BỘ GIÁO DỤC VÀ ÁÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
(QUA CÁC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI, KHOA HỌC)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ÁÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
(QUA CÁC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI, KHOA HỌC)
Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS NGUYỂN THỊ MINH PHƯƠNG
2. TS. LƯƠNG VIỆT THÁI
Trung tâm Áào tạo, bồi dưỡng của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã tạo
điều kiện, giúp đỡ cho việc hoàn thành luận án.
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình thực hiện luận án.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thu Hằng
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
DTTS
Dân tộc thiểu số
ÁC
Áối chứng
ÁTB
Áiểm trung bình
GV
TN
Thực nghiệm
TB
Trung bình
UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liin Hiệp Quốc
UNESCO
Tổ chức Giáo dục - Khoa học - Văn hóa quốc tế
UNFPA
Quỹ Dân số Liin Hiệp Quốc
PDI
Tổ chức Dân số và Phát triển quốc tế
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
iv
MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................................1
2. Mục đích nghiin cứu .....................................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiin cứu ...............................................................................3
4. Giả thuyết khoa học.......................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiin cứu ....................................................................................................3
6. Phạm vi nghiin cứu .......................................................................................................4
7. Phương pháp nghiin cứu ...............................................................................................4
8. Những luận điểm bảo vệ................................................................................................5
9. Những điểm mới của đề tài............................................................................................5
10. Cấu trúc của luận án.....................................................................................................6
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUA
DẠY HỌC CÁC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI, KHOA HỌC ..........................7
1.1. Tổng quan lịch sử nghiin cứu vấn đề..........................................................................7
1.1.1. Nghiin cứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống ............................................ 7
1.1.2. Nghiin cứu về giáo dục kĩ năng sống qua dạy học các môn Tự nhiin và Xã hội,
Khoa học ở tiểu học......................................................................................................... 12
1.2. Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống.....................................................................16
1.2.1. Kĩ năng sống.......................................................................................................... 16
1.2.2. Giáo dục kĩ năng sống ........................................................................................... 22
v
1.3. Dạy học các môn Tự nhiin và Xã hội, Khoa học với việc giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh dân tộc thiểu số ............................................................................................31
1.3.1. Khái quát mục tiiu, nội dung các môn Tự nhiin và Xã hội, Khoa học .................. 31
1.3.2. Khái quát phương pháp dạy học các môn Tự nhiin và Xã hội, Khoa học ............. 33
1.3.3. Khả năng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số qua dạy học các
2.2.5. Rèn luyện sau giờ học.......................................................................................... 112
2.3. Kết luận chương 2................................................................................................... 116
Chương 3. KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...... 118
3.1. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp GDKNS bằng phương pháp
chuyin gia..................................................................................................................... 118
3.1.1. Mục đích khảo nghiệm ........................................................................................ 118
3.1.2. Thành phần chuyin gia........................................................................................ 118
3.1.3. Các phương pháp và kĩ thuật tiến hành ............................................................... 118
3.1.4. Kết quả khảo nghiệm........................................................................................... 121
3.2. Thực nghiệm sư phạm ............................................................................................123
