4.6. Xác định sức chịu tải của móng cọc đài thấp
4.6.1. Xác định sức chịu tải của cọc theo độ bền của vật liệu
4.6.1.1. Cọc bê tông cốt thép chịu nén
Với loại cọc này chúng ta có thể chia làm ba loại chủ yếu là cọc hình lăng trụ
tiết diện đặc chế tạo sẵn, cọc ống và cọc khoan nhồi.
a) Cọc hình lăng trụ tiết diện đặc chế tạo sẵn
Sức chịu tải cho phép của cọc theo vật liệu khi chịu nén:
(4.1)
Pv = ϕ(RbAb + Rsc.As)
Ab - diện tích tiết diện ngang của bê tông
Rb - cường độ chịu nén tính toán của bê tông
As - diện tích tiết diện ngang của cốt thép
Rsc - cường độ chịu nén tính toán của cốt thép
ϕ - hệ số uốn dọc
- Cọc xuyên qua than bùn, bùn cũng như cọc trong móng cọc đài cao thì sự
uốn dọc được kể đến trong phạm vi chiều dài tự do của cọc (được tính từ đế
đài đến bề mặt lớp đất có khả năng ngăn cản biến dạng uốn của cọc).
- Móng cọc đài thấp, cọc không xuyên qua than bùn, bùn thì ϕ = 1.
Bảng 4.2 Hệ số uốn dọc ϕ của cọc bê tông cốt thép
ltt/b
14
16
18
20
ltt/d
12,1
13,9
15,5
17,3
0,93
0,89
trong hai trường hợp sau đây:
- Cọc không xuyên qua bùn, than bùn
- Đáy lớp bùn cách đáy đài 5,6m
Bê tông B20 có Rb = 11500 kPa
Thép chịu lực AII do đó Rsc = 280000 kPa,
Diện tích tiết diện cọc Ab = 0,35 x 0,35 = 0,1225 m2
Diện tích tiết diện cốt thép: As = 8 x 3,14 x 0,0162/ 4 = 16,08 x 10-4 m2
- Khi cọc không xuyên qua bùn hệ số uốn dọc ϕ = 1.
Pv = 1. (11500 . 0,1225 + 280000 . 16,08 x 10-4) = 1858,9 kN
- Khi cọc xuyên qua bùn lúc đó ta phải kể đến ảnh hưởng của uốn dọc ltt = 5,6m
1
l tt
5, 6
=
= 16
b 0, 35
Tra bảng 4.2 có hệ số uốn dọc ϕ = 0,89.
Pv = 0,89. (11500 . 0,1225 + 280000 . 16,08 x 10-4) = 1654,42 kN
b) Cọc ống
Khi ltt/d ≤ 12, Pv xác định theo công thức:
(4.2)
Pv = ϕ(RbAb + Rsc.As + 2,5 Rsx.Asx)
Ab - diện tích tiết diện ngang của lõi bê tông (phần bê tông nằm trong cốt đai)
Rsx - cường độ tính toán của cốt xoắn
Asx - diện tích quy đổi của cốt xoắn, Asx = πDnfx /tx
Dn - đường kính vòng xoắn
m2 = 0,7 cần dùng ống chống vách và đổ bê tông trong dung dịch sét;
Theo TCXD 195 : 1997:
- Cường độ tính toán của bê tông cọc nhồi R u = m1m2Rb không lấy lớn hơn
6000kPa đối với cọc đổ bê tông dưới nước hoặc dung dịch sét, không lớn hơn
7000kPa đối với cọc đổ bê tông trong lỗ khô.
- Cường độ tính toán của cốt thép R S không lấy lớn hơn 220000kPa đối với
thép nhỏ hơn φ28mm, không lớn hơn 200000kPa đối với thép lớn hơn
φ28mm.
Ví dụ 4.3
Xác định sức chịu tải cho phép chịu nén theo vật liệu của cọc nhồi bằng bê tông đường kính
0,8 m bê tông B20, sử dụng ống dịch chuyển thẳng đứng đổ bê tông theo phương pháp vữa
dâng trong dung dịch sét. Cốt thép dọc nhóm CII 14φ16.
