinh té hoa kì
rau quả
Bò thịt, bò sữa
Trung
tâm
Các bang phía bắc Lúa mạch Củ cải đờng Bò, lợn
Các bang ở giữa Lúa mì và ngô
đỗ tơng
bông, thuốc lá
Bò
Các bang phía nam Lúa gạo Nông sản nhiệt đới Bò, lợn
Phía tây Lúa mạch Lâm nghiệp, đa canh Chăn nuôi bò, lợn
Gv yêu cầu hs dựa vào các lợc đồ trên trên bảng lần lợt giải quyết các câu hỏi sau:
- xác định các vùng nông nghiệp hoa kì và các sản phẩm chính của từng vùng
Giáo án Địa lí 11 24 phạm nh ý
Trờng THPT Cồn Tiên Tổ: Địa Lý
- giải thích sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hoa kì
2. phân hoá lãnh thổ công nghiệp
bài tập 2: lập bảng theo mẫu sau và điền vào bảng các nghành công nghiệp chính của hoa kì
hoạt động 2: cá nhân
bớc 1: yêu cầu hs xác định vùng đông bắc, phía tây và phía nam trên hình 6.7 và các trung tâm công
nghiệp của từng vùng
bớc 2: gv: các trung tâm công gnhiệp chính của hoa kì tập trung chủ yếu ở vùng đông bắc nhng hiện nay
đang chuyển dịch về phía tây và phía nam
hoạt động 3: cả lớp/cá nhân
bớc 1: yêu cầu hs dựa vào bảng chú giải của hình 6.7, sắp xếp các ngành công gnhiệp hoa kì thành 2
nhóm: các ngành công gnhiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại. Gv chuẩn kiến thức
bớc 2: hs dựa vào hình 6.7 làm việc cá nhân hoặc cặp, hoàn thành bảng 2
bớc 3: gọi hs lên bảng điền thông tin vào bảng 2. gv có thể treo bảng thông tin phản hồi đã chuẩn bị từ tr-
ớc để hs tự đối chiếu
thông tin phản hồi bảng 1
nghành công nghiệp hoa kì
kết luận: các ngành công nghiệp truyền thống tập trung ở vùng đông bắc. các ngành công nghiệp
hiện đại tập trung chủ yếu ở vùng phía tây và phía nam
4. Củng cố:
sắp xếp các ý ở cột a và cột b sao cho đúng
Giáo án Địa lí 11 25 phạm nh ý