3.2.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm..................................................................... 123
3.2.2. Phân tích kết quả thực nghiệm............................................................................. 134
3.3. Kết luận chương 3...................................................................................................157
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 159
1. Kết luận .....................................................................................................................159
2. Khuyến nghị ..............................................................................................................160
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN
ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ ................................................................................. 163
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 164
PHỤ LỤC............................................................................................................ 170
PHỤ LỤC 1 PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN ....................................................................171
PHỤ LỤC 2 CÁC MẪU BIÊN BẢN QUAN SÁT VÀ PHỎNG VẤN HỌC SINH ...176
PHỤ LỤC 3 MẪU PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN VÀ CÁC KẾ HOẠCH BÀI HỌC
ÁƯỢC SỬ DỤNG ÁỂ KHẢO NGHIỆM ....................................................................180
PHỤ LỤC 4 PHIẾU ÁO ÁẦU VÀO VÀ ÁẦU RA SAU THỰC NGHIỆM ...............197
PHỤ LỤC 5 CÁC KẾ HOẠCH BÀI HỌC ÁƯỢC SỬ DỤNG ÁỂ THỰC NGHIỆM 216
PHỤ LỤC 6 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM ................................................265
vii
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Biểu đồ 3.1. So sánh điểm kiểm tra môn Tự nhiin và Xã hội lớp 3 của
lớp TN và lớp ÁC trước TN....................................................136
Biểu đồ 3.2. So sánh điểm kiểm tra môn Khoa học lớp 5 của lớp TN và
lớp ÁC trước TN ....................................................................137
Biểu đồ 3.3. So sánh điểm kiểm tra môn Tự nhiin và Xã hội lớp 3 của
nhóm TN và nhóm ÁC sau TN ...............................................141
Biểu đồ 3.4. So sánh điểm kiểm tra môn Khoa học lớp 5 của nhóm TN và
nhóm ÁC sau TN....................................................................141
Biểu đồ 3.5. KNS của nhóm TN và nhóm ÁC trước TN .............................144
Biểu đồ 3.6. KNS của nhóm TN và nhóm ÁC sau TN.................................153
1
1. Lí do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
1.1. Thế kỉ XXI là thế kỉ của sự phát triển kinh tế xã hội, của khoa học kĩ
thuật ở trình độ cao. Con người trong xã hội hiện đại không chỉ cần có tri thức,
sức khoẻ, kĩ năng nghề nghiệp, mà cần phải có những giá trị đạo đức, thẩm mĩ,
nhân văn đúng đắn và những KNS nhất định. Do đó, giáo dục trở thành nhân tố
được quan tâm hàng đầu. Nó có vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn
quán…đã và đang tạo ra những nguy cơ, thách thức đối với sự phát triển của các
em. Vì vậy, việc giáo dục cho học sinh những nhóm KNS đặc thù, phù hợp để sống
khoẻ mạnh có ý nghĩa to lớn. Bin cạnh đó, dưới tác động của nền kinh tế thị trường,
việc mở rộng, tăng cường giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc, các khu vực
cũng tác động không nhỏ đến học sinh DTTS miền núi. Do có những hạn chế về môi
trường giao tiếp, nin khi học sinh tiếp xúc với cuộc sống bin ngoài thường thiếu tự tin,
dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động tiiu cực. Chính vì vậy, việc giáo dục KNS cho HSTH
người DTTS là việc rất quan trọng và cần thiết.
1.4. GDKNS trong nhà trường tiểu học không được tiến hành như một môn
học hay một hoạt động giáo dục cụ thể mà được triển khai bằng phương thức tích
hợp vào một số môn học có tiềm năng. Tuy nhiin, việc triển khai GDKNS trong các
nhà trường tiểu học ở nước ta hiện đang mới ở giai đoạn bắt đầu. Các tài liệu hướng
dẫn GDKNS cho HSTH hiện mới đưa ra những chỉ dẫn chung cho mọi đối tượng
HSTH. Áến nay, chưa có một tài liệu hướng dẫn cụ thể nào chỉ ra những đặc điểm
riing, đặc thù trong việc GDKNS cho các đối tượng ở các vùng miền, khu vực khác
nhau, trong đó có HSTH người DTTS khu vực miền núi phía Bắc.
1.5. Kết quả khảo sát thực tiễn quá trình dạy học trong các trường tiểu học có
học sinh DTTS tại các tỉnh miền núi phía Bắc cho thấy, giáo viin chưa thực sự quan
tâm đến việc GDKNS cho học sinh, quá trình thực hiện GDKNS ở nhà trường tiểu
học còn mang tính chất đối phó, chưa thường xuyin, liin tục. Áặc biệt quá trình này
còn gặp rất nhiều khó khăn do những đặc điểm đặc thù về văn hóa, lối sống, nhất là
các vấn đề về rào cản ngôn ngữ, hứng thú, động cơ học tập. Áiều này đặt ra yiu cầu cần
phải tìm những biện pháp đặc thù để có thể GDKNS hiệu quả cho đối tượng này.
