PHÒNG GD & ĐT TX ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦY AN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5
NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT
Họ và tên: .............................................................. Lớp ......................
Trường: Tiểu học Thủy An
Đọc
ĐIỂM
Viết Chung
PHẦN NHẬN XÉT VÀ KÝ TÊN (GHI RÕ HỌ TÊN) CỦA GV
A. Bài kiểm tra viết
I. Chính tả : Nghe - viết: 15 phút.
Bài viết : Mùa thảo quả
Viết đoạn: (từ Sự sống ....đến hắt lên từ dưới đáy rừng.) (HDH Tiếng Việt 5 tập 1Btrang 23).
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
II. Tập làm văn: (35phút)
Hãy tả thầy (cô) giáo mà em yêu quý.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
a. Ruộng của nhà bác Lê.
b. Đi làm mướn.
c. Đồng lương của bác Lê.
d. Đi xin ăn.
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói:
a. Bác Lê lười lao động.
b. Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau.
c. Bị thiên tai, mất mùa.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
d. Gia đình không có ruộng, đông con.
Câu 4: Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:
a. Chiếc giường cũ nát
b. Chiếc nệm mới.
c. Ổ rơm
d. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 5: Chủ ngữ trong câu: “Mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm
mướn.” là:
a. Mùa nực
b. Mùa rét
..........................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng: 5đ
Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 90 đến 100 chữ trong số các bài tập
đọc đã học (từ tuần 1 đến tuần 16) ở sách HDH Tiếng Việt lớp 5 tập 1A, 1B.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD & ĐT TX ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦY AN
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5
A. Bài kiểm tra viết: 10 điểm
I. Chính tả: (5 điểm).
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu chữ, trình bày sạch
đẹp (5 điểm).
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, viết hoa
không đúng quy định) trừ 0,5 điểm
* Lưu ý: Nếu học sinh viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu
chữ, hoặc trình bày bẩn…Giáo viên cân đối điểm toàn bài trừ cho phù hợp.
II. Tập làm văn: (5 điểm).
Học sinh viết được bài văn tả người có cấu tạo 3 phần rõ ràng: Mở bài, thân bài,
kết bài. Miêu tả được thầy (cô) mà mình yêu quý. Độ dài bài viết từ 10 câu trở lên.
Nội dung bài viết đúng yêu cầu đề bài, trình tự bài viết hợp lý, lôgic, lời văn tự
nhiên, chân thực, có cảm xúc, giàu hình ảnh.
Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, không sai lỗi chính tả, trình bày bài
sạch sẽ.
B
0,75
Câu 9
1
II. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Giáo viên kiểm tra mỗi học sinh đọc một đoạn văn, hoặc đoạn thơ khoảng 90 đến
100 chữ trong số các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 33.
- Đọc đúng tiếng, đúng từ, lưu loát, rõ ràng:
2điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1điểm
- Giọng đọc có biểu cảm:
1điểm
- Đảm bảo tốc độ đọc:
1điểm
* Lưu ý:
- Giáo viên cần chấm điểm linh hoạt. (Với những học sinh đọc chậm nhưng đọc đúng, trừ
điểm tốc độ đọc, cho điểm phần đọc đúng). Tuỳ theo mức độ đánh giá điểm cho phù hợp.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Điểm của bài kiểm tra là điểm trung bình cộng của bài kiểm tra đọc và kiểm tra
viết, được làm tròn theo nguyên tắc:
+ Điểm được làm tròn 0,5 thành 1 đ
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí