Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Th¬ương Tín - Chi nhánh Bình Thạnh – PGD. Bình Hòa - Pdf 40

MỤC LỤC
Lời mở đầu....................................................................................................................................7
Danh mục các từ viết tắt...............................................................................................................8
Danh mục các bảng biểu, đồ thị...................................................................................................9
Chương 1. Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng
1. Khái niệm................................................................................................................................10
2. Đặc điểm.................................................................................................................................10
3. Phân loại.................................................................................................................................10
3.1. Căn cứ vào mục đích vay....................................................................................................10
3.2. Căn cứ vào các hình thức cho vay.......................................................................................10
4. Một số quy định trong nghiệp vụ cho vay tiêu dùng.............................................................11
4.1. Thủ tục.................................................................................................................................11
4.2. Trình tự xét duyệt cho vay..................................................................................................11
4.3. Theo dõi nợ và thu nợ..........................................................................................................12
5. Vai trò.....................................................................................................................................13
Chương 2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Sacombank chi nhánh Bình Thạnh – PGD
Bình Hòa
1. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Sacombank....................................................................15
2. Giới thiệu sơ lược về Sacombank – PGD Bình Hòa.............................................................18
2.1. Lịch sử hình thành...............................................................................................................18
2.2. Cơ cấu tổ chức PGD. Bình Hòa..........................................................................................18
2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại PGD. Bình Hòa.........................................................18
2.3.1. Tình hình cho vay, huy động............................................................................................18
2.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh.........................................................................................21
3. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại PGD. Bình Hòa.................................................................22
3.1. Chính sách tín dụng của Sacombank về các sản phẩm CVTD...........................................22
3.1.1. Quy chế của Sacombank trong CVTD.............................................................................22
3.1.2. Quy trình CVTD...............................................................................................................27
3.2. Các sản phẩm CVTD của Sacombank................................................................................28
3.2.1. Sản phẩm vay mua nhà.....................................................................................................28
3.2.2. Sản phẩm vay tiêu dùng bảo toàn....................................................................................29

2.1.5. Hoàn thiện chính sách nghiên cứu điều tra về các yếu tố có liên quan đến CVTD........47
2.2. Nâng cao chất lượng của các khoản vay tiêu dùng.............................................................48
2.2.1. Tăng cường công tác thẩm định CVTD...........................................................................48
2.2.2. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng trong CVTD.............................49
2.2.3. Xây dựng cơ chế tín dụng phù hợp..................................................................................49
2.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên...........................................................................50
3. Một số kiến nghị.....................................................................................................................51
3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước.............................................................................................51
3.2. Đối với cơ quan chính quyền địa phương...........................................................................51
3.3. Đối với hội sở chính Sacombank........................................................................................52
Tài liệu tham khảo....................................................................................................................53

LỜI MỞ ĐẦU
SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

6


Ngân hàng là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh
tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động
là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển. Trong các hoạt động của
ngân hàng có hoạt động cho vay, tuy nhiên từ xưa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho
vay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan tâm tới giai đoạn cuối cùng của quá trình sản
xuất là tiêu dùng. Nếu chỉ cho vay sản xuất mà nhiều khách hàng không tiêu thụ được do
người dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhưng lại không có khả năng
thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cũng vượt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn.
Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanh
nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các cá nhân cũng
là những người cần vốn hơn bao giờ hết. Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của người
dân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã

NH: ngân hàng
NHNN: ngân hàng Nhà nước
NHTM: ngân hàng thương mại
PGD: phòng giao dịch
RRTD: rủi ro tín dụng
Sacombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Sacombank – SBL: công ty cho thuê tài chính ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
SXKD: sản xuất kinh doanh
TCTD: tổ chức tín dụng
HYPERTEK: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại Hypertek
TSĐB: Tài sản đảm bảo
TSTC: tài sản thế chấp