Đổ bê tông bằng ống dịch chuyển thẳng đứng trong dung dịch sét m1 = 0,85; m2 = 0,7
Thép nhóm CII có Rsc = 280000 kPa > 220000 kPa
Bê tông B20 có Rb = 11500 kPa
m1m2Rb = 0,85. 0,7 . 11500 = 6842,5 kPa > 6000 kPa
→
Pv = 1.(6000.
3,14.0,82
14.3,14.16 2.10-6
+220000.
)= 3633,4 kN
4
4
- Cọc tỳ lên đá cứng, cuội sỏi, dăm, sạn lẫn cát, sét cứng R = 20000 kPa
- Đối với cọc nhồi, cọc ống có đổ bê tông lòng ống, ngàm vào đá cứng không
nhỏ hơn 0,5m có thể xác định theo công thức:
R=
Rn hn
+ 1,5
kđ dn
(4.7)
Rn- trị số tiêu chuẩn của cường độ chịu nén tạm thời theo một trục của mẫu đá
khi nén trong
điều kiện bão hòa nước.
kđ - hệ số an toàn đối với đất lấy kđ = 1,4
hn- độ sâu tính toán ngàm cọc vào đá
dn- đường kính ngoài của phần cọc ngàm vào đá
- Đối với cọc ống tỳ lên mặt đá cứng mà mặt đá được phủ một lớp đất không xói
lở có chiều dày không nhỏ hơn 3 đường kính cọc ống thì xác định theo công
thức:
R
(4.8)
R= n
k®
Ví dụ 4.5
Xác định sức chịu tải cho phép theo đất nền của cọc nhồi bằng bê tông có đường kính 0,4m.
Cọc ngàm vào đá hn = 0,6m. Đá có cường độ chịu nén tức thời theo một trục Rn = 20000 kPa.
các trường hợp khác.
4
mR, mfi - hệ số điều kiện làm việc của đất kể tới phương pháp thi công cọc:
Cọc đóng mR, mf tra Bảng 4.5
Cọc nhồi mf tra theo bảng 4.6, còn mR = 1 trong mọi trường hợp, riêng khi mở
rộng chân đế bằng nổ mìn, mR lấy giá trị là 1,3; khi thi công cọc có mở rộng đáy
bằng phương pháp đổ bê tông dưới nước thì lấy mR = 0,9.
li - chiều dày lớp đất thứ i tiếp xúc với cọc
fsi - cường độ tính toán của ma sát thành lớp đất thứ i với bề mặt xung quanh
cọc, tra Bảng 4.4
R- sức chống của đất ở mũi cọc
Cọc đóng và cọc ống không nhồi bê tông R tra Bảng 4.3.