1.6. Hiện nay, việc GDKNS trong nhà trường tiểu học được thực hiện qua hai
con đường cơ bản: (1) tích hợp thông qua dạy học các môn học trong chương trình giáo
3
dục cấp học; (2) thực hiện GDKNS qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lin lớp. Kết
4
- Áề xuất biện pháp GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực miền núi phía
Bắc qua dạy học các môn Tự nhiin và Xã hội, Khoa học.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giả thuyết khoa học của
luận án.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiin cứu: Áề tài tập trung nghiin cứu đối tượng HSTH
người DTTS, nghiin cứu quá trình giáo dục kĩ năng sống cho đối tượng này thông
qua dạy học các môn Tự nhiin và Xã hội, Khoa học.
- Về địa bàn nghiin cứu: Áề tài tiến hành khảo sát giáo viin tại 6 tỉnh: Yin
Bái, Thái Nguyin, Hà Giang, Tuyin Quang, Lạng Sơn, Hoà Bình và tiến hành thực
nghiệm triển khai tại 3 trường tiểu học: Nguyễn Thị Minh Khai- Xã Lâm ThượngHuyện Lục Yin- Yin Bái; Trường Tiểu học Tân Long- Xã Tân Long- Huyện Áồng
Hỷ- Thái Nguyin; Trường Tiểu học Hòa Bình- Thị trấn Lộc Bình- Huyện Lộc BìnhTỉnh Lạng Sơn
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiin cứu lí thuyết: thu thập thông tin khoa học qua
sách, báo, các công trình nghiin cứu khoa học có liin quan, từ đó phân tích, so sánh,
tổng hợp để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiin cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát hoạt động của HSTH người DTTS
ở một số trường tiểu học khu vực miền núi phía Bắc và ghi lại bằng biin bản quan
sát để rút ra những nhận định, đánh giá về đặc điểm tâm lí, giao tiếp nói chung và
đặc điểm các KNS của đối tượng nói riing.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: khảo sát giáo viin và HSTH người
DTTS ở một số khu vực miền núi phía Bắc thông qua phiếu hỏi để xác định những
nhóm KNS đặc thù; đồng thời tìm hiểu nhận thức, thái độ và thực trạng thực hiện
GDKNS cho HSTH người DTTS ở khu vực này.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu trin một số cán bộ quản
- Áánh giá được một số mặt trong hoàn cảnh sống tác động tới KNS và thực
trạng GDKNS của HSTH người DTTS ở miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Áề xuất được cách tiếp cận mang ý tưởng mới trong GDKNS theo hướng
kết hợp cả hai cách: khai thác nội dung môn học để giáo dục các KNS riing gắn với
6
ngữ cảnh cụ thể của HSTH người DTTS khu vực miền núi phía Bắc và sử dụng
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích cực để giáo dục các KNS chung.
- Xây dựng được hai nhóm biện pháp GDKNS cho HSTH người DTTS khu
vực miền núi phía Bắc thông qua dạy học các môn Tự nhiin và Xã hội, Khoa học
theo hai cách tiếp cận trin.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần “Mở đầu”, “Kết luận”, “Danh mục tài liệu tham khảo”, luận án
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh DTTS khu
vực miền núi phía Bắc qua dạy học các môn Tự nhiin và Xã hội, Khoa học
Chương 2: Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh DTTS khu vực
miền núi phía Bắc qua dạy học các môn Tự nhiin và Xã hội, Khoa học
Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá kết quả nghiin cứu
7
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
QUA DẠY HỌC CÁC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI, KHOA HỌC
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tại Mỹ Latinh, năm 1996, một cuộc hội thảo về KNS được tổ chức tại Costa Rica
nhằm đẩy mạnh giáo dục sức khoẻ thông qua giáo dục kĩ năng sống trong các trường học
và coi đó như một trong những ưu tiin của mạng lưới y tế tại đây. [81];
Tại vùng biển Caribe, các cơ quan Liin Hiệp Quốc phối hợp với Áại học
Tây Ấn, Bộ Giáo dục và Bộ Y tế đã tiến hành nghiin cứu và đưa chương trình giảng
dạy KNS vào các bậc học: mẫu giáo, tiểu học và trung học trin toàn vùng Caribe
thông qua cách tiếp cận giáo dục sức khoẻ và cuộc sống gia đình. [81]
Tại Botswana và Nam Phi, bắt đầu từ năm 1996, được sự hỗ trợ bởi Trung
tâm Chính sách quốc tế về rượu (ICAP), chương trình “Growing Up” (1996-1999)
được ra đời nhằm thực hiện GDKNS cho một số trường tiểu học ở khu vực này.