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Sacombank năm 2011
Bảng 2. Tình hình huy động vốn tại PGD.Bình Hòa
SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

8


Bảng 3. Tình hình dư nợ cho vay của PGD.Bình Hòa 2010 - 2012
Bảng 4. Tình hình thu nhập từ hoạt động của PGD.Bình Hòa
Bảng 5. Lợi nhuận trước thuế của PGD.Bình Hòa năm 2010 - 2012
Bảng 6. Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa của một số tài sản đảm bảo được Sacombank chấp nhận
Bảng 7. Dư nợ cho vay các năm 2010 - 2012
Bảng 8. Tình hình dư nợ tiêu dùng so với khách hàng cá nhân
Bảng 9. Số lượng khách hàng vay tại PGD trong 6 tháng đầu các năm 2010 - 2012
Bảng 10. Cơ cấu dư nợ CVTD theo kỳ hạn
Bảng 11. Cơ cấu dư nợ CVTD theo TSĐB

- Khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với lãi suất. Người tiêu dùng quan
tâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất mà họ phải chịu.
- Mức thu nhập và trình độ dân trí có tác động rất lớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay của
người tiêu dùng.
- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn
trả của khoản vay.
3. Phân loại
3.1. Căn cứ vào mục đích vay:
- CVTD cư trú : Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc và
cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
- CVTD phi cư trú : Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe
cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch...
3.2. Căn cứ vào hình thức cho vay:
- CVTD trực tiếp, bao gồm các phương thức:
+ Cho vay trả theo định kì: Đây là phương thức cho vay mà trong đó khách hàng vay và trả
trực tiếp NH với mức trả và thời hạn trả mỗi lần được qui định khi cho vay. Nếu được cấp
tiền vay, toàn bộ số tiền vay được ghi nợ tài khoản cho vay và ghi có tài khoản cá nhân hoặc
giao tiền mặt cho khách.
+ Thấu chi: Là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng lai của mình vượt
số dư có, tới một hạn mức đã được thoả thuận. Nghiệp vụ này đòi hỏi khách hàng chỉ phải trả
lãi số tiền mà mình đã sử dụng theo mức lãi suất đã thoả thuận.
+ Thẻ tín dụng: Là nghiệp vụ tín dụng, trong đó NH phát hành thẻ cho những người có tài
khoản ở NH có đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ
được phép sử dụng.
Mỗi thẻ có một mức tín dụng nhất định và mức này có thể thay đổi tuỳ nhu cầu của khách và
mức độ tín nhiệm của NH (tăng lên hoặc giảm xuống).
SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

10


• Thông tin từ các NH có quan hệ thanh toán, tiền gửi, tín dụng với khách hàng: doanh
số cho vay, thu nợ, dư nợ, nội dung thanh toán, các quan hệ thanh toán với khách hàng
liên quan.
• Thông tin từ trung tâm thông tin rủi ro của NHNN và từ thị trường: dư luận CBCNV,
dư luận xã hội, báo chí.
• Thông tin giới thiệu về khách hàng của người đáng tin cậy cho một khách hàng mới.
+ Mục đích sử dụng vốn vay: vốn vay phải được sử dụng hợp lí, điều đó cho phép khoản vay
hoàn trả và phù hợp với chính sách tín dụng của NH. NH không cho vay nếu mục đích không
hợp pháp, đầu cơ hoặc không nêu được lý do vay mượn.
SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