Cọc khoan nhồi, cọc trụ và cọc ống hạ có lấy đất ra khỏi ruột ống sau đó đổ bê
tông xác định R như sau:
- Mũi cọc hạ vào đất hòn lớn có chất độn là cát và đất cát trong trường hợp cọc
nhồi có và không mở rộng đáy, cọc ống hạ có lấy hết nhân đất và cọc trụ - tính
theo công thức (4.10), còn trong trường hợp cọc ống hạ có giữ nhân đất nguyên
dạng ở chiều cao ≥ 0,5m - tính theo công thức (4.11):
(4.10)
R = 0,75 β (γ’IdpA0k + α.γI. L. Bok)
(4.11)
R = β (γ’ddpA0k + α.γI. L. Bok)
0
o
β, A k , α , B k - các hệ số không thứ nguyên theo bảng 4.7
γI - trị tính toán trung bình của trọng lượng thể tích đất nằm trên mũi cọc kN/m 3
L - chiều dài cọc, m
dp - đường kính cọc hoặc đáy cọc, m
Sức chống của đất ở mũi cọc đóng và cọc ống không nhồi bê tông (kPa)
Cát có độ chặt trung bình
Cát sỏi
Cát thô
Cát vừa Cát nhỏ Cát bụi
Đất loại sét có độ sệt IL
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
6600
3100
2000
7500
3000
1100
600
4000
2000
1200
6800
3200
2100
8300
3800
1250
14200
15000
7000
6200
7300
6900
7700
6900
8200
7500
8500
9000
9500
10000
4000
4300
5000
5600
6200
6800
7400
8000
3400
2800
3700
3300
4000
1000
3200
3500
3800
4100
1800
1950
2100
2250
1100
1200
1300
1400
Bng 4.4 Ma sỏt bờn fs (Bng A2 TCXD 205 : 1998)
sõu
ca lp
t (m)
1
2
3
4
5
6
8
bi
0,3
23
30
35
38
40
42
44
46
51
56
61
66
70
Ca t loi sột khi IL
0,4
0,5
0,6
15
12
5
21
17
12
25
20
14
-
-
bng
0,7
4
7
8
9
10
10
10
10
11
12
12
12
13
-
-
-
0,8
4
5
5
5
6
6
6
6
6
6
6
7
7
Chú thích của bảng 4.3 và 4.4:
1) Trong những trờng hợp khi mà ở bảng 4.3 các giá trị số của R trình bày ở dạng phân số,
thì tử số là của cát còn ở mẫu số là của sét.
2) Trong bảng 4.3 và 4.4, độ sâu của mũi cọc là độ sâu trung bình của lớp đất khi san nền
bằng phơng pháp gọt bỏ hoặc đắp dày đến 3m, nên lấy từ mức địa hình tự nhiên, còn khi gọt
bỏ và đắp thêm dày từ 3ữ10m thì lấy từ cốt quy ớc nằm cao hơn phần bị gọt 3m hoặc thấp hơn
mứcđắp 3m.
Độ sâu hạ cọc trong các lớp đất ở vùng có dòng chảy của nớc nên lấy có lu ý đến khả năng
chúng bị xói trôi ở mức lũ tính toán.
Khi thiết kế cọc cho các đờng vợt qua hào rãnh thì chiều sâu của mũi cọc nêu ở bảng 4.3 nên
lấy từ cốt địa hình tự nhiên ở vị trí móng công trình.
3) Đối với các giá trị trung gian của độ sâu và chỉ số sệt I L thì xác định R và fs từ bảng 4.3
và 4.4 bằng phơng pháp nội suy.
6
4) Cho phép sử dụng các giá trị sức chống tính toán, R theo bảng 4.3 với điều kiện độ chôn
sâu của cọc trong đất không bị xói trôi hoặc gọt bỏ không nhỏ hơn:
c. t sột vi st IL 0
5. Cc rng h mi h bng loi bỳa bt kỡ
a. Khi ng kớnh l rng ca cc 40 cm
b. Khi ng kớnh l rng ca cc > 40 cm
6. Cc trũn rng, bt mi h bng phng phỏp bt kỡ, ti
sõu 10m, sau ú cú m rng mi cc bng cỏch n
mỡn trong t cỏt cht va v trong t loi sột cú st
IL 0,5 khi ng kớnh m rng bng:
a. 1,0m khụng ph thuc vo loi t núi trờn
b. 1,5m trong t cỏt v cỏt pha
c. 1,5m trong t sột pha v sột
Chỳ thớch:
H s iu kin lm vic ca t
c k n mt cỏch c lp vi
nhau khi tớnh toỏn sc chu ti ca
cc
Di mi cc
mt bờn cc
mR
mF
1,0
1,0
1,0
1,0
0,5
0,6
1,0
1,0
0,9
0,8
0,7
1,0
1,0
1,0
7
Hệ số mR và mf ở điểm 4 Bảng 4.5 đối với đất sét có độ sệt 0,5 > I L > 0 được xác định bằng
cách nội suy
Bảng 4.6 Hệ số điều kiện làm việc của đất mf ( Bảng A5 - TCXD 205 : 1998)
Loại cọc và phương pháp thi công cọc
Hệ số điều kiện làm việc mf
Cát
Cát pha
Sét pha
Sét
1. Cọc chế tạo bằng cách đóng ống thép có bịt kín mũi
rồi rút dần ống thép khi đổ bê tông
0,6
0,6
0,6
0,6
c. Hỗn hợp bê tông cứng đổ vào cọc có đầm
0,8
0,8
0,8
0,7
4. Cọc ống hạ bằng rung có lấy đất ra
1,0
0,9
0,7
0,6
5. Cọc trụ
hợp bê tông với áp lực 2 - 4 atm
Bảng 4.7 Các hệ số Aok, Bok, α và β (Bảng A6 - TCXD 205 : 1998)
Kí hiệu các hệ số
Aok
Bok
α khi
L/dp =
β khi dp
4
5
7,5
10
12,5
15
17,5
20
22,5
25
≤0,8m
0,85
0,86
0,87
0,75
0,76
0,77
0,79
0,81
0,82
0,83
0,84
0,85
0,68
0,7
0,7
0,74
0,76
0,78
0,8
0,82
0,84
0,62
0,67
0,67
0,7
0,73
0,75
0,77
0,79
0,81
0,61
0,65
0,68
0,72
0,75
0,78
0,46
0,55
0,55
0,6
0,64
0,67
0,71
0,74
0,77
0,44
0,54
0,54
0,59
0,63
0,67
0,7
0,74
0,77
0,31
0,31
0,29
0,27
0,26
0,25
2100
2300
2300
4500
0,1
750
850
1000
1200
1400
1650
1900
2400
3000
4000
có chỉ số độ sệt IL bằng
0,2
0,3
0,4
650
500
100
150
650
500
850
750
600
1250
-
0,6
250
250
450
600
700
800
950
1050
-
3
5
7
10
12
15
18
20
30
40
Chú thích:
Đối với móng của mố cầu, các giá trị R , trình bày ở bảng A.7 nên:
- Tăng lên (Khi mố cầu nằm trong vùng nước) một đại lượng bằng 1,5 (γhhn) trong đó:
γn - trọng lượng riêng của nước, 10 kN/m3;
hn - chiều cao của cột nước, m, kể từ mức nước mùa khô đến mức bào xói ở cơn lũ tính
toán
2,25
2
4
1,5
5,75
2
7,5
1
9
Tổng cộng : ∑ fsi l i (kN/m)
fsi
(kPa)
fsi.li
(kN/m)
4,5
8
10
61
63,5
6,75
16
15
122
63,5
223,25
1,0
-10,1
1,5
-2,1
4,0
2,25
c¸t pha
I L = 0,8
1,0
3
3,0
-7,1
2
sÐt
I L = 0,9
2,0
zi (m)
sét pha
IL = 0,6
2
2
2
2
2
fsi
(kPa)
2,6
13,2
4,6
16,6
IL = 0,2
6,6
59,2
8,6
62,9
10,6
65,8
Tổng cộng : ∑ m fi .f si .h i (kN/m)
mfsi
trång trät
-12,05
11,6
2,0
2,0
6,0
2,0
10,6
sÐt
I L = 0,2
8,6
3
-6,05
6,6
sÐt pha
I L = 0,6
2,0
(4.13)
m - hệ số điều kiện làm việc tra Bảng 4.10
A,B - không thứ nguyên, tra Bảng 4.11 phụ thuộc vào trị tính toán của góc ma
sát trong tính toán của đất trong vùng làm việc ϕI (vùng làm việc là lớp đất có
chiều dày bằng D tiếp xúc với cánh cọc);
cI - lực dính đơn vị tính toán của đất sét hoặc thông số đường thẳng của đất cát
trong vùng làm việc ;
h - chiều sâu cánh cọc kể từ địa hình tự nhiên, còn khi lúc san nền đất bị gọt đi thì kể từ cốt san nền ;
11
γI.h - ứng suất đứng trong nền tại độ sâu mũi cọc
Ac - hình chiếu diện tích cánh cọc, tính theo đường kính ngoài, khi cọc vít chịu
tải trọng nén, còn khi cọt vít chịu tải trọng nhổ - Là hình chiếu diện tích làm việc
của cánh, tức đã trừ đi diện tích thân cọc ;
fs - trị tính toán của cường độ ma sát trung bình của đất theo mặt xung quanh
cọc, tra Bảng 4.4
u - chu vi thân cọc, L chiều dài thân cọc hạ vào đất, D đường kính cánh xoắn
của cọc
Bảng 4.9 Hệ số điều kiện làm việc của cọc vít
Loại đất
Hệ số điều kiện làm việc của cọc vít khi tải trọng
Nén
Nhổ
Thay đổi dấu
1. Sét và sét pha
0,3
Bảng 4.10 Bảng hệ số A và B
Trị tính toán thứ nhất của góc ma sát trong ϕ
(độ) của đất trong vùng làm việc
13
15
16
18
20
22
24
26
28
30
32
34
Hệ số
A
7,8
8,4
9,4
10,1
12,0
15,0
18,0
23,1
29,5
38,0
Lớp cát pha có IL = 1,0, γ = 16,79 kN/m3
Lớp sét pha có IL = 0,5 ; ϕ = 18o, cI = 22 kPa, γ = 17,5 kN/m3
Để tính toán sức kháng ma sát mặt bên cọc chia đất xung quang cọc thành các lớp có bề dày
nhỏ hơn 2m.
Loại đất
IL hoặc chiều dày độ sâu
độ chặt
hi (m)
zi (m)
fsi
(kPa)
fsi.hi
(kN/m)
cát pha
IL = 1,0
sét pha
IL = 0,5
2
5
5,5
24,6
1
49,02
3,0
∑ fsi .h i
2,0
fs(L-D) =
1
3
4,5
5,6
1,0
2
2
1
1,2
c I = 22 kPa
φ=18o
D=0,9m
Hình 4.12 Xác định sức chịu tải của cọc vít
(0,9 2 − 0, 24 2 ) = 0,590634cm2
= (D - d ) hay A c =
4
4
4
4
Theo công thức (4.13), sức chịu tải trọng nhổ cực hạn của cọc:
Punh = 0,7. [(10,1.62 + 4,5.120,7).0,590634 + 0,7536.49,02] = 509,32 kN
Sức chịu tải trọng nhổ cho phép của cọc:
P®nh = 509,32/1,4 = 363,8 kN
4.6.2.2. Xác định sức chịu tải từ các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
a) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Thí nghiệm SPT được thực hiện trong lỗ khoan bằng cách đóng ống đường
kính 5,1cm, dài 45cm, bằng búa nặng 64kG với chiều cao rơi tự do 76cm. Khi
thí nghiệm, đếm số búa để đóng cho từng đoạn 15cm ống lún trong đất, 15cm
đầu không tính, chỉ đếm số búa cho 30cm sau cùng kí hiệu là N30 được xem là số
búa tiêu chuẩn N. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn được áp dụng khá phổ biến ở
các nước phương tây để xác định sức chịu tải của cọc. Quy trình ASSHTO của
Mỹ, JC của Nhật và một số nước khác đều trình bày việc dự tính sức chịu tải của
cọc theo kết quả của thí nghiệm SPT.