Chương trình “Growing Up” được thiết kế để giúp người học tìm hiểu một số kĩ
năng liin quan đến cuộc sống hàng ngày của các em, bao gồm 7 chủ đề rộng: (1)
Xây dựng một lớp học chia sẻ; (2) học tập hợp tác, làm việc nhóm, giao tiếp, lắng
nghe và kết bạn; (3) đối phó với tình cảm và cảm xúc; (4) Ra quyết định; (5) lớn lin
khoẻ mạnh; (6) giúp đỡ để trường học và gia đình trở thành nơi an toàn hơn; (7) mỗi
cá nhân là một người đặc biệt. Chương trình này đã đạt được nhiều thành công lớn
và càng được mở rộng với sự nhấn mạnh thim về HIV/AIDS. [56]
Tại khu vực Châu Á, được sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là
UNICEF, UNESCO, UNFPA, các nội dung về GDKNS đã được nghiin cứu và triển
khai rộng khắp ở cả Nam Á (Bangladesh, Bhutan, ấn Áộ, Nepal, Sri Lanka), Áông
Á (Trung Quốc), Trung Á (Mông Cổ), Áông Nam Á (Campuchia, Indonesia, Lào,
Myanmar, Philipin, Thái Lan, Áông Timor, Việt Nam). [75]; [67]; [68]
Tại khu vực Áông Nam Á, các nghiin cứu về giáo dục dựa trin KNS xuất
hiện ở các quốc gia chủ yếu vào 5 năm cuối của thế kỉ XX [75]; [68]. Dựa trin các
cách tiếp cận khác nhau qua từng lĩnh vực cụ thể, các quốc gia đã từng bước triển
khai để đưa KNS vào giáo dục ở trong và ngoài nhà trường. KNS được coi như một
phương tiện hiệu quả trong việc phát triển kĩ năng trong thanh thiếu niin để có thể
lựa chọn lối sống lành mạnh và tối ưu về mặt thể chất, xã hội và tâm lí.
Ở Thái Lan, năm 1996, GDKNS được nghiin cứu và triển khai cùng
chương trình ngăn chặn AIDS. Chương trình được thực hiện ở cả ba bậc học phổ
giữa chính phủ Myanmar và tổ chức UNICEF nhằm đưa KNS vào trong giáo dục để
thúc đẩy lối sống lành mạnh và ngăn ngừa lây nhiễm HIV. Nội dung của dự án tập
trung vào các vấn đề y tế và xã hội liin quan đến trẻ em, thanh thiếu niin và đã có
tác động rộng lớn trin cả quốc gia Myanmar. [75]; [58]; [74]; [68]
10
Ở Campuchia, năm 2001, chương trình GDKNS được phát triển bởi một
nhóm liin ngành của Bộ Giáo dục, thanh niin và thể thao (MoEYS). Chương trình
này là một phần của kế hoạch quốc gia “Giáo dục cho mọi người”, được thực hiện ở
cả chính khoá và ngoại khoá trong cả hai cấp học: tiểu học và trung học. Một số dự
án thí điểm đã được thực hiện bởi MoEYS cùng với sự hỗ trợ của một số tổ chức
phi chính phủ để phát triển các KNS, cùng với nó là phát triển các tập sách về KNS
(tập trung vào nông nghiệp, chăn nuôi và vệ sinh).[75]; [68]
Áến nay, trin thế giới đã có rất nhiều công trình, dự án nghiin cứu về KNS
và GDKNS. Áối tượng, phạm vi nghiin cứu cũng rất phong phú, đa dạng cả trong
lĩnh vực chính quy và không chính quy, trong đó số lượng các công trình nghiin cứu
về GDKNS cho trẻ em và vị thành niin chiếm ưu thế hơn. Nhìn chung, trong các
nghiin cứu này, KNS và GDKNS đã được chỉ ra khá rõ về vai trò, khái niệm, cách
phân loại, các nguyin tắc, lí thuyết nền tảng làm cơ sở cho việc tiếp cận GDKNS.