11


+ Năng lực hoàn trả: đánh giá khả năng trong tương lai, người vay có các nguồn tài chính để
trả nợ hay không. Năng lực được đánh giá qua nhiều tiêu thức khác nhau: tuổi đời, sức khoẻ,
hoàn cảnh gia đình, số dư tài khoản tiết kiệm (nếu có), nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu
nhập, sự ổn định thu nhập cũng như khả năng tháo vát của người vay.
+ Các đảm bảo tín dụng: thường áp dụng đối với các khoản cho vay định kì và đóng vai trò là
nguồn thu nợ dự phòng trong trường hợp không thực hiện được kế hoạch trả nợ.
• Đảm bảo bằng TSTC cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
• Đảm bảo bằng tín chấp: cam kết bảo lãnh của người thứ ba về việc sẽ gánh chịu nghĩa
vụ pháp lí khi người vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ.
• Đảm bảo bằng tiền gửi
• Đảm bảo khác: hợp đồng bảo hiểm, vàng bạc, đá quý...
+ Mức cho vay và kỳ hạn khoản tín dụng:
Sau khi đã trừ đi khả năng tài chính tự có của cá nhân vay, khả năng này phải bằng hoặc cao
hơn mức tối thiểu do NH qui định đối với từng khoản vay...NH sẽ cho vay phần sai biệt giữa
chi phí cần mua sắm với khả năng tài chính tự có này.
+ Kỳ hạn: tuỳ từng mục đích, đối tượng mà có các loại kì hạn khác nhau. Nó cũng gồm các


5. Vai trò
- Đối với NH:
• Tác động tích cực: Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng
huy động tiền gửi cho NH; tạo điều kiện đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, góp
phần năng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho NH.
• Tác động tiêu cực: CVTD chi phí và rủi ro cao nên cần có biện pháp để khắc phục.
- Đối với người tiêu dùng:
• Tác động tích cực: thông qua vay tiêu dùng, người tiêu dùng được hưởng các tiện ích
trước khi tích luỹ đủ tiền đặc biệt trong trường hợp chi tiêu có tính chất cấp bách như
chi cho giáo dục và y tế; khuyến khích việc tăng thu nhập và tiết kiệm chi tiêu để trả
nợ vay.
• Tác động tiêu cực: nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì có thể dẫn tới việc người
đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong
tương lai; nếu người đi vay lâm vào tình trạng khó khăn, mất khả năng chi trả thì sẽ
ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống.
- Đối với nền kinh tế:
• Tác động tích cực: CVTD nếu được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá và
dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện cho sản
xuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
• Tác động tiêu cực: CVTD nếu không được sử dụng đúng mục đích trên, chẳng những
không có tác dụng kích cầu mà còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước.

SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

13


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SACOMBANK CHI
NHÁNH BÌNH THẠNH PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH HÒA


Vốn điều lệ

10.740

Tổng nguồn vốn huy động

111.513

Tổng dư nợ cho vay

79.429

Lợi nhuận trước thuế

2.740

Lợi nhuận sau thuế

2.033
Một số chỉ tiêu tài chính

Tỷ lệ an toàn vốn
Dư nợ cho vay/Tổng tài sản
SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

11,66%
57%
14



1,44%

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011

Hình 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy NH Sacombank:

SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

15


SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

16


2. Giới thiệu sơ lược về Sacombank - phòng giao dịch Bình Hòa
2.1. Lịch sử hình thành
Ngày 6/12/2002, PGD Bình Hòa được thành lập, trụ sở đặt tại 95 Lê Quang Định, P14,
Q.Bình Thạnh. PGD Bình Hòa là đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc chi nhánh Gò Vấp.
Ngày 20/9/2008, lãnh đạo quyết định chuyển quyền quản lý PGD Bình Hòa từ chi nhánh
Gò Vấp sang chi nhánh Bình Thạnh. PGD Bình Hòa là đơn vị hạch toán báo cáo sổ trực thuộc
Sacombank chi nhánh Bình Thạnh và có con dấu riêng.
2.2. Cơ cấu tổ chức PGD Bình Hòa
PGD Bình Hòa là PGD cấp 2, với quy mô tương đối nhỏ, gồm khoảng 20 nhân viên, trong đó:
Trưởng phòng: Lê Phú Cường
Phó phòng: Nguyễn Thị Loan
Các nhân viên làm việc tại PGD dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của Trưởng phòng và phó phòng
gồm chuyên viên khách hàng, chuyên viên tư vấn, giao dịch viên tín dụng, nhân viên kế toán,