Theo TCXD 205:1998, sức chịu tải cho phép của cọc theo thí nghiệm SPT
có thể xác định theo công thức Nhật Bản:
PSPT =
m
n
1
Ap - diện tích tiết diện ngang mũi cọc (m2)
Np - chỉ số SPT của đất dưới mũi cọc
14
Nsi - chỉ số SPT trung bình của lớp đất rời i bên thân cọc
Lsi - chiều dài đoạn cọc nằm trong lớp đất rời i (m)
n - số lớp đất rời cọc xuyên qua
cuj - lực dính không thoát nước của lớp đất loại sét j (kPa)
Lcj - chiều dài đoạn cọc nằm trong lớp đất loại sét j (m)
m - số lớp đất loại sét mà cọc xuyên qua
u - chu vi cọc (m)
α - hệ số phụ thuộc phương pháp thi công cọc:
α = 300 cho cọc đóng, ép
α = 150 cho cọc nhồi, barret
Trường hợp cọc chỉ xuyên qua các loại đất rời, nên xác định sức chịu tải
cho phép của cọc theo công thức của Meyerhof (1956):
PSPT =
n
1
K1 N p A P + K 2 .u.∑ N si L si (kN)
2,5 ÷ 3
i =1
(4.15)
i =1
α = 300: cọc hạ bằng phương pháp ép tĩnh
1 trång trät
-1,4
Np = 35: mũi cọc hạ vào cát trung có N30 = 35
Ap = 0,3.0,3 = 0,09 m2
u = 4.0,3 = 1,2 m
-2,4
Sức chịu tải cho phép của cọc theo đất nền:
1
+ 40.7).1, 2 ] = 563 kPa
PSPT = [ 300.35.0, 09 + (2.(15.9 + 35.1)
2
3
sÐt pha
-9,4
Cu = 40 kPa
9,0
c¸t nhá
N30 = 15
9,0
3
c¸t trung
7,0
8,0
2
9,0
-2,4
c¸t nhá
N30 = 15
9,0
-9,4
c¸t trung
1,0
-18,4
-19,4
N30 = 35
Hình 4.14 Xác định sức chịu tải cọc theo SPT, cọc xuyên qua đất rời
Sử dụng công thức của Meyerhof:
n
1
k - hệ số quy đổi sức cản mũi xuyên sang sức cản mũi cọc, tra Bảng 4.11
qsi = qci/αi qci - sức cản xuyên trung bình của lớp đất i;
αi - hệ số quy đổi sức kháng mũi xuyên sang sức kháng ma sát, tra Bảng 4.11.
Sức chịu tải cho phép của cọc theo đất nền, theo 20TCN 174-89:
Px =
Pmui Pxq
+
2÷3 2
(4.16)
17
Bảng 4.11 Giá trị hệ số k và α theo M. Bustamante et L. Gianselli
Hệ số k
Loại đất
qc (***)
(kPa)
Đất loại sét chảy, bùn
Hệ số α
Cọc nhồi
Cọc đóng
Thành
Thành
Thành
0,35
0,45
40
80
40
80
Đất loại sét cứng đến rất
cứng
> 5000
0,45
0,55
60
120
60
120
Cát ít chặt
Đá phấn, mềm
> 5000
0,2
03
100
(200)
180
(300)
200
120
100
(120)
60
(200)
250
(300)
200
120
Đá phong hóa, mảnh vụn
> 5000
bê tông
Thành
ống thép
15
15
15
15
(80)
35
(80)
35
(80)
35
(80)
35
(80)
35
(80)
35
35
35
80
120
35
120
Ghi chú:
* Cần thận trọng khi lấy giá trị ma sát thành cọc của đất sét yếu mềm và bùn, vì dễ xảy ra ma sát âm ngay cả khi ta tác dụng một tải trọng nhỏ,
hoặc ngay cả tải trọng bản thân của đất
** Các giá trị trong ngoặc có thể sử dụng khi: Đối với cọc nhồi, vách hố được giữ tốt, khi thi công không gây phá hoại vách hố và nhồi bê tông
cọc đạt chất lượng cao
Đối với cọc đóng có tác dụng làm chặt đất khi hạ cọc
*** Giá trị sức cản mũi côn nêu trong bảng này là tương ứng với mũi côn đơn giản
18
Ví dụ 4.12
Dự tính sức chịu tải theo nền đất của cọc BTCT tiết diện 30x30, dài 16m, được ép tĩnh vào nền.
Cọc xuyên qua 4 lớp đất như hình vẽ:
2
3
trång trät
-2,15
sÐt pha
qc = 1800 kPa
2,0
5,0
-10,15
-15,15
5
-17,15
qc = 4000 kPa
Hình 4.15 Xác định sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm CPT
Loại đất
qc
(kPa)
sét pha
sét
cát pha
cát trung
1800
600
2100
4000
k
262,5
80
622,5
Sức chịu tải cực hạn:
Pu = Pmũi + Pxq = k.qc.Ap + u ∑ q si .l i = 0,5 .4000 .0,3.0,3 + 4.0,3.622,5
= 180 + 747 = 927 kN
Sức chịu tải cho phép:
19
Px =
Pmui Pxq 180 747
+
=
= 433,5 kN
+
3
2
2÷3 2
4.6.2.3. Xác định sức chịu tải cọc kể đến ma sát âm
Khi tính toán sức chịu tải của cọc cần chú ý đến hiện tượng ma sát âm (ma sát
tác dụng cùng chiều với chiều tác dụng của tải trọng ngoài lên cọc) xuất hiện trong
phạm vi độ lún của đất xung quanh lớn hơn độ lún của cọc. Hiện tượng ma sát âm
làm giảm sức chịu tải của cọc theo đất nền đồng thời tăng tải trọng lên cọc (ma sát
âm trở thành tải trọng ngoài).
Cần xem xét khả năng xuất hiện của ma sát âm trong các trường hợp sau:
20
(ma sát âm) không phải từ mức đáy lớp dưới của của than bùn mà bắt đầu từ mức
trên cùng của lớp đất mà độ lún thêm của lớp này do tải trọng trên mặt đất gây ra
(xác định kể từ lún bắt đầu truyền tải trọng tính toán lên cọc) chiếm một nửa độ lún
giới hạn đối với nhà và công trình được thiết kế.
Giải pháp để chống ma sát âm: khi cọc xuyên qua lớp đất có tính nén lún lớn,
tránh hoặc giảm tối thiểu việc gia tải trên mặt nền; quét bitum bề mặt cọc trong
phạm vi xảy ra ma sát âm; dùng tường cừ bằng ván thép hay tường bê tông cốt
thép ngăn ảnh hưởng của tải trọng lân cận đối với móng cọc công trình.
Ví dụ 4.13
Xác định sức chịu tải của cọc đóng C9- 30 theo cường độ của đất nền như trên hình dưới. Đất
đắp là cát nhỏ đầm đến chặt vừa.
0,7
8,0
7,0
2,0
-8,0
-10,0
5,5
1,0
-5,0
sÐt pha
I L = 0,6
3,0
-4,0
1
2,0
-2,0
®Êt ®¾p
c¸t nhá
chÆt võa
1,65
±0,00
Hình 4.16 Sức chịu tải của cọc khi có ma sát âm
Chiều cao đắp 2m, đối với đất đắp và sét pha, lấy f s = 0,4 trị số trong bảng 4.4 với dấu âm, còn
đối với than bùn lấy fs = -5kPa.
21
1
IL = 0,3
4
5,5
7
-0,4.5= -2
-5
38
41
60
2
1
2
1
2
-4
-5
76
41
120
chặt vừa
Tổng cộng :
kđ
(4.17)
m - hệ số điều kiện làm việc, trong trường hợp cọc chịu tải trọng nén m = 1, còn
trong trường hợp tải trọng nhổ khi độ sâu hạ cọc vào đất 4m và hơn, lấy m = 0,8 và
khi độ sâu hạ cọc bé hơn 4m, m = 0,6 đối với tất cả loại nhà và công trình trừ trụ
đường dây tải điện lộ thiên
Putc - trị tiêu chuẩn của sức chịu tải cực hạn của cọc
kđ - hệ số an toàn theo đất
Trong trường hợp nếu số cọc được thử ở những điều kiện đất đai như nhau, mà nhỏ
hơn 6 cọc, thì Putc lấy bằng sức chống giới hạn bé nhất và k đ = 1. Trong trường hợp
22
nếu số cọc được thử ở những điều kiện đất đai giống nhau, bằng hoặc lớn hơn 6
cọc, thì Putc và kđ nên xác định trên cơ sở kết quả xử lý thống kê.