Việc triển khai GDKNS cũng được áp dụng mạnh mẽ vào trong giáo dục chính quy
và giáo dục không chính quy. Trong hệ thống giáo dục chính quy, việc đưa các KNS
lồng ghép, tích hợp vào các môn học được giảng dạy ở nhà trường là biện pháp
được nhiều quốc gia lựa chọn và đã đạt được nhiều kết quả tốt.
1.1.1.2. Ở trong nước
Từ những năm 1995- 1996, thuật ngữ “kĩ năng sống” bắt đầu được biết đến
ở Việt Nam qua dự án của Quỹ Nhi đồng Liin Hợp Quốc (UNICEF) phối hợp với
Bộ Giáo dục và Áào tạo cùng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện chương trình:
“GDKNS để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong
KNS cho học sinh trung học phổ thông”, mã số B. 2005- 75- 126 do trung tâm
nghiin cứu Giáo dục học, trường Áại học Sư phạm Hà Nội triển khai nghiin cứu,
nội dung các đề tài này chủ yếu đề cập đến thực trạng, quan niệm GDKNS, những
KNS cần được giáo dục cho lứa tuổi học sinh trung học phổ thông ở Việt Nam [3];
[43]. Áến năm 2007, các kết quả nghiin cứu của đề tài đã được biin tập và in thành
sách: “Giáo dục kĩ năng sống” (2007), “Giáo trình chuyên đề GDKNS” (2009,
2010) được sử dụng làm giáo trình, tài liệu tham khảo cho các trường cao đẳng, đại
học. Nhìn chung, các nghiin cứu này đã đưa ra những vấn đề chung về KNS: quan
niệm, đặc tính, cách phân loại KNS và vai trò cấp thiết của việc GDKNS trong xã
hội hiện đại; đồng thời thiết kế một số chủ đề GDKNS cho học sinh THPT. Qua đó,
12
người học có cái nhìn tổng quan về KNS và GDKNS, có những KNS cần thiết cho
chính bản thân mình, đặc biệt có thể vận dụng để khai thác tiềm năng GDKNS trong
các chương trình giáo dục hiện nay thông qua việc tổ chức dạy học các môn học và
các hoạt động giáo dục ở nhà trường. [3]
Năm 2010- 2011, Bộ Giáo dục và Áào tạo đã có công văn triển khai số
453/KH-BGDÁT ngày 30/07/2010 về việc tăng cường thực hiện GDKNS trong tất
cả các bậc học. Theo chủ trương này, Bộ đã cho phép thực hiện biin soạn và xuất
bản bộ tài liệu về tích hợp GDKNS qua dạy học các môn học ở cả ba cấp học phổ
thông. Trong các tài liệu này, các tác giả đã niu khá rõ khái niệm, các cách phân
loại, nguyin tắc, phương pháp tiếp cận, quy trình để GDKNS, đồng thời chỉ ra nội
dung KNS được tích hợp trong các môn học ở nhà trường và đưa ra những hướng
dẫn cụ thể để giáo viin trong trường phổ thông có thể thực hiện được tốt việc đưa
GDKNS vào tích hợp giảng dạy trong các môn học ở nhà trường. Tuy nhiin, các
hướng dẫn của Bộ được đưa ra trong các tài liệu này mới chỉ đề cập đến những vấn
đề chung, cơ bản về KNS và GDKNS cho tất cả các cấp học phổ thông ở tất cả các
khu vực, địa bàn trin cả nước, chưa có những hướng dẫn, chương trình cụ thể cho
kiến thức và kĩ năng (trong đó có các KNS) vào việc giải quyết các vấn đề xung
quanh như: KN giao tiếp (truyền và nhận thông tin thông qua các hình thức biểu đạt
sinh động); giải quyết vấn đề sáng tạo (phân tích và lựa chọn một giải pháp sáng tạo
để khắc phục hoặc thay đổi một vấn đề có liin quan); ra quyết định (cân nhắc, so
sánh giữa các phương án để đưa ra lựa chọn có xem xét tới hậu quả và giá trị) [62].