Tuyệt đối (%)

10.843

3,01

481

0,13

(Nguồn: báo cáo kinh doanh tại PGD. Bình Hòa)

Hình 2: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn
Nhìn vào biểu đồ ta thấy được cơ cấu huy động của PGD.Bình Hòa 6 tháng đầu năm 2012
và cùng kỳ hai năm trước. Số dư huy động tăng đều qua các năm dù tốc độ tăng trưởng là
SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

17


không cao, cụ thể đến 6/2011 là 370.899trđ, tăng 10.843 trđ, tương đương tỷ lệ tăng 3,01% so
với 6/2010. Đến ngày 30/6/2012, tổng nguồn vốn huy động được của PGD là 371.380 triệu
đồng, tăng 0,13% so với cùng kỳ năm 2011. Sở dĩ tốc độ tăng trưởng không mạnh vì tình
hình kinh tế chung của cả nước đang trong giai đoạn khó khăn, khi mà chính phủ muốn kiềm
chế lạm phát bằng cách liên tục điều chỉnh giảm lãi suất huy động trần trong các tháng đầu
năm 2012, từ trần huy động 14% xuống còn 9% đối với khoản tiền gửi dưới 12 tháng và từ
12% đối với các khoản tiền gửi trên 12 tháng, gây ảnh hưởng đến tâm lý người gửi tiết kiệm.
Tuy nhiên, bằng uy tín và ưu thế lâu năm của mình, Sacombank Bình Hòa vẫn giữ chân
khách hàng quen và tăng cường tìm kiếm khách hàng mới tiềm năng để duy trì được mức huy


169.353

31.398

22,87

655

0,39

6.090

5.154

6090

//

-936

-15,37

(Nguồn: báo cáo kinh doanh tại PGD. Bình Hòa)

Hình 3. Tình hình cho vay và dư nợ quá hạn của PGD.Bình Hòa
Cho vay: Tốc độ tăng dư nợ CV không đều giữa các năm và đang có dấu hiệu chững lại.
Cụ thể vào tháng 6/2011, dư nợ cho vay là 168.698trđ, tăng 31.398trđ so với 6/2010, tương
SVTH: Thái Thị Tùng Oanh


Thu thuần từ lãi

4.841

6.174

1.333

Thu phí dịch vụ

401

613

212

Thu thuần kinh doanh ngoại hối

132

66

-66

Tổng thu thuần hoạt động

5.374

6.853



5.186

Chênh lệch (20011/2010)

Chênh lệch (2012/2011)

Tương đối

Tuyệt đối(%)

Tương đối

Tuyệt đối(%)

741

24,61

1.434

38,22

(Nguồn: báo cáo kinh doanh tại PGD. Bình Hòa)

Hình 4. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tại PGD Bình Hòa qua các năm
Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận của phòng tăng đều qua các năm, có xu hướng tăng
trưởng tốt.Tháng 6/2010 lợi nhuận trước thuế thu được của phòng là 3.011trđ, và đến cùng kỳ
2011, con số đó đã tăng thêm 741trđ lên thành 3.752trđ. Và trong năm 2012 dù tình hình cho
vay và huy động của PGD không cao nhưng lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm tăng mạnh.

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Có phương án vay phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo hoàn trả nợ vay trong
thời hạn cam kết.
+ Có thu nhập của bản than và/hoặc gia đình ổn định.
+ Có TSĐB tiền vay theo quy định của Sacombank trừ trường hợp vay không có TSĐB phải
được hội đồng quản trị của Sacombank chấp thuận.
- Mục đích sử dụng vốn
Sacombank xem xét cho khách hàng vay để sử dụng vào các mục đích sau:
+ Giao dịch bất động sản
+ Mua sắm các sản phẩm bao gồm: xe ô tô các loại, các máy móc thiết bị, vật dụng phục vụ
cho sinh hoạt gia đình.
+ Sử dụng các sản phẩm dịch vụ bao gồm: học tập trong nước và nước ngoài; đi làm việc
hoặc đi du lịch ở nước ngoài; các dịch vụ y tế.
+ Mua sắm các sản phẩm, dịch vụ và/hoặc thực hiện các hoạt động khác phục vụ đời sống.
- Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng cần cung cấp các loại giấy tờ sau:
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ CMND hoặc hộ chiếu, hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (KT3)
+ Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay.
+ Phương án phục vụ đời sống, kế hoạch sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay.
+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đảm bảo.
- Tài sản đảm bảo
Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa so với giá trị TSĐB được quy định như sau:
Bảng 6. Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa của một số TSĐB được Sacombank chấp nhận.

SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

21




100%

6

Bộ chứng từ LC xuất khẩu được Sacombank chấp nhận

95%

7

Chứng khoán do TCTD khác phát hành

(3)

8

Chứng khoán do doanh nghiệp phát hành

(3)

9

Bất động sản

70%

10

Quyền sử dụng đất, quyền thuê đất


Sacombank khi giá thị trường

của TSĐB biến động, ảnh hưởng đến khoản vay.
(3) Do Tổng giám đốc quy định trong từng thời kỳ sau khi được hội đồng quản trị
chấp thuận.
- Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn quy định dưới đây:
+ Cho vay nhận chuyển nhượng BĐS: thời hạn cấp tín dụng không quá 15 năm
+ Cho vay xây dựng, sửa nhà: thời hạn cấp tín dụng không quá 15 năm.
+ Cho vay đi học trong nước hoặc nước ngoài: thời hạn cho vay phù hợp với thời gian đi học
nhưng không vượt quá 10 năm.
+ Cho vay mua xe ô tô và TSĐB là chính xe mua: thời hạn cho vay không quá 5 năm.
+ Các trường hợp khác: thời hạn cho vay không quá 15 năm
Các trường hợp cho vay vượt thời hạn trên phải được Tổng giám đốc (hoặc người được
phân quyền) chấp thuận
SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

22


-

Mức cho vay, loại tiền vay
Mức cho vay tối đa 100% nhu cầu nhưng không vượt quá tỷ lệ cấp tín dụng tối đa so với

giá trị của TSĐB được quy định
Các trường hợp cho vay vượt quá mức nêu trên phải được Tổng giám đốc (hoặc người
được phân quyền) chấp thuận.
- Lãi suất và phí cho vay

trước khi giải ngân.
+ Kiểm tra sau khi cho vay

SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

23


Sau khi giải ngân, người có trách nhiệm được phân công phải tiến hành kiểm tra việc sử
dụng vốn và thực hiện phương án vay vốn, tình hình hoạt động tạo thu nhập, tình trạng
TSĐB.
- Bảo lãnh vay vốn
Sacombank không khuyến khích việc cho vay đối với khách hàng bằng sự bảo lãnh của bên
thứ ba, nhất là trong trường hợp mối quan hệ giữa khách hàng và bên bảo lãnh không phải là
mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột.
Trường hợp các chi nhánh xét thấy có thể cho vay với sự bảo lãnh của bên thứ ba thì phải
tuân thủ các quy định sau:
• Người có trách nhiệm được phân công phải tiếp xúc trực tiếp với bên bảo lãnh để xác
minh về sở hữu TSĐB tiền vay, sự tự nguyện trong việc bảo lãnh, mối quan hệ giữa
người bảo lãnh và người vay, lý do của việc bảo lãnh, báo cáo thực trạng tài chính, năng
lực pháp luật và hành vi dân sự của người bảo lãnh, đồng thời thông báo cho bên bảo
lãnh biết nghĩa vụ phải trả nợ thay trong trường hợp người vay không trả nợ hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
• Khi xúc tiến các thủ tục cho vay, các chi nhánh phải yêu cầu người bảo lãnh ký tên trên
Tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng
tất cả các giấy tờ có liên quan đến món vay như: giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng bảo
của khách hàng
đảm tiền vay, hợp đồng tín dụng và phải trực tiếp kiểm tra đối chiếu để đảm bảo tính
chính xác về các chứng từ và chữ ký của bên bảo lãnh.
Tổng giám đốc có thể hướng dẫn khác về thủ tục ký hợp đồng cấp phát tín dụng liên quan

khách hàng vào bảng theo dõi hồ sơ khách hàng đồng thời báo cáo lại Trưởng phòng trực tiếp
quản lý hồ sơ khách hàng mà mình đã tiếp nhận để theo dõi, hỗ trợ.
Bước 2: CVKH thực hiện công tác xác minh, thẩm định hồ sơ của khách hàng làm cơ sở
tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt, ghi ý kiến vào tờ trình cấp tín dụng.
Bước 3: cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ theo hạn mức phán quyết cấp tín dụng.
Bước 4: hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết.
Kiểm soát viên tín dụng kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ tín dụng, các điều kiện
cấp tín dụng nếu có; lập hợp đồng tín dụng.
Nhân viên hỗ trợ kinh doanh thực hiện công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch đảm
bảo, nhận hồ sơ TSĐB bản gốc từ khách hàng.
Giao dịch viên tín dụng thực hiện các thủ tục giải ngân trên hệ thống.
Bước 5: chuyên viên quản lý nợ theo dõi danh mục dư nợ phát sinh; lập danh sách khách
hàng đáo hạn vốn, lãi trong 10 ngày tới và khách hàng đã trễ hạn, quá hạn vốn, lãi gửi chuyên
viên khách hàng đôn đốc thu nợ.
CVKH tiến hành kiểm tra sau khi cấp tín dụng kể cả khi khách hàng có phát sinh nợ xấu.
Bước 6: sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ (bao gồm vốn
gốc, lãi và phí phát sinh) CVKH, kiểm soát viên tín dụng, chuyên viên quản lý hồ sơ TSĐB
tiến hành tất toán hồ sơ tín dụng của khách hàng.
Bước 7: lưu hồ sơ.
Việc quản lý và hoàn trả hồ sơ TSĐB của khách hàng thực hiện theo quy trình quản lý hồ
sơ TSĐB hiện hành.
SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

25


Bộ phận quản lý tín dụng lưu hồ sơ tất toán tại chi nhánh trong 1 năm, sau đó chuyển về
kho lưu trữ.
3.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của Sacombank:
3.2.1. Sản phẩm vay mua nhà

- Tiện ích nổi bật:
+ Đáp ứng mọi nhu cầu mua xe ô tô với thủ tục đơn giản và nhanh nhất.
+ TSĐB là chính chiếc xe được mua.
+ Thời gian giải quyết đối với hồ sơ hợp lệ trong vòng 24h.
3.2.4. Sản phẩm vay chứng minh năng lực tài chính
- Khách hàng: người đi du học (nước ngoài/Việt Nam)/ du lịch hoặc thân nhân của những đối
tượng này. Khách hàng cần chứng minh về khả năng tài chính du học, du lịch.
- Tiện ích nổi bật:
SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