4.6.3.2. Phương pháp thử tải động
Phương pháp này dựa trên nguyên lý sự va chạm tự do của hai vật thể đàn
tính, công sinh ra do sự rơi của quả búa được truyền vào cọc là làm cho cọc lún
nhất định vào đất. Mục đích chính là kiểm tra sức chịu tải của cọc và chọn loại búa
đóng cọc thích hợp.
Xác định sức chịu tải cực hạn của cọc theo công thức của Gersevanov:
Khi thử động cọc đóng, nếu độ chối thực tế (đo được) e f ≥ 0,002m nên xác định
theo công thức:
4 ∋ p Q n +ε 2 ( q + q 1 )
nAM
P =
.
n - hệ số lấy bằng 1500 T/m2 đối với cọc bê tông cốt thép có mũ cọc ;
A - diện tích được giới hạn bằng chu vi ngoài của tiết diện ngang (cọc đặc hoặc
rỗng) của thân
cọc (không phụ thuộc vào việc có hay không có mũi cọc), m2 ;
M - hệ số lấy bằng M = 1 khi đóng cọc bằng búa tác dụng va đập còn khi hạ cọc
bằng rung thì lấy theo bảng 4.12 phụ thuộc vào loại đất dưới mũi cọc;
∋p - năng lượng tính toán của 1 va đập của búa, T.m; lấy theo bảng 4.13 hoặc năng
lượng tính toán của máy hạ bằng rung - lấy theo bảng 4.14;
ef - độ chối thực tế, bằng độ lún của cọc do một va đập của búa, còn khi dùng
máy rung - là độ lún của cọc do công của máy trong thời gian 1 phút, m;
c - độ chối đàn hồi của cọc (chuyển vị đàn hồi của đất và cọc), xác định bằng
máy đo độ chối, m;
Qn - toàn bộ trọng lượng của búa hoặc của máy rung, T ;
Q - trọng lượng phần va đập của búa, T ;
ε - hệ số hồi phục va đập, khi đóng cọc và cọc ống bê tông cốt thép bằng búa tác
động va đập có dùng mũ đệm gỗ, lấy ε2 = 0,2), khi hạ bằng rung, ε2 = 0;
q - trọng lượng của cọc và mũi cọc, T;
q1 trọng lượng của cọc đệm (khi hạ cọc bằng rung q1 = 0), T;
θ
hệ số 1/T, xác định theo công thức:
23
1 n n Q
θ= o + h
2g( H−h )
4 A Ω Q+q
1,0
5. Cát pha dẻo, sét pha và sét cứng
0,9
6. Sét pha và sét nửa cứng
0,8
7. Á sét và sét khô dẻo
0,7
1,1
Chú thích:
Trong cát chặt, giá trị của hệ số M nói ở điểm 2,3,4 nên tăng lên 60% còn
khi có tài liệu xuyên tĩnh - tăng 100%.
Bảng 4.13 Năng lượng tính toán của va đập búa ∋ p
Kiểu búa
∋p, Tm
1. Búa treo hoặc tác dụng đơn động
2. Búa đi-e-zen ống
QH
0,9QH
50
60
70
80
4,5
9
13
17,5
22
26
34
35
Hiện tượng chối giả:
Nếu sau khi vừa đóng cọc xong mà tiến hành thí nghiệm ngay thì kết quả độ chối
đo được sẽ khác với độ chối thật.
- Đối với đất sét: Khi đóng cọc tải trọng truyền xuống đất sét, nước trong lỗ rỗng
thoát ra ngoài rất chậm do đất sét tính thấm kém, cột áp gây ra trong nước lỗ rỗng