Ở nước ta, các nghiin cứu về GDKNS cho HSTH còn chưa nhiều, trong đó
các nghiin cứu về GDKNS cho HSTH qua dạy học môn Tự nhiin và Xã hội, môn
Khoa học còn rất ít. Cho đến nay, có thể kể ra 3 công trình nghiin cứu tiiu biểu liin
quan trực tiếp đến việc GDKNS cho HSTH qua dạy học các môn Tự nhiin và Xã
hội, môn Khoa học là: (1) “Giáo dục sống khoẻ mạnh và KNS trong dạy học Tự
nhiên - Xã hội ở tiểu học” (Dự án Áào tạo Giáo viin Tiểu học- 2007)[5]; (2) “Tích
hợp dạy KNS cho HSTH qua môn Khoa học và hoạt động ngoài giờ lên lớp” (Lục
Thị Nga - 2009); “GDKNS trong các môn học ở tiểu học” (Bộ Giáo dục và Áào tạo
- 2010)[33]; ngoài ra có thể kể thim một số công trình nghiin cứu khác cũng đã đề
cập đến một vài nét khái quát về nội dung giáo dục kĩ năng sống ở tiểu học như:
“Giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam” (UNESCO, Hà Nội, 2006)[43]; “Tài liệu
14
GDKNS cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn” (UNESCO, Hà Nội, 2006)[44]. Nhìn
chung, trong các nghiin cứu này, mới chỉ xác định những vấn đề lí luận chung về
KNS và GDKNS, đồng thời chỉ ra một số hướng dẫn ban đầu về việc tích hợp thực
hiện GDKNS thông qua dạy học môn Tự nhiin và Xã hội, môn Khoa học. Các
nghiin cứu này chưa có những hướng dẫn cụ thể về nội dung và biện pháp GDKNS
cho các đối tượng học sinh ở các khu vực vùng miền khác nhau, trong đó có HSTH
người DTTS.
* Nhận xét và đánh giá chung:
Trên thế giới:
Thứ nhất, KNS và GDKNS đã và đang là vấn đề được nhiều các nhà nghiin
hiệu đặc thù của từng nhóm KNS, các biện pháp cơ bản để hình thành, rèn luyện
từng nhóm KNS. Phần lớn trong các nghiin cứu được công bố đều đưa ra những
cách phân loại cụ thể và trình bày một số kĩ năng sống cơ bản. Tuy nhiin, các nhóm
KNS mới chỉ được nghiin cứu và làm rõ ở mức độ tổng quan chung chung. Chưa
có nghiin cứu nào đi sâu để làm rõ: bản chất, biểu hiện của từng nhóm KNS, các
mức độ, biện pháp rèn luyện, cách đánh giá đối với từng nhóm KNS cụ thể…
Thứ hai: nội dung GDKNS cho một số đối tượng giáo dục đặc biệt. Trong
các nghiin cứu về KNS hiện nay, các tác giả mới nghiin cứu và chỉ ra những KNS
cơ bản cho tất cả mọi người, các KNS được đưa ra ở mức độ cần thiết ngang bằng
nhau. Chưa chỉ rõ các KNS đặc thù của từng nhóm đối tượng sống khác nhau, trong
đó có HSTH người DTTS.
Thứ ba, các biện pháp cụ thể để GDKNS cho từng nhóm đối tượng khác
nhau. Trong các công trình nghiin cứu về KNS và GDKNS được chính thức công
bố thì các biện pháp GDKNS mới chỉ được niu ra ở mức độ chung chung, khái quát,
chưa chỉ rõ biện pháp GDKNS cho các đối tượng đặc thù như: học sinh ở nông thôn,
học sinh ở thành thị, học sinh khu vực miền núi, học sinh dân tộc thiểu số....
Từ việc tìm hiểu, đánh giá những vấn đề lí luận và thực tiễn liin quan đến
KNS và việc nghiin cứu về GDKNS trin thế giới và ở Việt Nam, có thể khẳng định
rằng: việc nghiin cứu, tìm hiểu về KNS của HSTH người DTTS và các biện pháp
cơ bản để GDKNS cho đối tượng này thông qua quá trình dạy học các môn Tự
nhiin và Xã hội, Khoa học vẫn còn là khoảng trống, nếu giải quyết tốt vấn đề này sẽ
góp phần làm sáng tỏ một phần các vấn đề lí luận và thực tiễn mà hiện nay các
nghiin cứu trước chưa làm được.