26


+ Thủ tục cho vay nhanh chóng, giải quyết ngay trong ngày.
+ Chi phí vay hợp lý, khách hàng chỉ phải trả tiền phần chênh lệch lãi suất tiền vay và tiền
gửi.
Sacombank phong tỏa tài khoản tiền gửi và giữ bản chính thẻ tiết kiệm (nếu có). Khách hàng
có thể mược lại các giấy tờ này để đi phỏng vấn cấp VISA tại cơ quan lãnh sự. Thời gian cho
mượn tối đa 30 ngày.
+ Lưu ý: không giải ngân bằng tiền mặt dưới bất kỳ hình thức nào.
3.2.5. Sản phẩm vay du học
- Khách hàng: người đi du học (nước ngoài/Việt Nam) hoặc thân nhân (hàng thừa kế thứ nhất,
thứ 2 và ba) của những đối tượng này.
- Tiện ích nổi bật: đáp ứng các nhu cầu của khách hàng khi du học:
+ Thanh toán chi phí du học (học phí và sinh hoạt phí) trong suốt quá trình du học.
+ Cấp hạn mức tín dụng đảm bảo năng lực tài chính bổ túc hồ sơ du học.
+ Phát hành thư bảo lãnh thanh toán bổ túc hồ sơ du học.
3.2.6. Sản phẩm vay tiêu dùng cán bộ nhân viên nhà nước
- Khách hàng: cá nhân đang công tác tại các đơn vị nhà nước tối thiểu 2 năm thuộc các nhóm:
+ Nhóm 1: các đơn vị nhà nước thuộc cấp tỉnh/thành phố/quận/huyện/thị xã:

-_Tiện ích nổi bật: không có TSĐB, mức vay hấp dẫn lên đến 14 lần thu nhập, được tặng bảo
hiểm tiền vay.
3.2.8. Sản phẩm vay đảm bảo thẻ tiền gửi
- Khách hàng: cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn khi chưa thực hiên tất toán thẻ tiền gửi do
Sacombank, Sacombank-SBL hoặc các TCTD khác phát hành và không sử dụng dịch vụ thấu
chi.
Trường hợp cầm cố bằng thẻ tiền gửi Sacombank-SBL hoặc các TCTD khác phát hành thì
phải có giấy xác nhận phong tỏa tài khoản của đơn vị phát hành.
- Tiện ích nổi bật: mức vay cao, giải ngân nhanh chóng (trong vòng 30 phút).
3.2.9. Sản phẩm vay tiêu dùng mỹ tín
- Khách hàng: cá nhân nữ thuộc các đối tượng:
+ Cán bộ nhân viên tốt nghiệp Cao đẳng trở lên, trả lương qua NH, thu nhập bình quân 6
tháng gần nhất tối thiểu 3trđ, có hợp đồng lao động chính thức được các đơn vị tại
Sacombank chấp nhận.
+ Thu nhập bình quân 6 tháng gần nhất tối thiểu 10trđ đối với:
• Cá nhân hoạt động độc lập có giấy phép hành nghề: Bác sĩ, dược sĩ, luật sư.
• Chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở có đăng ký kinh doanh.
• Đại diện doanh nghiệp: Giám đốc, kế toán trưởng, công tác tại DN tổi thiểu 1 năm, 2
năm nếu giữ chức vụ tương đương.
Nhóm đối tượng khách hàng, các công ty được Sacombank chấp nhận:
• Cán bộ nhân viên công tác tại Sacombank và các công ty trực thuộc Sacombank Group
• Cán bộ nhân viên công tác tại các ngành: NH, bảo hiểm, y tế, giáo dục, kỹ sư các
ngành công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện (phát thanh, truyền hình, báo
chí, tổ chức sự kiện), nông nghiệp.
• Các DN thuộc bảng xếp hạng VNR500 – Top 500 DN lớn nhất Việt Nam mới nhất
được cập nhật tại website: vnr500.com.vn
• Các công ty cổ phần được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HNX, HOSE,
UPCOM.
• Các DN là khách hàng giao dịch với chi nhánh liên tục từ 1 năm trở lên tính đến thời
điểm xét duyệt.


Tương đối

Tuyệt đối(%)

43.936

26.387

23.371

-17.549

-39,94

-3.016

-11,43

93.364

142.311

145.982

48.947

52,43

3.671

SVTH: Thái Thị Tùng Oanh

29



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status